Thông tư số 131/2017/TT-BTCSửa đổi, bổ sung một số điều của của Bộ Tài chính quy định về quản lý và sử dụng tài khoản của Kho bạc Nhà nước mở tại Ngân hàng Nhà nước Việt Nam và các ngân hàng thương mại
- Số hiệu
- 131/2017/TT-BTC
- Loại văn bản
- Thông tư
- Cơ quan ban hành
- Bộ Tài chính
- Ngày ban hành
- 15/12/2017
Toàn văn
BỘ TÀI CHÍNH
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
Số: 131/2017/TT-BTC
Hà Nội, ngày 15 tháng 12 năm 2017
THÔNG TƯ
Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 315/2016/TT-BTC ngày 30 tháng 11 năm 2016 của Bộ Tài chính quy định về quản lý và sử dụng tài khỏan của Kho bạc Nhà nước mở tại Ngân hàng Nhà nước Việt Nam và các ngân hàng thương mại
Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 25 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Nghị định số 24/2016/NĐ-CP ngày 05 tháng 4 năm 2016 của Chính phủ quy định chế độ quản lý ngân qũy nhà nước;
Căn cứ Nghị định số 87/2017/NĐ-CP ngày 26 tháng 07 năm 2017 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính;
Căn cứ Quyết định số 26/2015/QĐ-TTg ngày 08 tháng 7 năm 2015 của Thủ tướng Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Kho bạc Nhà nước trực thuộc Bộ Tài chính;
Theo đề nghị của Tổng Giám đốc Kho bạc Nhà nước; Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành Thông tư sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 315/2016/TT-BTC ngày 30 tháng 11 năm 2016 của Bộ Tài chính quy định về quản lý và sử dụng tài khỏan của Kho bạc Nhà nước mở tại Ngân hàng Nhà nước Việt Nam và các ngân hàng thương mại.
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 315/2016/TT-BTC ngày 30 tháng 11 năm 2016 của Bộ Tài chính quy định về quản lý và sử dụng tài khỏan của Kho bạc Nhà nước mở tại Ngân hàng Nhà nước Việt Nam và các ngân hàng thương mại (sau đây gọi tắt là Thông tư số 315/2016/TT-BTC) như sau:
- Điều 2 Thông tư số 315/2016/TT-BTC được sửa đổi như sau:
“Điều 2. Đối tượng áp dụng Các đơn vị Kho bạc Nhà nước (KBNN) bao gồm: KBNN (Trung ương), Cục Kế tóan Nhà nước, Sở Giao dịch KBNN, KBNN tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (sau đây gọi tắt là KBNN cấp tỉnh), KBNN quận, huyện, thị xã, thành phố trực thuộc tỉnh, Phòng Giao dịch KBNN thuộc KBNN cấp tỉnh (sau đây gọi tắt là KBNN cấp huyện).”
- Điều 3 Thông tư số 315/2016/TT-BTC được sửa đổi như sau:
a) Sửa đổi Khỏan 1 và Khỏan 2 như sau:
“1. Tài khỏan thanh tóan tổng hợp của Cục Kế tóan Nhà nước mở tại Sở Giao dịch Ngân hàng Nhà nước(NHNN) Việt Nam theo ủy quyền của Tổng Giám đốc KBNN: Là tài khỏan tiền gửi không kỳ hạn, được sử dụng để đảm bảo khả năng thanh tóan chung của tất cả các đơn vị KBNN qua kênh thanh tóan điện tử liên ngân hàng. Cuối ngày, tại Cục Kế tóan Nhà nước, tài khỏan này luôn có số dư Nợ.
- Tài khỏan thanh tóan tổng hợp của Cục Kế tóan Nhà nước mở tại ngân hàng thương mại (NHTM) ở Trung ương theo ủy quyền của Tổng Giám đốc KBNN: Là tài khỏan tiền gửi không kỳ hạn, được sử dụng để đảm bảo khả năng thanh tóan chung cho tất cả các đơn vị KBNN có mở tài khỏan tại cùng hệ thống NHTM qua kênh thanh tóan song phương điện tử. Cuối ngày, tại Cục Kế tóan Nhà nước, tài khỏan này luôn có số dư Nợ.”
b) Bãi bỏ Khỏan 3.
