Thông tư số 28/2020/TT-BGTVTSửa đổi, bổ sung một số điều của các Thông tư quy định về chế độ báo cáo định kỳ trong lĩnh vực hàng không
- Số hiệu
- 28/2020/TT-BGTVT
- Loại văn bản
- Thông tư
- Cơ quan ban hành
- Bộ Giao thông vận tải
- Ngày ban hành
- 29/10/2020
Toàn văn
BỘ GIAO THÔNG VẬN TẢI
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
Số: 28/2020/TT-BGTVT
Hà Nội, ngày 29 tháng 10 năm 2020
THÔNG TƯ
Sửa đổi, bổ sung một số điều của các Thông tư quy định về chế độ báo cáo định kỳ trong lĩnh vực hàng không ___________________________________
Căn cứ Nghị định số 12/2017/NĐ-CP ngày 10 tháng 12 năm 2017 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Giao thông vận tải;
Căn cứ Nghị định số 09/2019/NĐ-CP ngày 24 tháng 01 năm 2019 của Chính phủ quy định về chế độ báo cáo của cơ quan hành chính nhà nước;
Theo đề nghị của Chánh Văn phòng Bộ và Cục trưởng Cục Hàng không Việt Nam; Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải ban hành Thông tư sửa đổi, bổ sung một số điều của các Thông tư quy định về chế độ báo cáo định kỳ trong lĩnh vực hàng không.
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 53/2012/TT-BGTVT ngày 25 tháng 12 năm 2012 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định về Bảo vệ môi trường trong họat động hàng không dân dụng 1. Sửa đổi, bổ sung Điều 19 như sau:
"Điều 19. Chế độ báo cáo 1. Người khai thác cảng hàng không, sân bay; người khai thác tàu bay; chủ cơ sở sản xuất kinh doanh, cung cấp dịch vụ hàng không, sân bay có trách nhiệm báo cáo Cảng vụ hàng không, Cục Hàng không Việt Nam về công tác bảo vệ môi trường tại cảng hàng không, sân bay, chi tiết báo cáo như sau:
a) Tên báo cáo: Báo cáo công tác bảo vệ môi trường tại cảng hàng không, sân bay;
b) Nội dung báo cáo: Các nội dung liên quan đến công tác bảo vệ môi trường tại cảng hàng không, sân bay theo quy định tại Phụ lục 1, 2, 3 ban hành kèm theo Thông tư này;
c) Phương thức gửi, nhận báo cáo: Báo cáo được thể hiện dưới hình thức văn bản giấy hoặc văn bản điện tử. Báo cáo được gửi đến cơ quan nhận báo cáo bằng một trong các phương thức sau: gửi trực tiếp, qua dịch vụ bưu chính, fax, qua hệ thống thư điện tử, hoặc các phương thức khác theo quy định của pháp luật;
d) Tần xuất báo cáo: Định kỳ hàng năm;
đ) Thời hạn gửi báo cáo: Trước ngày 18 tháng 12 hàng năm;
e) Thời gian chốt số liệu báo cáo: Từ ngày 15 tháng 12 của năm trước kỳ báo cáo đến ngày 14 tháng 12 của kỳ báo cáo;
g) Mẫu đề cương báo cáo: Đối với Người khai thác cảng hàng không, sân bay theo quy định tại Phụ lục 1 ban hành kèm theo Thông tư này. Đối với Người khai thác tàu bay theo quy định tại Phụ lục 2 ban hành kèm theo Thông tư này. Đối với Chủ cơ sở sản xuất kinh doanh, cung cấp dịch vụ hàng không, sân bay theo quy định tại Phụ lục 3 ban hành kèm theo Thông tư này.
- Cảng vụ Hàng không Việt Nam có trách nhiệm báo cáo Cục Hàng không Việt Nam về tình hình công tác bảo vệ môi trường tại cảng hàng không sân bay, chi tiết báo cáo như sau:
a) Tên báo cáo: Báo cáo tình hình công tác bảo vệ môi trường tại cảng hàng không, sân bay;
b) Nội dung báo cáo: Các nội dung liên quan đến công tác bảo vệ môi trường tại cảng hàng không, sân bay theo quy định tại Phụ lục 4 ban hành kèm theo Thông tư này;
c) Phương thức gửi, nhận báo cáo: Báo cáo được thể hiện dưới hình thức văn bản giấy hoặc văn bản điện tử. Báo cáo được gửi đến cơ quan nhận báo cáo bằng một trong các phương thức sau: gửi trực tiếp, qua dịch vụ bưu chính, fax, qua hệ thống thư điện tử, hoặc các phương thức khác theo quy định của pháp luật;
d) Tần xuất báo cáo: Định kỳ hàng năm;
đ) Thời hạn gửi báo cáo: Trước ngày 20 tháng 12 hàng năm;
e) Thời gian chốt số liệu báo cáo: Từ ngày 15 tháng 12 của năm trước kỳ báo cáo đến ngày 14 tháng 12 của kỳ báo cáo;
g) Mẫu đề cương báo cáo: Theo quy định tại Phụ lục 4 ban hành kèm Thông tư này.
- Cục Hàng không Việt Nam có trách nhiệm báo cáo Bộ Giao thông vận tải về tình hình công tác bảo vệ môi trường trong lĩnh vực hàng không, chi tiết báo cáo như sau:
a) Tên báo cáo: Báo cáo tình hình công tác bảo vệ môi trường tại cảng hàng không, sân bay;
b) Nội dung báo cáo: Các nội dung liên quan đến công tác bảo vệ môi trường tại cảng hàng không, sân bay theo quy định tại Phụ lục 5 ban hành kèm theo Thông tư này;
c) Phương thức gửi, nhận báo cáo: Báo cáo được thể hiện dưới hình thức văn bản giấy hoặc văn bản điện tử. Báo cáo được gửi đến cơ quan nhận báo cáo bằng một trong các phương thức sau: gửi trực tiếp, qua dịch vụ bưu chính, fax, qua hệ thống thư điện tử, hoặc các phương thức khác theo quy định của pháp luật;
d) Tần xuất báo cáo: Định kỳ hàng năm;
đ) Thời hạn gửi báo cáo: Trước ngày 22 tháng 12 hàng năm;
e) Thời gian chốt số liệu báo cáo: Từ ngày 15 tháng 12 của năm trước kỳ báo cáo đến ngày 14 tháng 12 của kỳ báo cáo;g) Mẫu đề cương báo cáo: Theo quy định tại Phụ lục 5 ban hành kèm Thông tư này."
-
Thay thế Phụ lục 1, 2, 3 ban hành kèm theo Thông tư 53/2012/TT-BGTVT ngày 25 tháng 12 năm 2012 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định về bảo vệ môi trường trong họat động hàng không dân dụng tương ứng với Phụ lục 1, 2, 3 của Thông tư này.
-
Bổ sung Phụ lục 4, 5 vào Thông tư số 53/2012/TT-BGTVT ngày 25 tháng 12 năm 2012 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định về bảo vệ môi trường trong họat động hàng không dân dụng tương ứng với Phụ lục 4, 5 ban hành kèm theo Thông tư này.
