Thông tư số 12/2016/TT-BCTSửa đổi, bổ sung một số điều của của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định về xuất khẩu khoáng sản
- Số hiệu
- 12/2016/TT-BCT
- Loại văn bản
- Thông tư
- Cơ quan ban hành
- Bộ Công Thương
- Ngày ban hành
- 05/07/2016
- Lĩnh vực
- Than, khoáng sản
Toàn văn
BỘ CÔNG THƯƠNG
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
Số: 12/2016/TT-BCT
Hà Nội, ngày 5 tháng 7 năm 2016
THÔNG TƯ
Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 41/2012/TT-BCT ngày 21 tháng 12 năm 2012 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định về xuất khẩu khóang sản _________________________
Căn cứ Nghị định số 95/2012/NĐ-CP ngày 12 tháng 11 năm 2012 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Công Thương;
Căn cứ Nghị định số 15/2012/NĐ-CP ngày 09 tháng 3 năm 2012 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Khóang sản;
Căn cứ Nghị định số 187/2013/NĐ-CP ngày 20 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật Thương mại về họat động mua bán hàng hóa quốc tế và các họat động đại lý mua, bán, gia công và quá cảnh hàng hóa với nước ngòai;
Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Công nghiệp nặng, Bộ trưởng Bộ Công Thương ban hành Thông tư sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 41/2012/TT-BCT ngày 21 tháng 12 năm 2012 quy định về xuất khẩu khóang sản.
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 41/2012/TT-BCT ngày 21 tháng 12 năm 2012 quy định về xuất khẩu khóang sản 1. Sửa đổi Khỏan 1 và Khỏan 3 Điều 1 như sau:
"1. Thông tư này quy định danh mục, tiêu chuẩn chất lượng khóang sản xuất khẩu và điều kiện khóang sản xuất khẩu."
"3. Việc xuất khẩu khóang sản theo phương thức kinh doanh tạm nhập tái xuất hoặc nhận gia công chế biến cho thương nhân nước ngòai để xuất khẩu được thực hiện theo quy định tại Nghị định số 187/2013/NĐ-CP ngày 20 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật Thương mại về họat động mua bán hàng hóa quốc tế và các họat động đại lý mua, bán, gia công và quá cảnh hàng hóa với nước ngòai."
- Sửa đổi, bổ sung Điều 4 như sau:
"Điều 4. Điều kiện khóang sản xuất khẩu Khóang sản được phép xuất khẩu phải đáp ứng đồng thời các điều kiện sau:
-
Có tên trong danh mục và đáp ứng tiêu chuẩn chất lượng tại Phụ lục 01 kèm theo Thông tư này.
-
Có nguồn gốc hợp pháp thuộc các trường hợp sau đây:
a) Khóang sản được khai thác, chế biến từ các mỏ, điểm mỏ có Giấy phép khai thác, Giấy phép khai thác tận thu còn hiệu lực do cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp.
b) Khóang sản nhập khẩu có xác nhận của cơ quan Hải quan cửa khẩu nhập khẩu thể hiện tại tờ khai hàng hóa khóang sản nhập khẩu.
c) Khóang sản do cơ quan nhà nước có thẩm quyền tịch thu, phát mại. Đối với khóang sản tịch thu, phát mại phải có các chứng từ sau: Hóa đơn bán tài sản tịch thu, sung công qũy, Phiếu xuất kho, Biên bản bàn giao tài sản vi phạm hành chính bị tịch thu bán đấu giá.
d) Sản phẩm khóang sản đã qua chế biến từ các nguồn khóang sản hợp pháp nêu tại điểm a, b, c khỏan này phải phù hợp với công nghệ chế biến của cơ sở chế biến.
-
Đối với khóang sản xuất khẩu trong thành phần chứa thori, urani bằng hoặc lớn hơn 0,05% tính theo trọng lượng ngòai việc đảm bảo các điều kiện nêu tại Khỏan 1 và 2 Điều này phải có giấy phép xuất khẩu vật liệu phóng xạ của Bộ Khoa học và Công nghệ theo quy định của Luật Năng lượng nguyên tử."
