Thông tư số 42/2024/TT-BCTSửa đổi, bổ sung một số điều của của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định về Hệ thống thông tin năng lượng
- Số hiệu
- 42/2024/TT-BCT
- Loại văn bản
- Thông tư
- Cơ quan ban hành
- Bộ Công Thương
- Ngày ban hành
- 31/12/2024
Toàn văn
BỘ CÔNG THƯƠNG
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
Số: 42/2024/TT-BCT
Hà Nội, ngày 31 tháng 12 năm 2024
THÔNG TƯ
Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 34/2019/TT-BCT ngày 28 tháng 11 năm 2019 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định về Hệ thống thông tin năng lượng
Căn cứ Luật Sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả ngày 28 tháng 6 năm 2010 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều tại Luật số 28/2018/QH14 ngày 15 tháng 6 năm 2018;
Căn cứ Luật Thống kê ngày 23 tháng 11 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều và Phụ lục danh mục chỉ tiêu quốc gia của Luật Thống kê số 89/2015/QH13; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều và Phụ lục danh mục chỉ tiêu quốc gia của Luật Thống kê số 01/2021/QH15 ngày 12 tháng 11 năm 2021;
Căn cứ Nghị định số 96/2022/NĐ-CP ngày 29 tháng 11 năm 2022 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Công Thương; Nghị định số 105/2024/NĐ-CP ngày 01 tháng 8 năm 2024 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 96/2022/NĐ-CP ngày 29 tháng 11 năm 2022 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Công Thương;
Căn cứ Nghị định số 21/2011/NĐ-CP ngày 29 tháng 3 năm 2011 của Chính phủ quy định chi tiết và biện pháp thi hành Luật Sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả;
Căn cứ Nghị định số 09/2019/NĐ-CP ngày 24 tháng 01 năm 2019 của Chính phủ về chế độ báo cáo của cơ quan hành chính nhà nước;
Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Điện lực và Năng lượng tái tạo; Bộ trưởng Bộ Công Thương ban hành Thông tư sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 34/2019/TT-BCT ngày 28 tháng 11 năm 2019 quy định về hệ thống thông tin năng lượng.
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 34/2019/TT-BCT ngày 28 tháng 11 năm 2019 quy định hệ thống thông tin năng lượng 1. Sửa đổi khỏan 2 Điều 6 như sau:
"2. Thông tin năng lượng được thu thập định kỳ và đột xuất, bao gồm:
a) Báo cáo Qúy (3 tháng): Thực hiện định kỳ hàng Qúy. Thời gian chốt số liệu Qúy tính từ ngày đầu tiên mỗi Qúy đến hết ngày cuối cùng mỗi Qúy; thời gian báo cáo trước ngày 15 tháng đầu tiên của Qúy tiếp theo; Hình thức báo cáo trên phương tiện thông tin điện tử theo quy định tại điểm b khỏan 3 Điều 7 Thông tư này.
b) Báo cáo năm: Thực hiện định kỳ hàng năm, thời gian chốt số liệu tính từ ngày 01 tháng 01 đến hết ngày 31 tháng 12; Hình thức báo cáo theo quy định tại khỏan 3 Điều 7 Thông tư này.
c) Báo cáo đột xuất: Thực hiện trong trường hợp có yêu cầu đột xuất để phục vụ quản lý nhà nước".
- Sửa đổi điểm b khỏan 3 Điều 7 như sau:
"b) Văn bản điện tử gửi về hệ thống phần mềm chế độ báo cáo điện tử trên trang thông tin điện tử hệ thống thông tin năng lượng địa chỉ www.veis.gov.vn hoặc địa chỉ email veis@moit.gov.vn."
-
Sửa đổi khỏan 1 Điều 9 như sau: "1.Thông tin năng lượng được thu thập trên cơ sở điều tra, khảo sát do Đơn vị đầu mối tổ chức thực hiện theo kế họach để bổ sung đầy đủ các thông tin cần thiết phát sinh hoặc chưa được thu thập theo quy định tại Điều 7 và Điều 8 Thông tư này."