Điều 2. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 46/2013/TT-BGTVT ngày 25 tháng 11 năm 2013 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải hướng dẫn thực hiện chế độ kỷ luật lao động đặc thù đối với nhân viên hàng không 1. Sửa đổi, bổ sung khỏan 3 Điều 7 như sau:
"3. Người sử dụng nhân viên hàng không có trách nhiệm tổng hợp, báo cáo Cục hàng không Việt Nam về tình hình thực hiện chế độ kỷ luật lao động đặc thù đối với nhân viên hàng không, chi tiết báo cáo như sau:
a) Tên báo cáo: Báo cáo tình hình thực hiện chế độ kỷ luật lao động đặc thù đối với nhân viên hàng không;
b) Nội dung báo cáo: Các nội dung liên quan đến tình hình thực hiện chế độ kỷ luật lao động đặc thù đối với nhân viên hàng không bay theo quy định tại Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này;
c) Phương thức gửi, nhận báo cáo: Báo cáo được thể hiện dưới hình thức văn bản giấy hoặc văn bản điện tử. Báo cáo được gửi đến cơ quan nhận báo cáo bằng một trong các phương thức sau: gửi trực tiếp, qua dịch vụ bưu chính, fax, qua hệ thống thư điện tử, hoặc các phương thức khác theo quy định của pháp luật;
d) Tần xuất báo cáo: Định kỳ 06 tháng và hàng năm;
đ) Thời hạn gửi báo cáo: Đối với báo cáo định kỳ 06 tháng đầu năm trước ngày 20 tháng 6 của kỳ báo cáo. Đối với báo cáo định kỳ hàng năm trước ngày 20 tháng 12 của kỳ báo cáo. Báo cáo 06 tháng cuối năm được thay thế bằng báo cáo năm;
e) Thời gian chốt số liệu báo cáo: Đối với báo cáo định kỳ 06 tháng đầu năm được tính từ ngày 15 tháng 12 năm trước kỳ báo cáo đến ngày 14 tháng 6 của kỳ báo cáo. Đối với báo cáo định kỳ hàng năm tính từ ngày 15 tháng 12 năm trước kỳ báo cáo đến ngày 14 tháng 12 của kỳ báo cáo;
g) Mẫu đề cương báo cáo: Theo quy định tại Phụ lục I ban hành kèm Thông tư này."
- Bổ sung Phụ lục I vào Thông tư số 46/2013/TT-BGTVT ngày 25 tháng 11 năm 2013 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải hướng dẫn thực hiện chế độ kỷ luật lao động đặc thù đối với nhân viên hàng không tương ứng với Phụ lục 6 ban hành kèm theo Thông tư này.
Điều 3. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 48/2016/TT-BGTVT ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định về bảo trì công trình hàng không 1. Sửa đổi, bổ sung khỏan 2 Điều 10 như sau:
"2. Cục Hàng không Việt Nam có trách nhiệm xây dựng và thực hiện kế họach kiểm tra định kỳ hàng năm, kiểm tra đột xuất về công tác bảo trì công trình hàng không; tổng hợp, báo cáo Bộ Giao thông vận tải hàng năm hoặc báo cáo đột xuất khi Bộ Giao thông vận tải yêu cầu, chi tiết báo cáo như sau:
a) Tên báo cáo: Báo cáo tình hình thực hiện công tác bảo trì công trình hàng không;
b) Nội dung báo cáo: Các nội dung liên quan đến tình hình thực hiện công tác bảo trì công trình hàng không theo quy định tại Mẫu số 3 của Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này;
c) Phương thức gửi, nhận báo cáo: Báo cáo được thể hiện dưới hình thức văn bản giấy hoặc văn bản điện tử. Báo cáo được gửi đến cơ quan nhận báo cáo bằng một trong các phương thức sau: gửi trực tiếp, qua dịch vụ bưu chính, fax, qua hệ thống thư điện tử, hoặc các phương thức khác theo quy định của pháp luật;
d) Tần xuất báo cáo: Định kỳ hàng năm;
đ) Thời hạn gửi báo cáo: Trước ngày 20 tháng 12 hàng năm;
e) Thời gian chốt số liệu báo cáo: Từ ngày 15 tháng 12 của năm trước kỳ báo cáo đến ngày 14 tháng 12 của kỳ báo cáo;
g) Mẫu đề cương báo cáo: Theo quy định tại Mẫu số 3 của Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này."
- Bổ sung Mẫu số 3 vào Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư số 48/2016/TT-BGTVT ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định về bảo trì công trình hàng không tương ứng với Phụ lục 7 ban hành kèm theo Thông tư này.
Điều 4. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 43/2017/TT-BGTVT ngày 16 tháng 11 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định về đào tạo, bồi dưỡng, huấn luyện an ninh hàng không 1. Sửa đổi, bổ sung khỏan 6 Điều 55 như sau:
"6. Tổng hợp, báo cáo Cục Hàng không Việt Nam kết quả thực hiện họat động đào tạo, huấn luyện an ninh hàng không, chi tiết báo cáo như sau:
a) Tên báo cáo: Báo cáo kết quả thực hiện họat động đào tạo, huấn luyện an ninh hàng không;
b) Nội dung báo cáo: Các nội dung liên quan đến kết quả thực hiện họat động đào tạo, huấn luyện an ninh hàng không theo quy định tại Phụ lục 3a ban hành kèm theo Thông tư này;
c) Phương thức gửi, nhận báo cáo: Báo cáo được thể hiện dưới hình thức văn bản giấy hoặc văn bản điện tử. Báo cáo được gửi đến cơ quan nhận báo cáo bằng một trong các phương thức sau: gửi trực tiếp, qua dịch vụ bưu chính, fax, qua hệ thống thư điện tử, hoặc các phương thức khác theo quy định của pháp luật;
d) Tần xuất báo cáo: Định kỳ hàng năm;
đ) Thời hạn gửi báo cáo: Trước ngày 20 tháng 12 hàng năm;
e) Thời gian chốt số liệu báo cáo: Từ ngày 15 tháng 12 của năm trước kỳ báo cáo đến 14 tháng 12 của kỳ báo cáo;
g) Mẫu đề cương báo cáo: Theo quy định tại Phụ lục 3a ban hành kèm theo Thông tư này."
- Bổ sung khỏan 4 Điều 56 như sau:
"4. Các doanh nghiệp, đơn vị trong ngành hàng không tổng hợp, báo cáo Cục Hàng không Việt Nam kết quả công tác huấn luyện kiến thức an ninh hàng không, chi tiết báo cáo như sau:
a) Tên báo cáo: Báo cáo kết quả công tác huấn luyện kiến thức an ninh hàng không;
b) Nội dung báo cáo: Các nội dung liên quan đến kết quả công tác huấn luyện kiến thức an ninh hàng không theo quy định tại Phụ lục 3b ban hành kèm theo Thông tư này;
c) Phương thức gửi, nhận báo cáo: Báo cáo được thể hiện dưới hình thức văn bản giấy hoặc văn bản điện tử. Báo cáo được gửi đến cơ quan nhận báo cáo bằng một trong các phương thức sau: gửi trực tiếp, qua dịch vụ bưu chính, fax, qua hệ thống thư điện tử, hoặc các phương thức khác theo quy định của pháp luật;
d) Tần xuất báo cáo: Định kỳ hàng năm;
đ) Thời hạn gửi báo cáo: Trước ngày 20 tháng 12 hàng năm; e)Thời gian chốt số liệu báo cáo: Từ ngày 15 tháng 12 của năm trước kỳ báo cáo đến 14 tháng 12 của kỳ báo cáo;
g) Mẫu đề cương báo cáo: Theo quy định tại Phụ lục 3b ban hành kèm theo Thông tư này."
-
Bổ sung Phụ lục 3a, 3b vào Thông tư số 43/2017/TT-BGTVT ngày 16 tháng 11 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định về đào tạo, bồi dưỡng, huấn luyện an ninh hàng không tương ứng với Phụ lục 8, 9 ban hành kèm theo Thông tư này.
-
Bãi bỏ điểm e khỏan 1 Điều 56.
Điều 5. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 13/2019/TT-BGTVT ngày 29 tháng 3 năm 2019 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định chi tiết Chương trình An ninh hàng không và kiểm sóat chất lượng an ninh hàng không Việt Nam 1. Sửa đổi, bổ sung khỏan 5 Điều 103 như sau:
"5. Các cơ quan, đơn vị quản lý khai thác thiết bị an ninh hàng không có trách nhiệm báo cáo Cục Hàng không Việt Nam về công tác quản lý thiết bị an ninh hàng không, chi tiết báo cáo như sau:
a) Tên báo cáo: Báo cáo công tác quản lý thiết bị an ninh hàng không;
b) Nội dung báo cáo: Các nội dung liên quan đến công tác quản lý thiết bị an ninh hàng không theo quy định tại Phụ lục XXVIII ban hành kèm theo Thông tư này;
c) Phương thức gửi, nhận báo cáo: Báo cáo được thể hiện dưới hình thức văn bản giấy hoặc văn bản điện tử. Báo cáo được gửi đến cơ quan nhận báo cáo bằng một trong các phương thức sau: gửi trực tiếp, qua dịch vụ bưu chính, fax, qua hệ thống thư điện tử, hoặc các phương thức khác theo quy định của pháp luật;
d) Tần xuất báo cáo: Định kỳ hàng năm;
đ) Thời hạn gửi báo cáo: Trước ngày ngày 20 tháng 12 hàng năm;
e) Thời gian chốt số liệu báo cáo: Từ ngày 15 tháng 12 năm trước kỳ báo cáo đến ngày 14 tháng 12 của kỳ báo cáo;
g) Mẫu đề cương báo cáo: Theo quy định tại Phụ lục XXVIII ban hành kèm theo Thông tư này."