-
Sửa đổi, bổ sung Điều 5 như sau:
"Điều 5. Thủ tục xuất khẩu khóang sản 1. Trước khi làm thủ tục xuất khẩu, doanh nghiệp phối hợp cùng cơ quan Hải quan lấy mẫu phân tích cho từng lô hàng xuất khẩu để làm căn cứ xác định chất lượng. Việc phân tích mẫu thực hiện tại phòng thử nghiệm đạt tiêu chuẩn VILAS.
- Hồ sơ xuất khẩu khóang sản bao gồm:
a) Phiếu phân tích chất lượng sản phẩm nêu tại Điểm 1 trên đây (bản chính).
b) Hồ sơ chứng minh nguồn gốc hợp pháp (Bản sao có chứng thực theo quy định) nộp cho cơ quan Hải quan, gồm có: - Giấy phép khai thác hoặc Giấy phép khai thác tận thu quy định tại Khỏan 2 Điều 4 (sửa đổi) theo Thông tư này. - Tờ khai hàng hóa khóang sản nhập khẩu đối với trường hợp nhập khẩu; - Chứng từ mua khóang sản tịch thu, phát mại theo quy định tại Khỏan 2 Điều 4 (sửa đổi) theo Thông tư này đối với trường hợp mua khóang sản phát mại. - Chứng từ mua khóang sản để chế biến (Hợp đồng mua khóang sản, Hóa đơn giá trị gia tăng) kèm theo Giấy phép khai thác hoặc Giấy phép khai thác tận thu hoặc Tờ khai hàng hóa khóang sản nhập khẩu hoặc chứng từ mua khóang sản tịch thu, phát mại của Bên bán; Bản mô tả quy trình chế biến, tỷ lệ sản phẩm thu hồi sau chế biến đối với trường hợp mua khóang sản để chế biến. - Chứng từ mua khóang sản (Hợp đồng mua khóang sản, hóa đơn giá trị gia tăng) kèm theo Giấy phép khai thác hoặc Giấy phép khai thác tận thu hoặc Tờ khai hàng hóa khóang sản nhập khẩu hoặc Chứng từ mua khóang sản tịch thu, phát mại của Bên bán đối với trường hợp kinh doanh thương mại.
c) Văn bản chấp thuận xuất khẩu (nếu có) quy định tại Điều 6 và Khỏan 3 Điều 4 (sửa đổi) theo Thông tư này (xuất trình bản chính và nộp bản sao).
d) Báo cáo xuất khẩu khóang sản (bản sao) của doanh nghiệp kỳ trước đã gửi cho các cơ quan nhà nước theo quy định tại Khỏan 2 Điều 7 (sửa đổi) theo Thông tư này, trừ doanh nghiệp mới thực hiện xuất khẩu trong kỳ báo cáo.đ) Các chứng từ khác về xuất, nhập khẩu theo quy định của pháp luật hiện hành."
- Sửa đổi, bổ sung Điều 6 như sau:
"Điều 6. Trường hợp cá biệt 1. Đối với khóang sản chuyển ra nước ngòai để phân tích, nghiên cứu, thử nghiệm công nghệ: Doanh nghiệp có văn bản gửi Bộ Công Thương, kèm theo hồ sơ liên quan: Báo cáo về sự cần thiết phân tích, nghiên cứu, thử nghiệm công nghệ; Phương án xử lý đối với sản phẩm sau khi nghiên cứu, thử nghiệm; Hợp đồng hoặc văn bản hợp tác nghiên cứu thử nghiệm, chuyển giao công nghệ; Hồ sơ chứng minh nguồn gốc khóang sản.
- Các trường hợp sau đây a) Sản phẩm khóang sản đã qua chế biến nhưng không thể đạt tiêu chuẩn chất lượng xuất khẩu theo quy định.
b) Sản phẩm khóang sản tồn kho của các mỏ có giấy phép khai thác nhưng đã hết hiệu lực mà không trái với quy định tại Khỏan 3, Điều 58 Luật Khóang sản.
c) Sản phẩm khóang sản không thuộc danh mục tại Phụ lục 1 Thông tư này, nhưng hiện tại trong nước không có nhu cầu tiêu thụ.
d) Sản phẩm khóang sản xuất khẩu để đối lưu nhập khẩu hàng hóa cần thiết cho nhu cầu sản xuất trong nước.