-
Sửa đổi Điều 11 như sau:
a) Sửa đổi điểm đ khỏan 1 như sau:
"đ) Các chỉ tiêu thống kê năng lượng tổng hợp: cung cấp năng lượng sơ cấp, cường độ năng lượng sơ cấp, cung cấp năng lượng; mức độ phụ thuộc năng lượng nhập khẩu trong tổng cung cấp năng lượng sơ cấp; mức độ đa dạng hóa năng lượng, tỷ trọng nhiên liệu trong cung cấp năng lượng sơ cấp";
b) Sửa đổi khỏan 2 như sau:
"2. Thông tin năng lượng được công bố trên trang thông tin điện tử hệ thống thông tin năng lượng theo địa chỉ www.veis.gov.vn."
- Sửa đổi, bổ sung Điều 15 như sau:
a) Bổ sung điểm đ và điểm e khỏan 1 như sau:
"đ) Xây dựng phương án điều tra thống kê về các thông tin và số liệu năng lượng, hồ sơ thẩm định (văn bản đề nghị thẩm định và bản dự thảo phương án điều tra thống kê) theo quy định của pháp luật về điều tra thống kê gửi Vụ Kế họach - Tài chính rà sóat; giải trình ý kiến thẩm định của cơ quan thống kê Trung ương;
e) Thực hiện trách nhiệm của cơ quan tiến hành điều tra thống kê theo quy định pháp luật về thống kê."
b) Bổ sung khỏan 1a sau khỏan 1 như sau: "1a. Vụ Kế họach - Tài chính a) Rà sóat phương án điều tra thống kê thông tin năng lượng;
b) Gửi cơ quan thống kê Trung ương thẩm định phương án điều tra thống kê thông tin năng lượng;
c) Chủ trì, phối hợp với các đơn vị thuộc Bộ có liên quan tổ chức thẩm định kết quả điều tra thống kê thông tin năng lượng".
- Sửa đổi Điều 16 như sau: "
Điều 16. Trách nhiệm của Sở Công Thương các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương Sở Công Thương các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (hoặc cơ quan chuyên môn được Ủy ban nhân dân cấp tỉnh/thành phố giao nhiệm vụ) có trách nhiệm chỉ đạo, đôn đốc, yêu cầu các tổ chức, cá nhân có liên quan trên địa bàn cung cấp thông tin và thực hiện báo cáo số liệu quy định tại các mẫu từ 5.1 đến 5.8 của Phụ lục V, mẫu 1.17 Phụ lục I, các mẫu từ 2.1 đến 2.6 Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư này và gửi về Bộ Công Thương tổng hợp".
- Sửa đổi, bổ sung Điều 17 như sau:
a) Sửa đổi khỏan 1 như sau:
"1. Tập đòan Điện lực Việt Nam thực hiện báo cáo số liệu quy định tại mẫu từ 1.6 đến 1.16 của Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này".
b) Bổ sung khỏan 1a sau khỏan 1 như sau: "1a. Công ty TNHH MTV Vận hành hệ thống điện và thị trường điện Quốc gia (NSMO) thực hiện báo cáo số liệu quy định tại các mẫu 1.2, 1.3, 1.4, 1.5, 1.6a của Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này".
c) Sửa đổi khỏan 2 như sau:
"2. Các đơn vị phát điện không thuộc Tập đòan Điện lực Việt Nam thực hiện báo cáo số liệu quy định tại mẫu 1.17 đến 1.18 của Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này".
d) Bổ sung khỏan 2a sau khỏan 2 như sau: "2a. Chủ đầu tư của các dự án nguồn điện, lưới điện, năng lượng khác đang trong giai đọan đầu tư xây dựng thực hiện báo cáo số liệu quy định tại mẫu 6 của Phụ lục VI ban hành kèm theo Thông tư này".