- Sửa đổi, bổ sung khỏan 5 Điều 104 như sau:
"5. Các cơ quan, đơn vị được trang bị vũ khí, công cụ hỗ trợ tổng hợp có trách nhiệm báo cáo Cục Hàng không Việt Nam về công tác quản lý vũ khí và công cụ hỗ trợ và đào tạo, huấn luyện về bảo quản, sử dụng vũ khí, công cụ hỗ trợ, chi tiết báo cáo như sau:
a) Tên báo cáo: Báo cáo công tác quản lý vũ khí và công cụ hỗ trợ và đào tạo, huấn luyện về bảo quản, sử dụng vũ khí, công cụ hỗ trợ;
b) Nội dung báo cáo: Các nội dung liên quan đến công tác quản lý vũ khí và công cụ hỗ trợ và đào tạo, huấn luyện về bảo quản, sử dụng vũ khí, công cụ hỗ trợ theo quy định tại Phụ lục XXIX ban hành kèm theo Thông tư này;
c) Phương thức gửi, nhận báo cáo: Báo cáo được thể hiện dưới hình thức văn bản giấy hoặc văn bản điện tử. Báo cáo được gửi đến cơ quan nhận báo cáo bằng một trong các phương thức sau: gửi trực tiếp, qua dịch vụ bưu chính, fax, qua hệ thống thư điện tử, hoặc các phương thức khác theo quy định của pháp luật;
d) Tần xuất báo cáo: Định kỳ hàng năm;
đ) Thời hạn gửi báo cáo: Trước ngày ngày 20 tháng 12 hàng năm;
e) Thời gian chốt số liệu báo cáo: Từ ngày 15 tháng 12 năm trước kỳ báo cáo đến ngày 14 tháng 12 của kỳ báo cáo;
g) Mẫu đề cương báo cáo: Theo quy định tại Phụ lục Phụ lục XXIX ban hành kèm theo Thông tư này."
- Sửa đổi, bổ sung khỏan 3 Điều 107 như sau:
"3. Cảng vụ hàng không, người khai thác cảng hàng không, sân bay, hãng hàng không và các doanh nghiệp có chương trình, quy chế an ninh hàng không có trách nhiệm báo cáo Cục Hàng không Việt Nam về kết quả thực hiện công tác kiểm sóat chất lượng an ninh hàng không, chi tiết báo cáo như sau:
a) Tên báo cáo: Báo cáo kết quả thực hiện công tác kiểm sóat chất lượng an ninh hàng không;
b) Nội dung báo cáo: Các nội dung liên quan đến kết quả thực hiện công tác kiểm sóat chất lượng an ninh hàng không theo quy định tại Phụ lục XXX ban hành kèm theo Thông tư này;
c) Phương thức gửi, nhận báo cáo: Báo cáo được thể hiện dưới hình thức văn bản giấy hoặc văn bản điện tử. Báo cáo được gửi đến cơ quan nhận báo cáo bằng một trong các phương thức sau: gửi trực tiếp, qua dịch vụ bưu chính, fax, qua hệ thống thư điện tử, hoặc các phương thức khác theo quy định của pháp luật;
d) Tần xuất báo cáo: Định kỳ hàng năm;
đ) Thời hạn gửi báo cáo: Trước ngày ngày 20 tháng 12 hàng năm;
e) Thời gian chốt số liệu báo cáo: Từ ngày 15 tháng 12 năm trước kỳ báo cáo đến ngày 14 tháng 12 của kỳ báo cáo;
g) Mẫu đề cương báo cáo: Theo quy định tại Phụ lục Phụ lục XXX ban hành kèm theo Thông tư này."
- Bổ sung Phụ lục XXVIII, XXIX, XXX vào Thông tư số 13/2019/TT-BGTVT ngày 29 tháng 3 năm 2019 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định chi tiết Chương trình an ninh hàng không và kiểm sóat chất lượng an ninh hàng không Việt Nam tương ứng với Phụ lục 10, 11, 12 ban hành kèm theo Thông tư này.
Điều 6. Điều khỏan thi hành Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15 tháng 12 năm 2020.
Điều 7. Tổ chức thực hiện Chánh Văn phòng Bộ, Chánh Thanh tra Bộ, các Vụ trưởng, Cục trưởng Cục Hàng không Việt Nam, Giám đốc Cảng vụ hàng không, Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này./.
KT. BỘ TRƯỞNG THỨ TRƯỞNG Nguyễn Ngọc Đông PHỤ LỤC 1 (Ban hành kèm theo Thông tư số 28/2020/TT-BGTVT ngày 29 tháng 10 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải) PHỤ LỤC 1 Mẫu đề cương báo cáo công tác bảo vệ môi trường tại cảng hàng không, sân bay của người khai thác cảng hàng không, sân bay TÊN CƠ QUAN, ĐƠN VỊ 1 ------- CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc --------------- Số: /BC-.... 2 ... 3 ..., ngày ... tháng ... năm ... BÁO CÁO CÔNG TÁC BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG TẠI CẢNG HÀNG KHÔNG, SÂN BAY CỦA NGƯỜI KHAI THÁC CẢNG HÀNG KHÔNG, SÂN BAY Kính gửi: - Cục Hàng không Việt Nam; - Cảng vụ Hàng không miền ..................
-
Thông tin chung - Tên cảng hàng không, sân bay: - Địa chỉ: - Điện thọai: - Fax: - Sơ đồ mặt bằng của cảng hàng không, sân bay: - Sản lượng thông qua cảng hàng không trong năm: - Các đơn vị thành viên: - Lĩnh vực họat động: - Quy mô họat động: - Địa chỉ: - Điện thọai: - Fax: - Số lượng cán bộ theo dõi công tác môi trường (ghi cụ thể tên, đơn vị công tác, trình độ, chuyên ngành đào tạo, số điện thọai liên lạc).
