Thông tư số 22/2025/TT-BNNMTSửa đổi, bổ sung một số điều của các Thông tư quy định chế độ báo cáo định kỳ thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Nông nghiệp và Môi trường
- Số hiệu
- 22/2025/TT-BNNMT
- Loại văn bản
- Thông tư
- Cơ quan ban hành
- Bộ Nông nghiệp và Môi trường
- Ngày ban hành
- 19/06/2025
Toàn văn
THÔNG TƯ Sửa đổi, bổ sung một số điều của các Thông tư Quy định chế độ báo cáo định kỳ thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Nông nghiệp và Môi trường _____________
Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 18 tháng 02 năm 2025;
Căn cứ Luật Tổ chức Chính quyền địa phương ngày 16 tháng 6 năm 2025;
Căn cứ Nghị quyết số 190/2025/QH15 quy định về xử lý một số vấn đề liên quan đến sắp xếp tổ chức bộ máy nhà nước;
Căn cứ Nghị định số 09/2019/NĐ-CP ngày 24 tháng 01 năm 2019 của Chính phủ quy định về chế độ báo cáo của cơ quan hành chính nhà nước;
Căn cứ Nghị định số 35/2025/NĐ-CP ngày 25 tháng 02 năm 2025 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nông nghiệp và Môi trường;
Căn cứ Nghị định số 131/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ quy định phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Nông nghiệp và Môi trường;
Theo đề nghị của Chánh Văn phòng Bộ Nông nghiệp và Môi trường; Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường ban hành Thông tư sửa đổi, bổ sung một số điều của các Thông tư quy định chế độ báo cáo định kỳ thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Nông nghiệp và Môi trường.
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 01/2020/TT- BNNPTNT ngày 16 tháng 01 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quy định chế độ báo cáo định kỳ thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn 1. Thay thế cụm từ “Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn” bằng cụm từ “Bộ Nông nghiệp và Môi trường” tại khỏan 1, điểm c khỏan 2, khỏan 3 Điều 1; khỏan 1 và khỏan 2 Điều 2; khỏan 1 Điều 4; điểm b khỏan 1 và khỏan 2 Điều 5; khỏan 1 Điều 6; khỏan 1 Điều 7; tên điều và các khỏan 1, 2, 3 Điều 8; tên điều và điểm c khỏan 1, điểm c khỏan 2, khỏan 3 Điều 9; khỏan 3 Điều 10; khỏan 2 Điều 11 và trong tòan bộ nội dung các mẫu đề cương, biểu số liệu báo cáo tại Phụ lục I, Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư.
-
Thay thế cụm từ “Trung tâm Tin học và Thống kê” bằng cụm từ “Cục Chuyển đổi số” tại khỏan 3 Điều 9.
-
Thay thế cụm từ “Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn” bằng cụm từ “Sở Nông nghiệp và Môi trường” trong tòan bộ nội dung các mẫu đề cương, biểu số liệu báo cáo tại Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư.
-
Thay thế cụm từ “Tổng cục Lâm nghiệp” bằng cụm từ “Cục Lâm nghiệp và Kiểm lâm” trong tòan bộ nội dung các mẫu đề cương, biểu số liệu báo cáo tại Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư.
-
Thay thế cụm từ “Cục Thú y” bằng cụm từ “Cục Chăn nuôi và Thú y” trong tòan bộ nội dung các mẫu đề cương, biểu số liệu báo cáo tại Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư.
-
Thay thế cụm từ “Tổng cục Thủy sản” bằng cụm từ “Cục Thủy sản và Kiểm ngư” trong tòan bộ nội dung các mẫu đề cương, biểu số liệu báo cáo tại Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư.
-
Thay thế cụm từ “Cục Bảo vệ thực vật” bằng cụm từ “Cục Trồng trọt và Bảo vệ thực vật” trong tòan bộ nội dung các mẫu đề cương, biểu số liệu báo cáo tại Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư.
-
Thay thế cụm từ “Cục Quản lý chất lượng nông lâm sản và thủy sản” bằng cụm từ “Cục Chất lượng, Chế biến và Phát triển thị trường” trong tòan bộ nội dung các mẫu đề cương, biểu số liệu báo cáo của Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư.
-
Bỏ các cột “Tên huyện” và cụm từ “Thị trấn” tại mẫu đề cương báo cáo số 03; các nội dung phần 2 “Số công chức, viên chức, người lao động cấp huyện” tại điểm b mục 1 phần III mẫu đề cương báo cáo số 05; cột “Huyện” tại Bảng số 13.2 mẫu đề cương báo cáo số 06 của Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư.
-
Bỏ từ “huyện” tại các điểm a mục 2 nội dung II, mục 2 nội dung III; điểm c mục 2 nội dung II phần II, điểm b mục 1 nội dung III phần II, Bảng số 02, 09 mẫu đề cương báo cáo số 05; Bảng số 09 mẫu đề cương báo cáo số 06 của Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư.
-
Thay thế cụm từ “cấp huyện” bằng cụm từ “cấp xã” tại mục 12 nội dung II phần I, điểm b mục 2 nội dung I phần I, mục 3 phần III, bảng 01 mẫu đề cương báo cáo số 05 của Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư.