- Điều 4 Thông tư số 315/2016/TT-BTC được sửa đổi, bổ sung như sau:
a) Sửa đổi Khỏan 1 như sau:
“1. Đối với Cục Kế tóan Nhà nước:
a) Mở tài khỏan thanh tóan tổng hợp bằng đồng Việt Nam (VNĐ) và bằng ngọai tệ tại Sở Giao dịch NHNN Việt Nam;
b) Mở tài khỏan thanh tóan tổng hợp bằng VNĐ và bằng ngọai tệ tại các NHTM ở Trung ương.”
b) Bổ sung Khỏan 1a sau Khỏan 1 Điều 4 như sau: “1a. Đối với Sở Giao dịch KBNN: Mở tài khỏan thanh tóan bằng VNĐ và bằng ngọai tệ tại các NHTM ở Trung ương.”
c) Sửa đổi Khỏan 2 như sau:
“a) Mở tài khỏan chuyên thu (bằng VNĐ và bằng ngọai tệ) tại chi nhánh NHTM trên cùng địa bàn tỉnh để tập trung các khỏan thu NSNN qua KBNN;
b) Mở tài khỏan thanh tóan bằng ngọai tệ tại một chi nhánh NHTM hoặc NHNN chi nhánh tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương trên cùng địa bàn tỉnh để tập trung các khỏan thu và thanh tóan, chi trả các khỏan chi ngân qũy nhà nước bằng ngọai tệ (chỉ đối với địa bàn có phát sinh thu hoặc chi NSNN bằng ngọai tệ).”
- Điều 5 Thông tư số 315/2016/TT-BTC được sửa đổi như sau:
“Điều 5. Sử dụng tài khỏan của Kho bạc Nhà nước 1. Nội dung sử dụng tài khỏan:
a) Tài khỏan thanh tóan tổng hợp của Cục Kế tóan Nhà nước mở tại Sở Giao dịch NHNN Việt Nam được sử dụng để thực hiện các khỏan thu, chi ngân qũy nhà nước của Sở Giao dịch KBNN và KBNN cấp tỉnh qua kênh thanh tóan điện tử liên ngân hàng; các khỏan thu, chi liên quan đến quản lý nợ; các giao dịch điều hành số dư tài khỏan để đảm bảo khả năng thanh tóan của KBNN tại Sở Giao dịch NHNN Việt Nam và các hệ thống NHTM; các giao dịch sử dụng ngân qũy nhà nước tạm thời nhàn rỗi, xử lý ngân qũy nhà nước tạm thời thiếu hụt theo chế độ quy định và các giao dịch khác (nếu có) phù hợp với quy định của pháp luật.
b) Tài khỏan thanh tóan tổng hợp của Cục Kế tóan Nhà nước mở tại NHTM ở Trung ương được sử dụng để thực hiện các giao dịch quyết tóan cuối ngày số thu, chi ngân qũy nhà nước từ các tài khỏan thanh tóan, tài khỏan chuyên thu của các đơn vị KBNN (Sở Giao dịch KBNN, KBNN cấp tỉnh, KBNN cấp huyện) tại NHTM theo chế độ quy định;
c) Tài khỏan thanh tóan của Sở Giao dịch KBNN mở tại NHTM được sử dụng để thực hiện các khỏan thu, chi ngân qũy nhà nước,các khỏan thu, chi liên quan đến quản lý nợ; thực hiện các giao dịch quyết tóan cuối ngày số thu, chi phát sinh trên tài khỏan về tài khỏan thanh tóan tổng hợp của Cục Kế tóan Nhà nước tại cùng hệ thống NHTM; thực hiện các giao dịch sử dụng ngân qũy nhà nước tạm thời nhàn rỗi, xử lý ngân qũy nhà nước tạm thời thiếu hụt theo chế độ quy định; các giao dịch điều hành số dư tài khỏan để đảm bảo khả năng thanh tóan của KBNN tại Sở Giao dịch NHNN Việt Nam và các hệ thống NHTM;