-
Hiện trạng môi trường của cảng hàng không, sân bay 2.1. Liệt kê các nguồn thải chính: Khí thải, tiếng ồn, nước thải, chất thải rắn, chất thải nguy hại của cảng hàng không, sân bay 2.2. Môi trường không khí, tiếng ồn 2.2.1. Kết quả quan trắc 2.2.2. Đánh giá hiện trạng môi trường không khí, tiếng ồn 2.3. Môi trường nước 2.3.1. Kết quả quan trắc 2.3.2. Đánh giá hiện trạng chất lượng nước mặt, nước ngầm, nguồn nước cấp, nước thải của cảng hàng không, sân bay 2.3.3. Hệ thống xử lý nước thải: - Công nghệ xử lý; chi phí vận hành, xử lý; hiệu suất xử lý - Đơn vị thu gom, xử lý nước thải - Lượng nước xả thải (m 3 /ngày đêm): Nguồn thải, lưu lượng xả thải (m 3 /ngày đêm) - Quy trình thu gom nước thải, xử lý nước thải, xả thải (có sơ đồ). 2.4. Chất thải rắn 2.4.1. Lọai chất thải rắn 2.4.2. Khối lượng chất thải rắn 2.4.3. Đơn vị thu gom, xử lý chất thải rắn 2.4.4. Quy trình phân lọai, thu gom, vận chuyển chất thải rắn (có sơ đồ) 2.4.5. Đánh giá mức độ tác động môi trường của chất thải rắn phát sinh từ họat động của cảng hàng không, sân bay. 2.5. Chất thải nguy hại 2.5.1. Lọai chất thải nguy hại 2.5.2. Khối lượng chất thải nguy hại 2.5.3. Đơn vị thu gom, xử lý chất thải nguy hại 2.5.4. Quy trình phân lọai, thu gom, vận chuyển chất thải nguy hại (có sơ đồ); 2.5.5. Đánh giá mức độ tác động môi trường của chất thải nguy hại phát sinh từ họat động của cảng hàng không, sân bay. 2.6. Chất thải rắn, lỏng người khai thác cảng hàng không thu gom từ tàu bay 2.6.1. Lọai chất thải rắn từ tàu bay 2.6.2. Khối lượng chất thải rắn 2.6.3. Quy trình thu gom chất thải rắn từ tàu bay 2.6.4. Khối lượng chất thải lỏng từ tàu bay 2.6.5. Quy trình thu gom chất thải lỏng từ tàu bay. 2.7. Danh mục thuốc bảo vệ thực vật được sử dụng tại cảng hàng không, sân bay 3. Tình hình quản lý môi trường của người khai thác cảng hàng không, sân bay 3.1. Các chính sách, quy định hiện hành có liên quan đến bảo vệ môi trường; Các giải pháp cụ thể đã được áp dụng trong bảo vệ và nâng cao chất lượng môi trường 3.2. Các biện pháp giảm thiểu ô nhiễm không khí, nước thải, tiếng ồn; biện pháp quản lý chất thải rắn, nguy hại 3.3. Hiện trạng bản đồ tiếng ồn, chính sách tiếng ồn 3.4. Kế họach phòng ngừa, ứng phó sự cố môi trường 3.5. Hệ thống quản lý môi trường đang sử dụng 3.6. Bộ phận quản lý môi trường của người khai thác cảng hàng không, sân bay - Cơ quan/bộ phận quản lý - Cán bộ chuyên trách/kiêm nhiệm (ghi cụ thể tên, đơn vị công tác, trình độ, chuyên ngành đào tạo, số điện thọai liên lạc). 3.7. Kế họach phân bổ tài chính và sử dụng vốn đầu tư của cảng hàng không, sân bay đối với bảo vệ môi trường 3.8. Kế họach bảo vệ môi trường hàng năm và đánh giá kết quả thực hiện 3.9. Cập nhật hồ sơ công tác bảo vệ môi trường.
Nơi nhận: - .................. 4 ; - .................. 5 ; - Lưu: VT, ... 5 ...
6 . CHỨC VỤ CỦA NGƯỜI KÝ (Chữ ký của người có thẩm quyền, dấu/chữ ký số của cơ quan, đơn vị) Họ và tên * Ghi chú: 1 Tên cơ quan, đơn vị báo cáo; 2 Chữ viết tắt tên cơ quan, đơn vị báo cáo; 3 Địa danh hành chính và ngày, tháng, năm cơ quan, đơn vị ban hành báo cáo; 4 Nơi nhận báo cáo; 5 Chữ viết tắt tên đơn vị sọan thảo và số lượng bản lưu; 6 Ký hiệu người sọan thảo văn bản và số lượng bản phát hành. PHỤ LỤC 2 (Ban hành kèm theo Thông tư số 28/2020/TT-BGTVT ngày 29 tháng 10 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải) PHỤ LỤC 2 Mẫu đề cương báo cáo công tác bảo vệ môi trường tại cảng hàng không, sân bay của người khai thác tàu bay TÊN CƠ QUAN, ĐƠN VỊ 1 ------- CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc --------------- Số: /BC-.... 2 ... 3 ..., ngày ... tháng ... năm ... BÁO CÁO CÔNG TÁC BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG TẠI CẢNG HÀNG KHÔNG, SÂN BAY CỦA NGƯỜI KHAI THÁC TÀU BAY Kính gửi: - Cục Hàng không Việt Nam; - Cảng vụ Hàng không miền .....................
-
Thông tin chung - Tên doanh nghiệp: - Địa chỉ - Điện thọai: - Fax: - Đặc điểm khai thác - Số lượng, lọai tàu bay đang khai thác; - Tuyến bay đang thực hiện (trong nước, quốc tế); - Các cảng hàng không, sân bay đi/đến; - Cảng hàng không, sân bay căn cứ; - Lượng nhiên liệu tiêu thụ từng lọai tàu bay; - Sản lượng vận chuyển hành khách, hàng hóa trong năm. - Các đơn vị thành viên - Lĩnh vực họat động; - Địa chỉ; - Điện thọai: - Fax:
-
Thông tin chung về quản lý môi trường của người khai thác tàu bay 2.1. Quản lý tiếng ồn tàu bay, khí thải động cơ tàu bay - Các giải pháp công nghệ, quy trình khai thác tàu bay nhằm giảm thiểu tiếng ồn, khí thải động cơ tàu bay đang và sẽ áp dụng; - Các biện pháp, quy trình, quy định nhằm giảm thiểu tiếng ồn, khí thải động cơ tàu bay họat động tại cảng hàng không, sân bay đang và sẽ áp dụng; - Tình trạng giấy chứng nhận tiếng ồn tàu bay: mức tiếng ồn áp dụng; giấy chứng nhận cấp lần đầu, cấp lại; cơ quan cấp; - Các họat động khác có liên quan đến quản lý tiếng ồn, khí thải động cơ tàu bay. 2.2. Quản lý chất thải lỏng từ tàu bay tại lãnh thổ Việt Nam - Khối lượng chất thải lỏng - Đơn vị thu gom, xử lý chất thải lỏng từ tàu bay. 2.3. Chất thải rắn từ tàu bay tại lãnh thổ Việt Nam - Lọai chất thải rắn từ tàu bay - Khối lượng chất thải rắn - Đơn vị thu gom, xử lý chất thải rắn 2.4. Quản lý chất thải nguy hại từ tàu bay tại lãnh thổ Việt Nam - Lọai chất thải nguy hại từ tàu bay - Khối lượng chất thải nguy hại từ tàu bay - Sổ đăng ký chủ nguồn thải chất thải nguy hại từ tàu bay - Đơn vị thu gom, xử lý chất thải nguy hại từ tàu bay 2.5. Quy trình nội bộ thu gom, phân lọai, quản lý chất thải từ tàu bay. 2.6. Bộ phận quản lý môi trường của doanh nghiệp - Cơ quan/bộ phận quản lý - Cán bộ chuyên trách/kiêm nhiệm (ghi cụ thể tên, đơn vị công tác, trình độ, chuyên ngành đào tạo, số điện thọai liên lạc) 2.7. Danh mục hóa chất sử dụng để diệt côn trùng và vệ sinh trong tàu bay 2.8. Quy định quy trình sử dụng từng lọai hóa chất để diệt côn trùng, vệ sinh trong tàu bay 2.9. Hệ thống quản lý môi trường đang áp dụng 2.10. Chi phí cho quản lý môi trường của doanh nghiệp 2.11. Danh mục thuốc bảo vệ thực vật được sử dụng để phun rải từ tàu bay. 2.12. Kế họach bảo vệ môi trường hàng năm của doanh nghiệp. 2.13. Cập nhật hồ sơ công tác bảo vệ môi trường.
Nơi nhận: - .................. 4 ; - .................. 5 ; - Lưu: VT, ... 5 ...
6 . CHỨC VỤ CỦA NGƯỜI KÝ (Chữ ký của người có thẩm quyền, dấu/chữ ký số của cơ quan, đơn vị) Họ và tên * Ghi chú: 1 Tên cơ quan, đơn vị báo cáo; 2 Chữ viết tắt tên cơ quan, đơn vị báo cáo; 3 Địa danh hành chính và ngày, tháng, năm cơ quan, đơn vị ban hành báo cáo; 4 Nơi nhận báo cáo; 5 Chữ viết tắt tên đơn vị sọan thảo và số lượng bản lưu; 6 Ký hiệu người sọan thảo văn bản và số lượng bản phát hành. PHỤ LỤC 3 (Ban hành kèm theo Thông tư số 28/2020/TT-BGTVT ngày 29 tháng 10 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải) PHỤ LỤC 3 Mẫu đề cương báo cáo công tác bảo vệ môi trường tại cảng hàng không, sân bay của các cơ sở sản xuất, kinh doanh, cung cấp dịch vụ tại cảng hàng không, sân bay TÊN CƠ QUAN, ĐƠN VỊ 1 ------- CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc --------------- Số: /BC-.... 2 ... 3 ..., ngày ... tháng ... năm ... BÁO CÁO CÔNG TÁC BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG TẠI CẢNG HÀNG KHÔNG, SÂN BAY CỦA CÁC CƠ SỞ SẢN XUẤT, KINH DOANH, CUNG CẤP DỊCH VỤ TẠI CẢNG HÀNG KHÔNG, SÂN BAY Kính gửi: - Cục Hàng không Việt Nam; - Cảng vụ Hàng không miền .................