đ) Sửa đổi khỏan 3 như sau:
"3. Các tổ chức, cá nhân khai thác than thực hiện báo cáo số liệu quy định tại các mẫu 2.2, 2.3, 2.6 của Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư này; kinh doanh than thực hiện báo cáo số liệu quy định tại các mẫu 2.4, 2.5 của Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư này".
e) Sửa đổi khỏan 9 như sau:
"9. Tập đòan Xăng dầu Việt Nam và các doanh nghiệp đầu mối kinh doanh xăng dầu thực hiện báo cáo số liệu quy định tại mẫu 4.1 đến 4.2 của Phụ lục IV ban hành kèm theo Thông tư này".
g) Bổ sung khỏan 10 như sau:
"10. Các đơn vị quy định tại khỏan 2a Điều này thực hiện chế độ báo cáo quy định tại điểm a và điểm c khỏan 2 Điều 6 Thông tư này".
h) Bổ sung khỏan 11 như sau:
"11. Các đơn vị quy định từ khỏan 1 đến khỏan 9 (trừ trường hợp quy định tại khỏan 2a) Điều này thực hiện chế độ báo cáo quy định tại điểm b và điểm c khỏan 2 Điều 6 Thông tư này".
- Sửa đổi, bổ sung Điều 20 như sau:
"Điều 20. Trách nhiệm tổ chức thực hiện 1. Trong quá trình thực hiện Thông tư này, nếu có khó khăn, vướng mắc, đề nghị kịp thời phản ánh về Bộ Công Thương để nghiên cứu, giải quyết.
- Cục Điện lực và Năng lượng tái tạo có trách nhiệm đôn đốc, hướng dẫn việc thực hiện Thông tư này; tiếp nhận phản ánh; nghiên cứu, giải quyết theo thẩm quyền hoặc báo cáo Lãnh đạo Bộ giải quyết khó khăn, vướng mắc trong quá trình thực hiện Thông tư".
Điều 2. Sửa đổi, bổ sung một số biểu mẫu tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư số 34/2019/TT-BCT ngày 28 tháng 11 năm 2019 quy định hệ thống thông tin năng lượng 1. Sửa đổi, bổ sung Phụ lục I như sau:
a) Sửa đổi các biểu mẫu: - Mẫu 1.2. Công suất thiết kế và khả dụng các nhà máy trong hệ thống điện; - Sửa tiêu đề mẫu 1.4 thành: "Suất sự cố các nhà máy trong hệ thống điện"; - Mẫu 1.5. Sản lượng điện sản xuất hàng tháng của các nhà máy trong hệ thống điện; - Mẫu 1.13. Số liệu về tiêu thụ nhiên liệu cho các nhà máy nhiệt điện than trong kỳ.
b) Bổ sung các biểu mẫu: - Mẫu 1.6a. Phụ tải ngày điển hình theo mùa của hệ thống; - Mẫu 1.7a. Chiều dài đường dây truyền tải theo tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; - Mẫu 1.7b. Chiều dài đường dây 110kV theo tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; - Mẫu 1.8a. Số lượng trạm biến áp truyền tải theo tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; - Mẫu 1.8b. Số lượng trạm biến áp 110kV theo từng tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; - Mẫu 1.8c. Số liệu xuất - nhập khẩu điện trong kỳ; - Mẫu 1.18. Thông tin về các nhà máy điện năng lượng mới.
- Sửa đổi, bổ sung Phụ lục II như sau:
a) Sửa đổi các biểu mẫu: - Mẫu 2.1. Tổng hợp mẫu báo cáo số liệu ngành than; - Mẫu 2.2. Sản lượng khai thác và tổn thất than; - Mẫu 2.4. Tiêu thụ than theo lọai than và nhu cầu sử dụng.
b) Bổ sung các biểu mẫu: - Mẫu 2.5. Số liệu về tình hình xuất - nhập khẩu than trong kỳ; - Mẫu 2.6. Báo cáo tình hình thực hiện quy họach đối với các đề án thăm dò và dự án khai thác than.
-
Sửa đổi Phụ lục III như sau: Sửa đổi Mẫu 3.2. Khai thác và xuất nhập khẩu dầu khí.
-
Sửa đổi, bổ sung Phụ lục IV như sau: Thay thế biểu mẫu 4 thành biểu mẫu 4.1 và biểu mẫu 4.2 a) Mẫu 4.1. Số liệu về xuất, nhập và tồn kho các sản phẩm xăng dầu của các công ty kinh doanh xăng dầu đầu mối;
b) Mẫu 4.2. Tiêu thụ nội địa các sản phẩm xăng dầu.
