Thông tư số 21/2023/TT-BGTVTSửa đổi, bổ sung một số điều của của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định về thủ tục cấp giấy chứng nhận chất lượng an toàn kỹ thuật thiết bị xếp dỡ, nồi hơi, thiết bị áp lực sử dụng trong giao thông vận tải
- Số hiệu
- 21/2023/TT-BGTVT
- Loại văn bản
- Thông tư
- Cơ quan ban hành
- Bộ Giao thông vận tải
- Ngày ban hành
- 30/06/2023
- Lĩnh vực
- Đường bộ
Toàn văn
BỘ GIAO THÔNG VẬN TẢI
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
Số: 21/2023/
TT -BGTVT Hà Nội, ngày 16 tháng 6 năm 2025
THÔNG TƯ
Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 35/2011/TT-BGTVT ngày 06 tháng 5 năm 2011 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định về thủ tục cấp giấy chứng nhận chất lượng an tòan kỹ thuật thiết bị xếp dỡ, nồi hơi, thiết bị áp lực sử dụng trong giao thông vận tải ________________________
Căn cứ Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hóa ngày 21 tháng 11 năm 2007;
Căn cứ Luật An tòan, vệ sinh lao động ngày 25 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Nghị định số 132/2008/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2008 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hóa; Nghị định số 74/2018/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2018 sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 132/2008/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2008 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hóa; Nghị định số 154/2018/NĐ-CP ngày 09 tháng 11 năm 2018 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ một số quy định về điều kiện đầu tư, kinh doanh trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Khoa học và Công nghệ và một số quy định về kiểm tra chuyên ngành;
Căn cứ Nghị định số 44/2016/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật An tòan, vệ sinh lao động về họat động kiểm định kỹ thuật an tòan lao động, huấn luyện an tòan, vệ sinh lao động và quan trắc môi trường lao động; Nghị định số 140/2018/NĐ-CP ngày 08 tháng 10 năm 2018 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung các Nghị định liên quan đến điều kiện đầu tư kinh doanh và thủ tục hành chính thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Lao động - Thương binh và xã hội;
Căn cứ Nghị định số 56/2022/NĐ-CP ngày 24 tháng 8 năm 2022 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Giao thông vận tải;
Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Khoa học - Công nghệ và Môi trường và Cục trưởng Cục Đăng kiểm Việt Nam; Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải ban hành Thông tư sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 35/2011/TT-BGTVT ngày 06 tháng 5 năm 2011 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định về thủ tục cấp giấy chứng nhận chất lượng an tòan kỹ thuật thiết bị xếp dỡ, nồi hơi, thiết bị áp lực sử dụng trong giao thông vận tải.
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 35/2011/TT-BGTVT ngày 06 tháng 5 năm 2011 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định về thủ tục cấp giấy chứng nhận chất lượng an tòan kỹ thuật thiết bị xếp dỡ, nồi hơi, thiết bị áp lực sử dụng trong giao thông vận tải (sau đây gọi tắt là Thông tư số 35/2011/TT-BGTVT )
- Sửa đổi, bổ sung Điều 1 như sau: " Điều 1 Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng 1. Thông tư này quy định về thủ tục cấp giấy chứng nhận chất lượng an tòan kỹ thuật liên quan đến kiểm tra, kiểm định, nhập khẩu, thiết kế, sản xuất, hóan cải và khai thác sử dụng đối với các thiết bị xếp dỡ, nồi hơi, thiết bị áp lực sử dụng trong giao thông vận tải theo quy định của pháp luật, bao gồm:
a) Thiết bị xếp dỡ được lắp đặt, sử dụng trên phương tiện giao thông vận tải đường bộ, đường sắt; thiết bị xếp dỡ chuyên dùng trong cảng hàng không, cảng thủy, cơ sở đóng mới, sửa chữa tàu thủy, phương tiện đường sắt;
b) Nồi hơi, thiết bị áp lực được lắp đặt, sử dụng trên phương tiện giao thông vận tải đường bộ, đường sắt.
-
Thông tư này không áp dụng cho các thiết bị xếp dỡ, nồi hơi, thiết bị áp lực (sau đây gọi là thiết bị) khai thác sử dụng trên tàu biển, phương tiện thủy nội địa, công trình trên biển phục vụ thăm dò, khai thác dầu khí, hệ thống đường ống dẫn dầu, khí đốt trên biển, thiết bị phục vụ vào mục đích quốc phòng, an ninh, tàu cá.
-
Thông tư này áp dụng đối với các cơ quan, tổ chức, cá nhân liên quan đến kiểm tra, kiểm định, nhập khẩu, thiết kế, sản xuất, hóan cải, thử nghiệm và khai thác sử dụng các thiết bị quy định tại khỏan 1 Điều này.".
-
Sửa đổi, bổ sung Điều 2 như sau: " Điều 2 Giải thích từ ngữ Trong Thông tư này các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
-
Sản phẩm cùng kiểu là các thiết bị có cùng nhãn hiệu, thiết kế, thông số kỹ thuật và được sản xuất trên cùng một dây chuyền công nghệ.