-
Thông tin chung - Tên doanh nghiệp: - Địa chỉ: - Điện thọai: - Fax: - Lĩnh vực họat động: - Quy mô họat động: - Các đơn vị thành viên: - Địa chỉ - Điện thọai: - Fax:
-
Hiện trạng môi trường của doanh nghiệp 2.1. Liệt kê các nguồn thải chính: nước thải, khí thải, chất thải rắn, chất thải nguy hại, tiếng ồn của doanh nghiệp. 2.2. Môi trường không khí, tiếng ồn 2.2.1. Kết quả quan trắc (nếu có) 2.2.2. Đánh giá hiện trạng môi trường không khí, tiếng ồn 2.3. Môi trường nước 2.3.1. Kết quả quan trắc (nếu có) 2.3.2. Đánh giá hiện trạng chất lượng nước thải của doanh nghiệp. 2.3.3. Hệ thống xử lý nước thải: - Công nghệ xử lý; chi phí vận hành, xử lý; hiệu suất xử lý. - Đơn vị thu gom, xử lý nước thải của doanh nghiệp - Lượng nước xả thải (m3/ngày đêm): Nguồn thải, lưu lượng xả thải (m3/ngày đêm). - Quy trình thu gom nước mưa, nước thải, xử lý nước thải, xả thải (sơ đồ); 2.4. Chất thải rắn 2.4.1. Lọai chất thải rắn 2.4.2. Khối lượng chất thải rắn 2.4.3. Đơn vị thu gom, xử lý chất thải rắn 2.4.4. Quy trình phân lọai, thu gom, vận chuyển chất thải rắn (sơ đồ); 2.4.5. Đánh giá mức độ tác động môi trường của chất thải rắn phát sinh từ họat động của doanh nghiệp. 2.5. Chất thải nguy hại 2.5.1. Lọai chất thải nguy hại 2.5.2. Khối lượng chất thải nguy hại 2.5.3. Đơn vị thu gom, xử lý chất thải nguy hại Quy trình phân lọai, thu gom, vận chuyển chất thải nguy hại (sơ đồ); 2.5.4. Đánh giá mức độ tác động môi trường của chất thải nguy hại phát sinh từ họat động của doanh nghiệp. 2.6. Chất thải rắn, lỏng doanh nghiệp thu gom từ tàu bay 2.6.1. Lọai chất thải rắn từ tàu bay 2.6.2. Khối lượng chất thải rắn 2.6.3. Quy trình thu gom chất thải rắn từ tàu bay 2.6.4. Khối lượng chất thải lỏng từ tàu bay 2.6.5. Quy trình thu gom chất thải lỏng từ tàu bay. 2.7. Danh mục thuốc bảo vệ thực vật sử dụng tại cảng hàng không, sân bay của doanh nghiệp.
-
Tình hình quản lý môi trường doanh nghiệp 3.1. Các chính sách, quy định hiện hành có liên quan đến bảo vệ môi trường; Các giải pháp cụ thể đã được áp dụng trong bảo vệ và nâng cao chất lượng môi trường 3.2. Các biện pháp giảm thiểu ô nhiễm không khí, nước thải, tiếng ồn; biện pháp quản lý chất thải rắn, nguy hại 3.3. Kế họach phòng ngừa, ứng phó sự cố môi trường 3.4. Hệ thống quản lý môi trường đang sử dụng 3.5. Bộ phận quản lý môi trường của doanh nghiệp - Cơ quan/bộ phận quản lý - Cán bộ chuyên trách/kiêm nhiệm (ghi cụ thể tên, đơn vị công tác, trình độ, chuyên ngành đào tạo, số điện thọai liên lạc) 3.6. Kế họach phân bổ tài chính và sử dụng vốn đầu tư của doanh nghiệp đối với bảo vệ môi trường 3.7. Kế họach bảo vệ môi trường hàng năm và đánh giá kết quả thực hiện 3.8. Cập nhật hồ sơ công tác bảo vệ môi trường.
Nơi nhận: - .................. 4 ; - .................. 5 ; - Lưu: VT, ... 5 ...
6 . CHỨC VỤ CỦA NGƯỜI KÝ (Chữ ký của người có thẩm quyền, dấu/chữ ký số của cơ quan, đơn vị) Họ và tên * Ghi chú: 1 Tên cơ quan, đơn vị báo cáo; 2 Chữ viết tắt tên cơ quan, đơn vị báo cáo; 3 Địa danh hành chính và ngày, tháng, năm cơ quan, đơn vị ban hành báo cáo; 4 Nơi nhận báo cáo; 5 Chữ viết tắt tên đơn vị sọan thảo và số lượng bản lưu; 6 Ký hiệu người sọan thảo văn bản và số lượng bản phát hành. PHỤ LỤC 4 (Ban hành kèm theo Thông tư số 28/2020/TT-BGTVT ngày 29 tháng 10 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải) PHỤ LỤC 4 Mẫu đề cương báo cáo công tác bảo vệ môi trường tại cảng hàng không, sân bay của Cảng vụ hàng không TÊN CƠ QUAN, ĐƠN VỊ 1 ------- CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc --------------- Số: /BC-.... 2 ... 3 ..., ngày ... tháng ... năm ... BÁO CÁO CÔNG TÁC BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG TẠI CẢNG HÀNG KHÔNG, SÂN BAY CỦA CẢNG VỤ HÀNG KHÔNG Kính gửi: Cục Hàng không Việt Nam 1. Thông tin chung - Tên Cảng vụ: - Địa chỉ: - Điện thọai: Fax: - Danh mục các Cảng hàng không, sân bay thuộc trách nhiệm quản lý: - Danh mục các cơ sở sản xuất, kinh doanh, cung cấp dịch vụ tại Cảng hàng không, sân bay:
- Kết quả công tác kiểm tra, giám sát công tác bảo vệ môi trường tại các cảng hàng không 3. Hiện trạng môi trường của các doanh nghiệp họat động tại cảng hàng không, sân bay 3.1. Hiện trạng về việc thực hiện lập báo cáo đánh giá tác động môi trường/Kế họach bảo vệ môi trường/Đề án bảo vệ môi trường của các chủ dự án 3.2. Hiện trạng quản lý chất thải rắn sinh họat 3.2.1. Các nội dung đã thực hiện (nguồn phát sinh, khối lượng, phân lọai, tái chế, thu gom, vận chuyển, xử lý...) 3.2.2. Các nội dung còn tồn tại 3.2.3. Đánh giá mức độ tác động của chất thải rắn sinh họat 3.3. Hiện trạng quản lý chất thải rắn công nghiệp thông thường 3.3.1. Các nội dung đã thực hiện (nguồn phát sinh, khối lượng, phân lọai, tái chế, thu gom, vận chuyển, xử lý...) 3.3.2. Các nội dung còn tồn tại 3.3.3. Đánh giá mức độ tác động của chất thải rắn công nghiệp thông thường 3.4. Hiện trạng quản lý chất thải rắn nguy hại (CTNH) 3.4.1. Các nội dung đã thực hiện (nguồn phát sinh; số lượng; chủng lọai; đăng ký chủ nguồn thải CTNH; thu gom, lưu giữ tạm thời CTNH, ký hợp đồng vận chuyển, xử lý CTNH, báo cáo quản lý CTNH định kỳ...) 3.4.2. Các nội dung còn tồn tại 3.4.3. Đánh giá mức độ tác động của CTNH 3.5. Hiện trạng môi trường nước
Nơi nhận: - .................. 4 ; - .................. 5 ; - Lưu: VT, ... 5 ...