- Sửa đổi, bổ sung Phục lục V như sau:
a) Sửa đổi các biểu mẫu: - Mẫu 5.4. Các nhà máy điện mặt trời trên địa bàn (không bao gồm dự án điện mặt trời mái nhà); - Sửa đổi mẫu 5.7. Các nhà máy điện sử dụng chất thải rắn trên địa bàn.
b) Bổ sung các biểu mẫu: - Mẫu 5.4a. Số liệu các dự án điện mặt trời mái nhà trên địa bàn; - Mẫu 5.8. Số liệu về trạm sạc xe điện trên địa bàn.
- Bổ sung Phụ lục VI như sau: Mẫu 6. Báo cáo tình hình thực hiện quy họach đối với dự án nguồn điện, lưới điện và năng lượng khác.
Điều 3. Điều khỏan thi hành 1. Thông tư này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 03 năm 2025.
- Trường hợp các cơ quan, đơn vị quy định tại Điều 15, Điều 16 và Điều 17 Thông tư số 34/2019/TT-BCT ngày 28 tháng 11 năm 2019 quy định hệ thống thông tin năng lượng có thay đổi về tên gọi hoặc cơ cấu tổ chức (sáp nhập) thì cơ quan, đơn vị mới có trách nhiệm thực hiện các nhiệm vụ được giao tại Thông tư quy định về Hệ thống thông tin năng lượng./.
Nơi nhận: - Thủ tướng, các Phó thủ tướng Chính phủ; - Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ; - UBND các tỉnh, TP. trực thuộc TW; - Văn phòng Chủ tịch nước, Văn phòng Quốc hội; - Văn phòng TW và Ban Kinh tế TW; - Viện KSND tối cao; - Tòa án ND tối cao; - Cơ quan TW của các Đòan thể; - Bộ Tư pháp (Cục Kiểm tra Văn bản); - Kiểm tóan Nhà nước; - Công báo; - Website Chính phủ; - Website Bộ Công Thương; - Các Sở Công Thương; - Bộ Công Thương: Bộ trưởng, các Thứ trưởng các Vụ, Cục, các đơn vị trực thuộc; - Lưu: VT, ĐL (10).
KT. BỘ TRƯỞNG THỨ TRƯỞNG (Đã ký) Nguyễn Hòang Long
Bản số hóa, đối chiếu văn bản gốc khi cần — nguồn https://vbpl.vn/van-ban/chi-tiet/thong-tu-so-42-2024-tt-bct-sua-doi-bo-sung-mot-so-dieu-cua-thong-tu-so-34-2019-tt-bct-ngay-28-thang-11-nam-2019-cua-bo-truong-bo-cong-thuong-quy-dinh-ve-he-thong-thong-tin-nang-luong--173905.
Dịch vụ liên quan
Văn bản liên quan
- bãi bỏ một số văn bản quy phạm pháp luật thuộc thẩm quyền của Bộ trưởng Bộ Công Thương
- Quy định về truy xuất nguồn gốc thực phẩm thuộc phạm vi quản lý của Bộ Công Thương
- ban hành Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia đối với các sản phẩm sữa dạng lỏng
- kèm theo Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về dầu thực vật tinh chế
- Sửa đổi, bổ sung một số điều của của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định về đấu giá hạn ngạch thuế quan nhập khẩu ô tô đã qua sử dụng theo Hiệp định Đối tác Toàn diện và Tiến bộ Xuyên Thái Bình Dương
- Sửa đổi, bổ sung một số điều của của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định nhập khẩu thuốc lá điếu, xì gà
- Quy định về hạn ngạch thuế quan nhập khẩu để thực hiện Bản Thỏa thuận thúc đẩy thương mại song phương giữa Chính phủ nước Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam và Chính phủ Vương quốc Campuchia giai đoạn 2025 - 2026
- hướng dẫn thực hiện một số nội dung tại của Chính phủ hướng dẫn thi hành của Quốc hội về một số cơ chế, chính sách đặc biệt tạo đột phá trong xây dựng và tổ chức thi hành pháp luật thuộc thẩm quyền của Bộ Công Thương