Thông tư số 50/2013/TT-BGTVTSửa đổi, bổ sung Điều 2 của của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải công bố vùng nước cảng biển thuộc địa phận thành phố Hải Phòng và khu vực quản lý của Cảng vụ Hàng hải Hải Phòng
- Số hiệu
- 50/2013/TT-BGTVT
- Loại văn bản
- Thông tư
- Cơ quan ban hành
- Bộ Giao thông vận tải
- Ngày ban hành
- 06/12/2013
- Lĩnh vực
- Hàng hải
Toàn văn
BỘ GIAO THÔNG VẬN TẢI
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
Số: 50/2013/TT-BGTVT
Hà Nội, Ngày 6 tháng 12 năm 2013
THÔNG TƯ
Sửa đổi, bổ sung Điều 2 của Thông tư số 31/2010/TT-BGTVT ngày 01 tháng 10 năm 2010 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải công bố vùng nước cảng biển thuộc địa phận thành phố Hải Phòng và khu vực quản lý của Cảng vụ Hàng hải Hải Phòng ____________________________
Căn cứ Bộ luật Hàng hải Việt Nam ngày 14 tháng 6 năm 2005;
Căn cứ Nghị định số 107/2012/NĐ-CP ngày 20 tháng 12 năm 2012 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Giao thông vận tải;
Căn cứ Nghị định số 21/2012/NĐ-CP ngày 21 tháng 3 năm 2012 của Chính phủ về quản lý cảng biển và luồng hàng hải; Trên cơ sở ý kiến của Ủy ban nhân dân thành phố Hải Phòng tại Công văn số 7258/UBND-GT ngày 26 tháng 10 năm 2012;
Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Pháp chế và Cục trưởng Cục Hàng hải Việt Nam; Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải ban hành Thông tư sửa đổi, bổ sung Điều 2 của Thông tư số 31/2010/TT-BGTVT ngày 01 tháng 10 năm 2010 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải công bố vùng nước cảng biển thuộc địa phận thành phố Hải Phòng và khu vực quản lý của Cảng vụ Hàng hải Hải Phòng.
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung Điều 2 của Thông tư số 31/2010/TT-BGTVT ngày 01 tháng 10 năm 2010 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải công bố vùng nước cảng biển thuộc địa phận thành phố Hải Phòng và khu vực quản lý của Cảng vụ Hàng hải Hải Phòng 1. Khỏan 2 Điều 2 được sửa đổi, bổ sung như sau:
"2. Ranh giới về phía đất liền được giới hạn như sau: - Từ điểm HP14 chạy dọc theo bờ bên phải luồng Lạch Huyện nối bằng các đọan thẳng tới các điểm HP15, HP16, có tọa độ sau đây: HP15: 20°50'01"N, 106°54'17"E; HP16; 20°50'11"N, 106°52'21"E (mép bờ phải kênh Cái Tráp phía Lạch Huyện); - Từ điểm HP16 chạy dọc theo bờ phải kênh Cái Tráp đến điểm HP17 có tọa độ: 20°49'10"N, 106°50'17"E (điểm cuối bờ phải kênh Cái Tráp, tiếp giáp với sông Bạch Đằng); - Từ điểm HP17 chạy dọc theo bờ phải sông Bạch Đằng đến điểm HP18 có tọa độ: 20°56'46"N, 106°46'18"E; - Từ điểm HP18 chạy cắt ngang sông Giá đến điểm HP19 có tọa độ: 20°56'46"N, 106°45'51"E; - Từ điểm HP19 chạy dọc theo bờ phải sông Giá đến điểm HP20 có tọa độ: 20°57'08"N, 106°44'33"E; - Từ điểm HP20 chạy dọc theo đường thẳng cắt ngang sông Giá cách tim đập Minh Đức 200 mét về phía hạ lưu đến điểm HP21 tại bờ trái sông Giá có tọa độ: 20°56'54" N, 106°44'33" E; - Từ điểm HP21 chạy dọc theo bờ trái sông Giá, bờ trái sông Bạch Đằng đến điểm HP1; - Từ cửa kênh đào Đình Vũ chạy dọc hai bờ sông Cấm đến đường thẳng cắt ngang sông cách chân cầu Kiên 200 mét về phía hạ lưu."