6 . CHỨC VỤ CỦA NGƯỜI KÝ (Chữ ký của người có thẩm quyền, dấu/chữ ký số của cơ quan, đơn vị) Họ và tên * Ghi chú: 1 Tên cơ quan, đơn vị báo cáo; 2 Chữ viết tắt tên cơ quan, đơn vị báo cáo; 3 Địa danh hành chính và ngày, tháng, năm cơ quan, đơn vị ban hành báo cáo; 4 Nơi nhận báo cáo; 5 Chữ viết tắt tên đơn vị sọan thảo và số lượng bản lưu; 6 Ký hiệu người sọan thảo văn bản và số lượng bản phát hành. PHỤ LỤC 5 (Ban hành kèm theo Thông tư số 28/2020/TT-BGTVT ngày 29 tháng 10 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải) PHỤ LỤC 5 Mẫu đề cương báo cáo công tác bảo vệ môi trường tại cảng hàng không, sân bay CỤC HÀNG KHÔNG VIỆT NAM ------- CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc --------------- Số: /BC-.... ......, ngày ... tháng ... năm ... BÁO CÁO CÔNG TÁC BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG TẠI CẢNG HÀNG KHÔNG, SÂN BAY Kính gửi: Bộ Giao thông vận tải I. Báo cáo công tác bảo vệ môi trường 1. Đánh giá về các nguồn gây ô nhiễm, tác động xấu lên môi trường, các lọai hình chất thải đặc trưng và các vấn đề môi trường chính trong lĩnh vực hàng không dân dụng.
-
Tình hình, kết quả thực hiện công tác quản lý nhà nước và họat động bảo vệ môi trường trong hàng không dân dụng bao gồm: - Cơ cấu tổ chức bộ máy và nguồn lực bảo vệ môi trường; công tác đào tạo, tập huấn, tuyên truyền pháp luật về bảo vệ môi trường; - Tình hình xây dựng, trình cơ quan có thẩm quyền ban hành chính sách, văn bản quy phạm pháp luật về bảo vệ môi trường; - Tình hình tổ chức triển khai thực hiện pháp luật về bảo vệ môi trường; - Các nội dung khác (nếu có).
-
Định hướng công tác bảo vệ môi trường trong năm tới và đề xuất, kiến nghị. II. Số liệu báo cáo về môi trường Số liệu báo cáo thực hiện theo hướng dẫn của Bộ Tài nguyên và Môi trường về báo cáo công tác bảo vệ môi trường.
Nơi nhận: - ..................; - ..................; - Lưu: VT, ...... CHỨC VỤ CỦA NGƯỜI KÝ (Chữ ký của người có thẩm quyền, dấu/chữ ký số của cơ quan, đơn vị) Họ và tên PHỤ LỤC 6 (Ban hành kèm theo Thông tư số 28/2020/TT-BGTVT ngày 29 tháng 10 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải) PHỤ LỤC I Mẫu đề cương báo cáo tình hình thực hiện chế độ kỷ luật lao động đặc thù đối với nhân viên hàng không TÊN ĐƠN VỊ ------- CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc --------------- Số:.......... ......, ngày ... tháng ... năm ... BÁO CÁO TÌNH HÌNH THỰC HIỆN CHẾ ĐỘ KỶ LUẬT LAO ĐỘNG ĐẶC THÙ ĐỐI VỚI NHÂN VIÊN HÀNG KHÔNG Kính gửi: Cục Hàng không Việt Nam I. Nội dung báo cáo 1. Tình hình vi phạm kỷ luật lao động đặc thù của nhân viên hàng không tại đơn vị trong kỳ báo cáo.
-
Số lượng, tỷ lệ so với tổng số nhân viên hàng không, xu hướng tăng, xu hướng giảm trong kỳ báo cáo và so với kỳ báo cáo năm trước. - Số nhân viên hàng không có hành vi vi phạm. - Hòan cảnh, tình huống khi nhân viên hàng không có hành vi vi phạm. - Nguyên nhân vi phạm.
-
Tính chất, mức độ, hậu quả của hành vi vi phạm.
-
Biện pháp, giải pháp khắc phục hậu quả, bài học kinh nghiệm.
-
Kết quả xử lý kỷ luật lao động đặc thù đối với nhân viên hàng không có hành vi vi phạm (hình thức xử lý, áp dụng).
-
Các biện pháp, giải pháp để ngăn ngừa, giảm thiểu các hành vi vi phạm trong đơn vị (công tác quản lý, giám sát, đào tạo, huấn luyện, tuyên truyền, vận động nâng cao ý thức trách nhiệm hoặc các biện pháp hành chính...)
-
Đề xuất, kiến nghị. II. Biểu mẫu báo cáo tổng hợp 1. Tình hình vi phạm kỷ luật lao động đặc thù của nhân viên hàng không tại đơn vị trong kỳ báo cáo. STT Hành vi vi phạm Số lượng Hình thức xử lý áp dụng Ghi chú Tạm đình chỉ ngay công việc đang đảm nhận Không sử dụng làm việc tại vị trí NVHK
-
Danh sách nhân viên hàng không vi phạm kỷ luật lao động đặc thù Số TT Họ và tên Chức danh, đơn vị, vị trí công việc Hành vi vi phạm Hình thức xử lý áp dụng Ghi chú
Nơi nhận: - ..................; - ..................; - Lưu: VT, ...... CHỨC VỤ CỦA NGƯỜI KÝ (Chữ ký của người có thẩm quyền, dấu/chữ ký số của cơ quan, đơn vị) Họ và tên PHỤ LỤC 7 (Ban hành kèm theo Thông tư số 28/2020/TT-BGTVT ngày 29 tháng năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải) Mẫu số 3 Mẫu đề cương báo cáo tình hình thực hiện công tác bảo trì công trình hàng không năm... TÊN ĐƠN VỊ ------- CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc --------------- Số:.......... ngày ... tháng ... năm ... BÁO CÁO TÌNH HÌNH THỰC HIỆN CÔNG TÁC BẢO TRÌ CÔNG TRÌNH HÀNG KHÔNG NĂM ... Kính gửi: Bộ Giao thông vận tải Đơn vị: Triệu đồng TT Tên đơn vị Số Quyết định phê duyệt hoặc Văn bản báo cáo Kế họach bảo trì công trình hàng không năm ... Tổng dự tóan Bảo dưỡng công trình hàng không Sửa chữa định kỳ Sửa chữa đột xuất Kiểm định chất lượng công trình hàng không Quan trắc công trình hàng không Dự phòng Tổng kinh phí thực hiện Mức độ hòan thành (%)
Nơi nhận: - ..................; - ..................; - Lưu: VT, ...... CHỨC VỤ CỦA NGƯỜI KÝ (Chữ ký của người có thẩm quyền, dấu/chữ ký số của cơ quan, đơn vị) Họ và tên PHỤ LỤC 8 (Ban hành kèm theo Thông tư số 28/2020/TT-BGTVT ngày 29 tháng 10 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải) Phụ lục 3a Mẫu đề cương báo cáo kết quả thực hiện họat động đào tạo, huấn luyện an ninh hàng không năm ..... TÊN CƠ QUAN, ĐƠN VỊ 1 ------- CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc --------------- Số: /BC-.... 2 ... 3 ..., ngày ... tháng ... năm ... BÁO CÁO Kết quả thực hiện họat động đào tạo, huấn luyện an ninh hàng không năm ...... Kính gửi: Cục Hàng không Việt Nam I. KẾT QUẢ THỰC HIỆN HỌAT ĐỘNG ĐÀO TẠO, HUẤN LUYỆN AN NINH HÀNG KHÔNG NĂM......
-
Công tác lãnh đạo, chỉ đạo đối với họat động đào tạo, huấn luyện an ninh hàng không.