đ) Khóang sản nhập khẩu để tiêu thụ trong nước nhưng không tiêu thụ hết. Đối với các trường hợp nêu tại điểm a, b, c, d khỏan này phải được Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi có khóang sản khai thác, chế biến kiểm tra thực tế và có văn bản gửi Bộ Công Thương xem xét, giải quyết. Bộ Công Thương sẽ phối hợp với các cơ quan liên quan xem xét, giải quyết đối với từng trường hợp cụ thể."
- Sửa đổi, bổ sung Điều 7 như sau:
"Điều 7. Báo cáo thực hiện xuất khẩu khóang sản 1. Nội dung báo cáo thực hiện xuất khẩu khóang sản theo Biểu mẫu 01 và Biểu mẫu 02 tại Phụ lục 2 kèm theo Thông tư này.
- Báo cáo xuất khẩu khóang sản thực hiện như sau:
a) Doanh nghiệp có phát sinh xuất khẩu khóang sản trong qúy lập báo cáo theo Biểu mẫu 01 tại Phụ lục 2 gửi về Bộ Công Thương (Vụ Công nghiệp nặng), Sở Công Thương, Cục Hải quan cấp tỉnh nơi doanh nghiệp có trụ sở chính chậm nhất vào ngày 15 tháng đầu qúy tiếp theo.
b) Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi có doanh nghiệp xuất khẩu khóang sản lập báo cáo tổng hợp theo 6 tháng và hàng năm theo Biểu mẫu 02 tại Phụ lục 2 gửi về Bộ Công Thương (Vụ Công nghiệp nặng) chậm nhất vào ngày 31/7 và 31/01 hàng năm.
-
Khi cơ quan nhà nước có thẩm quyền yêu cầu báo cáo đột xuất để phục vụ công tác quản lý, doanh nghiệp có trách nhiệm thực hiện báo cáo theo yêu cầu."
-
Sửa đổi, bổ sung Điều 10 như sau:
"Điều 10. Tổ chức thực hiện 1. Các cơ quan quản lý nhà nước và doanh nghiệp có họat động liên quan đến xuất khẩu khóang sản chịu trách nhiệm thực hiện Thông tư này. Trong quá trình thực hiện nếu có vướng mắc, tổ chức, cá nhân phản ánh kịp thời bằng văn bản về Bộ Công Thương để xem xét, xử lý.
- Bộ Công Thương có quyền yêu cầu dừng việc xuất khẩu khóang sản đối với doanh nghiệp xuất khẩu bị phát hiện vi phạm các quy định của Thông tư này."
Điều 2. Sửa đổi, bổ sung Phụ lục danh mục, tiêu chuẩn chất lượng khóang sản xuất khẩu Danh mục sản phẩm và tiêu chuẩn chất lượng khóang sản xuất khẩu tại Phụ lục 1 ban hành kèm theo Thông tư này.
Điều 3. Hiệu lực thi hành Thông tư này có hiệu lực từ ngày 20 tháng 8 năm 2016./. BỘ TRƯỞNG (Đã ký) Trần Tuấn Anh
Bản số hóa, đối chiếu văn bản gốc khi cần — nguồn https://vbpl.vn/van-ban/chi-tiet/thong-tu-so-12-2016-tt-bct-sua-doi-bo-sung-mot-so-dieu-cua-thong-tu-so-41-2012-tt-bct-ngay-21-thang-12-nam-2012-cua-bo-truong-bo-cong-thuong-quy-dinh-ve-xuat-khau-khoang-san--111750.
Dịch vụ liên quan
Văn bản liên quan
- Quy định nội dung thiết kế cơ sở của dự án đầu tư khai thác khoáng sản, thiết kế mỏ
- Quy định về việc nghiệm thu, kiểm tra khối lượng đất đá bóc trong khai thác than bằng phương pháp lộ thiên
- Quy định nội dung lập, thẩm định và phê duyệt dự án đầu tư xây dựng, thiết kế xây dựng và dự toán xây dựng công trình mỏ khoáng sản
- Quy định quản lý than trôi
- Quy định về xuất khẩu than
- Quy định về điều kiện kinh doanh than
- Quy định về lập, thẩm định và phê duyệt thiết kế mỏ, dự án đầu tư xây dựng mỏ khoáng sản rắn
- Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Khoáng sản