- Bổ sung khỏan 3 vào sau khỏan 2 Điều 2 như sau:
"3. Tọa độ các điểm HP16, HP17, HP18, HP19, HP20 HP21 áp dụng theo hệ tọa độ VN - 2000 và được chuyển đổi sang các hệ tọa độ tương ứng như sau: Vị trí Hệ tọa độ VN - 2000 Hê tọa độ sử dụng tại Hải đồ IA-100-03 Hệ tọa độ WGS-84 Vĩ độ (N) Kinh độ (E) Vĩ độ (N) Kinh độ (E) Vĩ độ (N) Kinh độ (E) HP16 20°50’11" 106°52'21" 20°50’09” 106°52’10" 20°50’08" 106°52’27” HP17 20°49’10" 106°50'17" 20°49’08” 106°50’06" 20°49’07" 106°50’23” HP18 20°56'46" 106°46’18" 20°56’43" 106°46'07" 20°56’42" 106°46’24" HP19 20°56’46" 106°45'51” 20°56’43" 106°45’40” 20°56'42" 106°45’57” HP20 20°57'08" 106°44’33” 20°57’05" 106°44’22" 20°57'04" 106°44’40" HP21 20°56'54" 106°44’33" 20°56'51" 106°44'22" 20°56’50" 106°44'40"
Điều 2. Hiệu lực thi hành 1. Thông tư này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 02 năm 2014.
- Ranh giới vùng nước cảng biển quy định tại Thông tư này được xác định trên Hải đồ số IA-100-03 của Hải quân nhân dân Việt Nam tái bản lần thứ 2 năm 2009.
Điều 3. Tổ chức thực hiện Chánh Văn phòng Bộ, Chánh Thanh tra Bộ, các Vụ trưởng thuộc Bộ, Cục trưởng Cục Hàng hải Việt Nam, Cục trưởng Cục Đường thủy nội địa Việt Nam, Giám đốc Sở Giao thông vận tải thành phố Hải Phòng, Giám đốc Sở Giao thông vận tải tỉnh Quảng Ninh, Giám đốc Cảng vụ Hàng hải Hải Phòng, Giám đốc Cảng vụ Hàng hải Quảng Ninh, Thủ trưởng các cơ quan, tổ chức và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này./. BỘ TRƯỞNG (Đã ký) Đinh La Thăng
Bản số hóa, đối chiếu văn bản gốc khi cần — nguồn https://vbpl.vn/van-ban/chi-tiet/thong-tu-so-50-2013-tt-bgtvt-sua-doi-bo-sung-dieu-2-cua-thong-tu-so-31-2010-tt-bgtvt-ngay-01-thang-10-nam-2010-cua-bo-truong-bo-giao-thong-van-tai-cong-bo-vung-nuoc-cang-bien-thuoc-dia-phan-thanh-pho-hai-phong-va-khu-vuc-quan-ly-cua-cang-vu-hang-hai-hai-phong--33519.
Dịch vụ liên quan
Văn bản liên quan
- Sửa đổi, bổ sung một số điều của của Chính phủ về đăng ký, xóa đăng ký và mua, bán, đóng mới tàu biển đã được sửa đổi, bổ sung bởi
- Ban hành định mức chi phí áp dụng cho dịch vụ sự nghiệp công Thông tin duyên hải sử dụng ngân sách nhà nước từ nguồn kinh phí chi thường xuyên, thực hiện theo phương thức đặt hàng
- Quy định về tổ chức và hoạt động của Cảng vụ hàng hải, Cảng vụ đường thủy nội địa
- Sửa đổi, bổ sung một số nội dung của định mức kinh tế - kỹ thuật ban hành kèm theo của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải ban hành Định mức kinh tế - kỹ thuật trong lĩnh vực cung ứng dịch vụ công ích bảo đảm an toàn hàng hải
- Ban hành Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về hệ thống đẩy bằng động cơ điện lắp đặt trên phương tiện thủy nội địa
- Ban hành Định mức kinh tế - kỹ thuật trong hoạt động phối hợp tìm kiếm, cứu nạn hàng hải
- Sửa đổi, bổ sung một số điều của của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định cơ chế, chính sách quản lý giá dịch vụ tại cảng biển Việt Nam
- Sửa đổi, bổ sung một số điều của của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định về các biểu mẫu giấy chứng nhận, sổ an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường cấp cho tàu biển, ụ nổi, kho chứa nổi, giàn di động, phương tiện thủy nội địa và sản phẩm công nghiệp sử dụng cho phương tiện thủy nội địa