-
Họat động đào tạo, huấn luyện an ninh hàng không đã triển khai:
a) Công tác thực hiện đào tạo, bồi dưỡng, huấn luyện lực lượng kiểm sóat an ninh hàng không, huấn luyện kiến thức an ninh hàng không:
b) Việc xây dựng, cập nhật, ban hành chương trình đào tạo, bồi dưỡng, huấn luyện lực lượng kiểm sóat an ninh hàng không, huấn luyện kiến thức an ninh hàng không.
c) Việc biên sọan, thẩm định giáo trình, tài liệu đào tạo, bồi dưỡng, huấn luyện lực lượng kiểm sóat an ninh hàng không, huấn luyện kiến thức an ninh hàng không.
d) Các giải pháp nâng cao chất lượng đào tạo, huấn luyện an ninh hàng không; bồi dưỡng, cập nhật kiến thức an ninh hàng không, kiến thức pháp luật, kỹ năng giảng dạy cho giáo viên giảng dạy an ninh hàng không.
đ) Danh sách giáo viên giảng dạy lực lượng kiểm sóat an ninh hàng không e) Công tác lưu trữ hồ sơ đào tạo, bồi dưỡng, huấn luyện an ninh hàng không 3. Tồn tại, hạn chế và nguyên nhân:
a) Tồn tại, hạn chế b) Nguyên nhân 4. Đánh giá chung: II. KIẾN NGHỊ, ĐỀ XUẤT: ……. III. PHƯƠNG HƯỚNG, NHIỆM VỤ HỌAT ĐỘNG ĐÀO TẠO, HUẤN LUYỆN AN NINH HÀNG KHÔNG NĂM.....
-
Công tác lãnh đạo, chỉ đạo đối với họat động đào tạo, huấn luyện an ninh hàng không.
-
Kế họach họat động đào tạo, huấn luyện an ninh hàng không.
Nơi nhận: - .................. 4 ; - ..................; - ..................; - Lưu: VT, ... 5 ...
6 . CHỨC VỤ CỦA NGƯỜI KÝ (Chữ ký của người có thẩm quyền, dấu/chữ ký số của cơ quan, đơn vị) Họ và tên * Ghi chú: 1 Tên cơ quan, đơn vị báo cáo; 2 Chữ viết tắt tên cơ quan, đơn vị báo cáo; 3 Địa danh hành chính và ngày, tháng, năm cơ quan, đơn vị ban hành báo cáo; 4 Nơi nhận báo cáo; 5 Chữ viết tắt tên đơn vị sọan thảo và số lượng bản lưu; 6 Ký hiệu người sọan thảo văn bản và số lượng bản phát hành. PHỤ LỤC 9 (Ban hành kèm theo Thông tư số 28/2020/TT-BGTVT ngày 29 tháng 10 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải) Phụ lục 3b Mẫu đề cương báo cáo kết quả công tác huấn luyện kiến thức an ninh hàng không năm ........ TÊN CƠ QUAN, ĐƠN VỊ 1 ------- CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc --------------- Số: /BC-.... 2 ... 3 ..., ngày ... tháng ... năm ... BÁO CÁO Kết quả công tác huấn luyện kiến thức an ninh hàng không năm ……. Kính gửi: Cục Hàng không Việt Nam I. KẾT QUẢ THỰC HIỆN CÔNG TÁC HUẤN LUYỆN KIẾN THỨC AN NINH HÀNG KHÔNG NĂM......
-
Công tác lãnh đạo, chỉ đạo đối với công tác huấn luyện kiến thức an ninh hàng không.
-
Họat động huấn luyện kiến thức an ninh hàng không đã triển khai:
a) Việc triển khai huấn luyện kiến thức an ninh hàng không cho nội bộ đơn vị (kể cả huấn luyện hàng nguy hiểm cho nhân viên kiểm sóat ANHK liên quan đến việc vận chuyển hàng nguy hiểm); việc bố trí cho nhân viên tham dự các chương trình đào tạo, bồi dưỡng, huấn luyện an ninh hàng không theo quy định.
b) Việc lập danh sách giáo viên giảng dạy kiến thức an ninh hàng không và xây dựng giáo trình huấn luyện kiến thức an ninh hàng không.
c) Việc triển khai các giải pháp nâng cao chất lượng đào tạo, huấn luyện an ninh hàng không; bồi dưỡng, cập nhật kiến thức an ninh hàng không, kiến thức pháp luật, kỹ năng giảng dạy cho giáo viên giảng dạy an ninh hàng không.
d) Việc phối hợp với doanh nghiệp, đơn vị đáp ứng các quy định về giáo viên, giáo trình tổ chức các khóa huấn luyện kiến thức an ninh hàng không cho doanh nghiệp, đơn vị mình.
đ) Công tác lưu trữ hồ sơ huấn luyện kiến thức an ninh hàng không.
- Tồn tại, hạn chế và nguyên nhân:
a) Tồn tại, hạn chế b) Nguyên nhân 4. Đánh giá chung: ………………. II. KIẾN NGHỊ, ĐỀ XUẤT: ……………. III. PHƯƠNG HƯỚNG, NHIỆM VỤ CÔNG TÁC HUẤN LUYỆN KIẾN THỨC AN NINH HÀNG KHÔNG NĂM ……….
-
Công tác lãnh đạo, chỉ đạo đối với công tác huấn luyện kiến thức an ninh hàng không.
-
Kế họach công tác huấn luyện kiến thức an ninh hàng không.
Nơi nhận: - .................. 4 ; - ..................; - ..................; - Lưu: VT, ... 5 ...
6 . CHỨC VỤ CỦA NGƯỜI KÝ (Chữ ký của người có thẩm quyền, dấu/chữ ký số của cơ quan, đơn vị) Họ và tên * Ghi chú: 1 Tên cơ quan, đơn vị báo cáo; 2 Chữ viết tắt tên cơ quan, đơn vị báo cáo; 3 Địa danh hành chính và ngày, tháng, năm cơ quan, đơn vị ban hành báo cáo; 4 Nơi nhận báo cáo; 5 Chữ viết tắt tên đơn vị sọan thảo và số lượng bản lưu; 6 Ký hiệu người sọan thảo văn bản và số lượng bản phát hành. PHỤ LỤC 10 (Ban hành kèm theo Thông tư số 28/2020/TT-BGTVT ngày 29 tháng 10 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải) PHỤ LỤC XXVIII Mẫu đề cương báo cáo công tác quản lý thiết bị an ninh hàng không năm ....... TÊN CƠ QUAN, ĐƠN VỊ 1 ------- CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc --------------- Số: /BC-.... 2 ... 3 ..., ngày ... tháng ... năm ... BÁO CÁO Công tác quản lý thiết bị an ninh hàng không năm ..... Kính gửi: Cục Hàng không Việt Nam I. KẾT QUẢ CÔNG TÁC QUẢN LÝ THIẾT BỊ AN NINH HÀNG KHÔNG NĂM...
-
Công tác lãnh đạo, chỉ đạo đối với công tác quản lý thiết bị an ninh hàng không.
-
Thống kê số liệu thiết bị an ninh hàng không:
a) Phân lọai về số lượng, chất lượng, thiết bị an ninh hàng không.
b) Cập nhật, bổ sung mới thiết bị an ninh hàng không.
c) Thiết bị an ninh hàng không bị hư hỏng.
d) Thiết bị an ninh hàng không bị tiêu hủy.
- Tồn tại, hạn chế và nguyên nhân:
a) Tồn tại, hạn chế b) Nguyên nhân 4. Đánh giá chung: .............................. II. KIẾN NGHỊ, ĐỀ XUẤT: ........................ III. PHƯƠNG HƯỚNG, NHIỆM VỤ CÔNG TÁC QUẢN LÝ THIẾT BỊ AN NINH HÀNG KHÔNG NĂM......
-
Công tác lãnh đạo, chỉ đạo đối với công tác quản lý thiết bị an ninh hàng không.
-
Công tác duy trì, bảo dưỡng, bổ sung, tiêu hủy thiết bị an ninh hàng không
Nơi nhận: - .................. 4 ; - ..................; - Lưu: VT, ... 5 ...