-
Sửa đổi nội dung ghi chú tại mục 1 phần II Mẫu 01 của mẫu đề cương báo cáo số 05 Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư như sau: “Biểu mẫu này sử dụng cho cơ quan/đơn vị bảo vệ thực vật cấp xã điều tra, nhập số liệu phục vụ dự báo trong báo cáo 7 ngày/lần. Bẫy đặt trên địa bàn xã nào nhập số liệu cho xã đó”.
-
Thay thế cụm từ “Cục Thú y” bằng cụm từ “Cục Thủy sản và Kiểm ngư” là cơ quan nhận báo cáo; cụm từ “Chi cục Thú y/Thủy sản” bằng cụm từ “Đơn vị chuyên ngành về thủy sản thuộc Sở Nông nghiệp và Môi trường” là đối tượng thực hiện báo cáo tại Phụ lục I và mẫu đề cương báo cáo số 03 ban hành kèm theo Thông tư.
-
Thay thế cụm từ “Chi cục Trồng trọt và Bảo vệ thực vật” bằng cụm từ “Đơn vị chuyên ngành về trồng trọt và bảo vệ thực vật thuộc Sở Nông nghiệp và Môi trường” là đối tượng thực hiện báo cáo tại Phụ lục I và mẫu đề cương báo cáo số 05 ban hành kèm theo Thông tư.
-
Thay thế cụm từ “Ban An tòan thực phẩm, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn” bằng cụm từ “Cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh” là đối tượng thực hiện báo cáo tại Phụ lục I và mẫu đề cương báo cáo số 06 ban hành kèm theo Thông tư.
Điều 2. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 29/2019/TT- BTNMT ngày 31 tháng 12 năm 2019 của Bộ trưởng Bộ Tài Nguyên và Môi trường quy định chế độ báo cáo định kỳ hàng năm thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Tài nguyên và Môi trường 1. Thay thế cụm từ “Bộ Tài nguyên và Môi trường” bằng cụm từ “Bộ Nông nghiệp và Môi trường” tại khỏan 1 Điều 1; Điều 2; khỏan 1 và khỏan 2 Điều 4; điểm g và điểm h khỏan 2, điểm a và điểm b khỏan 3 Điều 8; khỏan 2 Điều 10 và biểu số 16, 17 của Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư.
-
Thay thế cụm từ “Sở Tài nguyên và Môi trường” bằng cụm từ “Sở Nông nghiệp và Môi trường” tại biểu số 15 của Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư.
-
Bỏ cụm từ “ cấp huyện” tại phần thứ nhất của Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư.
-
Thay thế từ “huyện” bằng từ “xã” tại tiết 1.1 mục 1 nội dung II phần thứ nhất của Phụ lục I; các biểu số 04, 06, 07, 08, 09, 10, 11, 12, 13, 14, 15, 26 của Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư.
-
Thay thế cụm từ “xã, huyện, tỉnh” bằng cụm từ “xã, tỉnh” tại biểu số 26 của Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư.
-
Bỏ các cột “Cấp huyện” tại biểu số 02; cột “KHSDĐ hàng năm cấp huyện” và cột “Quy họach sử dụng đất cấp huyện” tại biểu số 04, cột “Huyện” tại biểu số 19, của Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư.
Điều 3. Hiệu lực thi hành Thông tư này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 7 năm 2025.
Điều 4. Trách nhiệm thi hành 1. Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, các đơn vị trực thuộc Bộ Nông nghiệp và Môi trường, Sở Nông nghiệp và Môi trường các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này.
- Trong quá trình thực hiện Thông tư này, nếu có vướng mắc, đề nghị các cơ quan, tổ chức, cá nhân phản ánh kịp thời về Bộ Nông nghiệp và Môi trường để xem xét, giải quyết./.
Bản số hóa, đối chiếu văn bản gốc khi cần — nguồn https://vbpl.vn/van-ban/chi-tiet/thong-tu-so-22-2025-tt-bnnmt-sua-doi-bo-sung-mot-so-dieu-cua-cac-thong-tu-quy-dinh-che-do-bao-cao-dinh-ky-thuoc-pham-vi-quan-ly-nha-nuoc-cua-bo-nong-nghiep-va-moi-truong--186413.
Dịch vụ liên quan
Văn bản liên quan
- Sửa đổi, bổ sung một số điều của các thông tư trong lĩnh vực tài nguyên nước
- Quy định về quản lý loài nguy cấp, quý, hiếm, loài động vật rừng thông thường và thực thi Công ước về buôn bán quốc tế các loài động vật, thực vật hoang dã nguy cấp
- Quy định đối tượng thủy sản nuôi chủ lực
- Quy định trình tự, thủ tục giao nộp, thu nhận, cung cấp thông tin, dữ liệu địa chất, khoáng sản
- Ban hành Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về khí thải xe mô tô, xe gắn máy tham gia giao thông đường bộ
- Hướng dẫn về bảo vệ và phát triển nguồn lợi thủy sản
- Quy định nội dung công tác giám sát thi công Đề án thăm dò khoáng sản
- Ban hành Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng phân bón