d) Tài khỏan thanh tóan của các đơn vị KBNN (KBNN cấp tỉnh, KBNN cấp huyện) mở tại NHTM được sử dụng để thực hiện các khỏan thu, chi ngân qũy nhà nước; thực hiện các giao dịch quyết tóan cuối ngày số thu, chi phát sinh trên tài khỏan về tài khỏan thanh tóan tổng hợp của Cục Kế tóan Nhà nước tại cùng hệ thống NHTM; nộp và rút tiền mặt của KBNN cấp huyện;
đ) Tài khỏan chuyên thu của các đơn vị KBNN cấp tỉnh, KBNN cấp huyện mở tại NHTM được sử dụng để tập trung các khỏan thu của NSNN; thực hiện các giao dịch quyết tóan cuối ngày số thu NSNN về tài khỏan thanh tóan tổng hợp của Cục Kế tóan Nhà nước tại cùng hệ thống NHTM. Trường hợp KBNN cấp tỉnh, KBNN cấp huyện mở tài khỏan chuyên thu tại NHTM chưa tham gia thanh tóan song phương điện tử với KBNN, thì cuối ngày làm việc, tòan bộ số thu NSNN phát sinh trên tài khỏan chuyên thu của các đơn vị này phải được chuyển về tài khỏan thanh tóan tổng hợp của Cục Kế tóan Nhà nướctại Sở Giao dịch NHNN theo quy trình thanh tóan điện tử liên ngân hàng; hoặc chuyển về tài khỏan thanh tóan của KBNN cấp huyện tương ứng (đối với tài khỏan chuyên thu của KBNN cấp huyện) để sau đó chuyển tiếp về tài khỏan thanh tóan tổng hợp của Cục Kế tóan Nhà nước tại NHTM ở Trung ương theo quy trình thanh tóan song phương điện tử, đảm bảo đến cuối ngày làm việc thì tài khỏan chuyên thu tại các đơn vị KBNN cấp tỉnh, KBNN cấp huyện có số dư bằng không; trừ các khỏan thu NSNN phát sinh sau thời điểm tạm ngừng truyền nhận chứng từ thanh tóan để đối chiếu số liệu thanh tóan trong ngày giữa KBNN cấp tỉnh, KBNN cấp huyện với NHTM nơi mở tài khỏan chuyên thu, thì được chuyển về các tài khỏan tương ứng nêu trên vào ngày làm việc kế tiếp.
- Về quy trình thanh tóan a) Việc thu, chi, thanh tóan, đối chiếu số liệu đối với tài khỏan thanh tóan tổng hợp của Cục Kế tóan Nhà nước mở tại Sở Giao dịch NHNN Việt Nam được thực hiện theo quy định của NHNN Việt Nam;
b) Việc thu, chi, thanh tóan, đối chiếu số liệu và quyết tóan cuối ngày đối với tài khỏan thanh tóan tổng hợp, tài khỏan thanh tóan và tài khỏan chuyên thu của các đơn vị KBNN (Cục Kế tóan Nhà nước, Sở Giao dịch KBNN, KBNN cấp tỉnh, KBNN cấp huyện) tại các NHTM được thực hiện theo thỏa thuận về quy trình thanh tóan song phương điện tử giữa KBNN (Trung ương) và từng hệ thống NHTM. KBNN phối hợp với các hệ thống NHTM nơi mở tài khỏan thống nhất thỏa thuận quy trình thanh tóan song phương điện tử giữa KBNN (Trung ương) và từng hệ thống NHTM, phù hợp với quy định của pháp luật. Trường hợp KBNN cấp tỉnh, KBNN cấp huyện mở tài khỏan thanh tóan(chỉ áp dụng đối với KBNN cấp huyện) hoặc tài khỏan chuyên thu tại NHTM trên cùng địa bàn chưa tham gia thanh tóan song phương điện tử với KBNN, thì thực hiện theo quy trình thanh tóan thủ công bằng chứng từ giấy theo quy định của NHNN Việt Nam và NHTM nơi KBNN cấp tỉnh, KBNN cấp huyện mở tài khỏan.”