6 . CHỨC VỤ CỦA NGƯỜI KÝ (Chữ ký của người có thẩm quyền, dấu/chữ ký số của cơ quan, đơn vị) Họ và tên PHỤ LỤC 11 (Ban hành kèm theo Thông tư số 28/2020/TT-BGTVT ngày 29 tháng 10 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải) PHỤ LỤC XXIX Mẫu đề cương báo cáo công tác quản lý vũ khí, công cụ hỗ trợ và đào tạo, huấn luyện về bảo quản, sử dụng vũ khí, công cụ hỗ trợ năm......... TÊN CƠ QUAN, ĐƠN VỊ 1 ------- CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc --------------- Số: /BC-.... 2 ... 3 ..., ngày ... tháng ... năm ... BÁO CÁO Công tác quản lý vũ khí, công cụ hỗ trợ và đào tạo, huấn luyện về bảo quản, sử dụng vũ khí, công cụ hỗ trợ năm ......... Kính gửi: Cục Hàng không Việt Nam I. KẾT QUẢ CÔNG TÁC QUẢN LÝ VŨ KHÍ, CÔNG CỤ HỖ TRỢ NĂM ……..
- Công tác lãnh đạo, chỉ đạo đối với công tác quản lý vũ khí, công cụ hỗ trợ 2. Thống kê số liệu vũ khí, công cụ hỗ trợ:
a) Phân lọai về số lượng, chất lượng vũ khí.
b) Phân lọai về số lượng, chất lượng công cụ hỗ trợ.
c) Cập nhật, bổ sung mới vũ khí.
d) Cập nhật, bổ sung mới công cụ hỗ trợ.
đ) Vũ khí bị hư hỏng, tiêu hủy.
e) Công cụ hỗ trợ bị hư hỏng, tiêu hủy. II. KẾT QUẢ CÔNG TÁC ĐÀO TẠO, HUẤN LUYỆN VỀ BẢO QUẢN, SỬ DỤNG VŨ KHÍ, CÔNG CỤ HỖ TRỢ NĂM …….
- Công tác lãnh đạo, chỉ đạo đối với công tác đào tạo, huấn luyện về bảo quản, sử dụng vũ khí, công cụ hỗ trợ 2. Thống kê đào tạo, huấn luyện về bảo quản, sử dụng vũ khí, công cụ hỗ trợ:
a) Đào tạo, huấn luyện về bảo quản, sử dụng vũ khí; cấp giấy phép sử dụng vũ khí cho lực lượng ANHK
b) Đào tạo, huấn luyện về bảo quản, sử dụng công cụ hỗ trợ; cấp giấy phép sử dụng công cụ hỗ trợ cho lực lượng ANHK. III. TỒN TẠI, HẠN CHẾ VÀ NGUYÊN NHÂN:
-
Tồn tại, hạn chế 2. Nguyên nhân IV. ĐÁNH GIÁ CHUNG: …………………. V. KIẾN NGHỊ, ĐỀ XUẤT: ……………………… VI. PHƯƠNG HƯỚNG, NHIỆM VỤ CÔNG TÁC QUẢN LÝ VŨ KHÍ, CÔNG CỤ HỖ TRỢ VÀ ĐÀO TẠO, HUẤN LUYỆN VỀ BẢO QUẢN, SỬ DỤNG VŨ KHÍ, CÔNG CỤ HỖ TRỢ NĂM .......
-
Công tác quản lý vũ khí, công cụ hỗ trợ 2. Công tác đào tạo, huấn luyện về bảo quản, sử dụng vũ khí, công cụ hỗ trợ.
Nơi nhận: - .................. 4 ; - ..................; - Lưu: VT, ... 5 ...
6 . CHỨC VỤ CỦA NGƯỜI KÝ (Chữ ký của người có thẩm quyền, dấu/chữ ký số của cơ quan, đơn vị) Họ và tên * Ghi chú: 1 Tên cơ quan, đơn vị báo cáo; 2 Chữ viết tắt tên cơ quan, đơn vị báo cáo; 3 Địa danh hành chính và ngày, tháng, năm cơ quan, đơn vị ban hành báo cáo; 4 Nơi nhận báo cáo; 5 Chữ viết tắt tên đơn vị sọan thảo và số lượng bản lưu; 6 Ký hiệu người sọan thảo văn bản và số lượng bản phát hành. PHỤ LỤC 12 (Ban hành kèm theo Thông tư số 28/2020/TT-BGTVT ngày 29 tháng 10 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải) PHỤ LỤC XXX Mẫu đề cương báo cáo kết quả thực hiện công tác kiểm sóat chất lượng an ninh hàng không năm ..... TÊN CƠ QUAN, ĐƠN VỊ 1 ------- CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc --------------- Số: /BC-.... 2 ... 3 ..., ngày ... tháng ... năm ... BÁO CÁO Kết quả thực hiện công tác kiểm sóat chất lượng an ninh hàng không năm ..... Kính gửi: Cục Hàng không Việt Nam I. KẾT QUẢ THỰC HIỆN CÔNG TÁC KIỂM SÓAT CHẤT LƯỢNG AN NINH HÀNG KHÔNG NĂM .....
-
Công tác lãnh đạo, chỉ đạo đối với công tác kiểm sóat chất lượng an ninh hàng không.
-
Họat động kiểm sóat chất lượng an ninh hàng không đã triển khai:
a) Thanh tra an ninh hàng không:
b) Kiểm tra an ninh hàng không tòan diện:
c) Kiểm tra an ninh hàng không hạn chế:
d) Điều tra an ninh hàng không:
đ) Thử nghiệm an ninh hàng không công khai:
e) Thử nghiệm an ninh hàng không bí mật:
g) Khảo sát an ninh hàng không:
h) Đánh giá an ninh hàng không:
i) Công tác lưu trữ hồ sơ họat động kiểm sóat chất lượng an ninh hàng không.
- Tồn tại, hạn chế và nguyên nhân:
a) Tồn tại, hạn chế b) Nguyên nhân 4. Đánh giá chung: ........................................... II. KIẾN NGHỊ, ĐỀ XUẤT: ................................. III. PHƯƠNG HƯỚNG, NHIỆM VỤ CÔNG TÁC KIỂM SÓAT CHẤT LƯỢNG AN NINH HÀNG KHÔNG NĂM ……..
-
Công tác lãnh đạo, chỉ đạo đối với công tác kiểm sóat chất lượng an ninh hàng không.
-
Kế họach họat động kiểm sóat chất lượng an ninh hàng không.
Nơi nhận: - .................. 4 ; - ..................; - Lưu: VT, ... 5 ...
6 . CHỨC VỤ CỦA NGƯỜI KÝ (Chữ ký của người có thẩm quyền, dấu/chữ ký số của cơ quan, đơn vị) Họ và tên * Ghi chú: 1 Tên cơ quan, đơn vị báo cáo; 2 Chữ viết tắt tên cơ quan, đơn vị báo cáo; 3 Địa danh hành chính và ngày, tháng, năm cơ quan, đơn vị ban hành báo cáo; 4 Nơi nhận báo cáo; 5 Chữ viết tắt tên đơn vị sọan thảo và số lượng bản lưu; 6 Ký hiệu người sọan thảo văn bản và số lượng bản phát hành.
Bản số hóa, đối chiếu văn bản gốc khi cần — nguồn https://vbpl.vn/van-ban/chi-tiet/thong-tu-so-28-2020-tt-bgtvt-sua-doi-bo-sung-mot-so-dieu-cua-cac-thong-tu-quy-dinh-ve-che-do-bao-cao-dinh-ky-trong-linh-vuc-hang-khong--145839.
Dịch vụ liên quan
Văn bản liên quan
- Sửa đổi, bổ sung một số nội dung của định mức kinh tế - kỹ thuật ban hành kèm theo của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải ban hành Định mức kinh tế - kỹ thuật trong lĩnh vực cung ứng dịch vụ công ích bảo đảm an toàn hàng hải
- Ban hành Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về thiết bị nâng trên các công trình biển
- Ban hành Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về phân cấp và đóng tàu biển vỏ thép
- Ban hành Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về kiểm tra và đóng tàu biển cỡ nhỏ
- Ban hành Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về phân cấp và đóng phương tiện thủy nội địa cao tốc
- Ban hành Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về hệ thống đẩy bằng động cơ điện lắp đặt trên phương tiện thủy nội địa
- Ban hành Định mức kinh tế - kỹ thuật trong hoạt động phối hợp tìm kiếm, cứu nạn hàng hải
- Ban hành Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về phân cấp và đóng phương tiện thủy nội địa