- Khỏan 1 Điều 6 Thông tư số 315/2016/TT-BTC được sửa đổi, bổ sung như sau:
“1. Đối với Cục Kế tóan Nhà nước và Sở Giao dịch KBNN:
a) Sở Giao dịch KBNN làm thủ tục đóng và tất tóan các tài khỏan thanh tóan tổng hợp hiện đang mở tại Sở Giao dịch NHNN Việt Nam và NHTM ở Trung ương; đồng thời, Cục Kế tóan Nhà nước làm thủ tục mở và sử dụng các tài khỏan thanh tóan tổng hợp tại Sở Giao dịch NHNN Việt Nam và NHTM ở Trung ương khi triển khai đề án thống nhất đầu mối kiểm sóat chi NSNN qua KBNN. Đối với các tài khỏan thanh tóan của Sở Giao dịch KBNN hiện đang mở tại NHTM ở Trung ương,Sở Giao dịch KBNN được tiếp tục sử dụng để thực hiện theo quy trình thanh tóan song phương điện tử.
b)
Căn cứ vào nhu cầu và tình hình thực tế, Tổng Giám đốc KBNN xem xét, quyết định việc lựa chọn mở thêm tài khỏan tại NHTM khác ngòai các hệ thống NHTM mà KBNN hiện đang mở tài khỏan.”
- Khỏan 2 Điều 7 Thông tư số 315/2016/TT-BTC được sửa đổi như sau:
“2. Đối với tài khỏan thanh tóan tổng hợp của Cục Kế tóan Nhà nước mở tại NHNN Việt Nam, các khỏan thanh tóan lãi và phí hàng tháng được tính, xác nhận và hạch tóan theo quy định của NHNN Việt Nam.”
- Khỏan 2 Điều 8 Thông tư số 315/2016/TT-BTC được sửa đổi như sau:
“2. Tổ chức điều hành số dư trên các tài khỏan thanh tóan tổng hợp của Cục Kế tóan Nhà nước để đảm bảo khả năng thanh tóan của tòan hệ thống KBNN.”
Điều 2. Hiệu lực thi hành 1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 02 năm 2018.
- KBNN và các cơ quan, đơn vị, tổ chức và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này.
KT. BỘ TRƯỞNG THỨ TRƯỞNG (Đã ký) Hùynh Quang Hải
Bản số hóa, đối chiếu văn bản gốc khi cần — nguồn https://vbpl.vn/van-ban/chi-tiet/thong-tu-so-131-2017-tt-btc-sua-doi-bo-sung-mot-so-dieu-cua-thong-tu-so-315-2016-tt-btc-ngay-30-thang-11-nam-2016-cua-bo-tai-chinh-quy-dinh-ve-quan-ly-va-su-dung-tai-khoan-cua-kho-bac-nha-nuoc-mo-tai-ngan-hang-nha-nuoc-viet-nam-va-cac-ngan-hang-thuong-mai--126920.
Dịch vụ liên quan
Văn bản liên quan
- Bãi bỏ của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí ngân sách nhà nước bảo đảm cho công tác xây dựng văn bản quy phạm pháp luật và hoàn thiện hệ thống pháp luật và của Bộ trưởng Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số Điều của
- Quy định mức thu, chế độ thu, nộp phí thuộc lĩnh vực đường sắt
- Sửa đổi, bổ sung một số điều của của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn công bố thông tin trên thị trường chứng khoán được sửa đổi, bố sung bởi và BTC, của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định giao dịch cổ phiếu niêm yết, đăng ký giao dịch và chứng chỉ quỹ, trái phiếu doanh nghiệp, chứng quyền có bảo đảm niêm yết trên hệ thống giao dịch chứng khoán đưực sửa đổi, bổ sung bởi, của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về hoạt động của công ty chứng khoán đưực sửa đổi, bổ sung bởi
- Sửa đổi, bố sung một số điều của của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về kiểm tra, giám sát, tạm dừng làm thủ tục hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu có yêu cầu bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ; kiểm soát hàng giả và hàng hóa xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ được sửa đổi, bổ sung bởi
- Hướng dẫn bố trí nguồn kinh phí, lập dự toán, quản lý, sử dụng, quyết toán kinh phí thực hiện ký kết hợp đồng thực hiện nhiệm vụ của công chức
- Hướng dẫn mức chi tổ chức thực hiện công tác thi đua, khen thưởng tại khoản 1 Điều 48 của Chính phủ quy định về phận cấp, phân quyền trong lĩnh vực thi đua, khen thưởng; quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng
- Quy định mức thu, chế độ thu, nộp phí sát hạch lái xe, lệ phí cấp bằng, chứng chỉ được hoạt động trên các loại phuong tiện và lệ phí đăng ký, cấp biển xe máy chuyên dùng
- Quy định mức thu, chế độ thu, nộp một số khoản phí, lệ phí thuộc lĩnh vực văn hóa, thể thao, du lịch