-
Cơ sở sản xuất là tổ chức, cá nhân sản xuất, hóan cải thiết bị.
-
Cơ sở thiết kế là tổ chức, cá nhân hành nghề kinh doanh dịch vụ thiết kế thiết bị theo quy định của pháp luật.
-
Cơ sở thử nghiệm là phòng thử, phòng thí nghiệm họat động trong lĩnh vực thử nghiệm vật liệu, thiết bị theo quy định của pháp luật.
-
Tổ chức họat động kiểm định kỹ thuật an tòan lao động (sau đây gọi tắt là Tổ chức kiểm định) là tổ chức được cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện họat động kiểm định kỹ thuật an tòan lao động theo quy định tại Nghị định số 44/2016/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật An tòan, vệ sinh lao động về họat động kiểm định kỹ thuật an tòan lao động, huấn luyện an tòan, vệ sinh lao động và quan trắc môi trường lao động và Nghị định số 140/2018/NĐ-CP ngày 08 tháng 10 năm 2018 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung các Nghị định liên quan đến điều kiện đầu tư kinh doanh và thủ tục hành chính thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Lao động - Thương binh và xã hội.
-
Cơ quan kiểm tra là Cục Đăng kiểm Việt Nam hoặc Chi cục Đăng kiểm.".
-
Sửa đổi, bổ sung Điều 3 như sau: "
Điều 3.
Căn cứ kiểm tra, kiểm định để cấp giấy chứng nhận
Căn cứ để kiểm tra, kiểm định cấp giấy chứng nhận chất lượng an tòan kỹ thuật thiết bị là các quy chuẩn kỹ thuật quốc gia tương ứng với từng lọai thiết bị theo quy định tại Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này.".
- Sửa đổi, bổ sung Điều 4 như sau: "
Điều 4. Hồ sơ đề nghị thẩm định Hồ sơ đề nghị thẩm định thiết kế đối với sản xuất, hóan cải thiết bị gồm:
-
01 (một) bản chính hoặc bản khai biểu mẫu điện tử Giấy đề nghị thẩm định thiết kế theo mẫu tại Phụ lục IX ban hành kèm theo Thông tư này.
-
01 (một) bản sao điện tử tài liệu thiết kế thiết bị (đối với trường hợp nộp cổng dịch vụ công) hoặc 03 (ba) bản chính tài liệu thiết kế thiết bị (đối với trường hợp nộp trực tiếp hoặc qua hệ thống bưu chính) theo quy định trong quy chuẩn kỹ thuật quốc gia tương ứng. Trường hợp không có quy định trong các quy chuẩn kỹ thuật quốc gia, hồ sơ thiết kế tối thiểu gồm:
a) Đối với sản xuất thiết bị: bản thuyết minh thiết kế; bản tính tóan thiết kế; các bản vẽ tổng thành, kết cấu chính của thiết bị; bản vẽ sơ đồ nguyên lí họat động và các đặc trưng kỹ thuật chính; danh mục các tổng thành, bộ phận chính kèm theo các thông số, tính năng kỹ thuật; quy trình kiểm tra và thử thiết bị;
b) Đối với hóan cải thiết bị: bản thuyết minh tính tóan thiết kế liên quan đến nội dung hóan cải; bản vẽ tổng thể của thiết bị trước và sau hóan cải; bản vẽ và tài liệu kỹ thuật tổng thành, hệ thống để hóan cải; quy trình kiểm tra và thử thiết bị.".
- Sửa đổi, bổ sung khỏan 1 và khỏan 3 Điều 5 như sau:
a) Sửa đổi, bổ sung khỏan 1 Điều 5 như sau:
"1. Trình tự, cách thức thực hiện:
a) Cơ sở thiết kế nộp trực tiếp hoặc qua hệ thống bưu chính hoặc qua cổng dịch vụ công đến Cục Đăng kiểm Việt Nam 01 (một) bộ hồ sơ theo quy định tại Điều 4 Thông tư này;
b) Cục Đăng kiểm Việt Nam tiếp nhận, kiểm tra hồ sơ; trường hợp hồ sơ không đầy đủ theo quy định thì hướng dẫn hòan thiện ngay trong ngày làm việc (đối với trường hợp nộp trực tiếp) hoặc hướng dẫn hòan thiện trong 02 (hai) ngày làm việc (đối với trường hợp nộp hồ sơ qua hệ thống bưu chính hoặc qua cổng dịch vụ công); nếu hồ sơ đầy đủ thì hẹn thời gian trả kết quả;
c) Cục Đăng kiểm Việt Nam tiến hành thẩm định thiết kế trong vòng 20 (hai mươi) ngày làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ. Nếu hồ sơ không đạt yêu cầu thì thông báo bằng văn bản cho cơ sở thiết kế; nếu đạt yêu cầu thì cấp Giấy chứng nhận thẩm định thiết kế theo mẫu quy định tại Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư này và đóng dấu thẩm định vào tài liệu thiết kế;
d) Cơ sở thiết kế nhận kết quả trực tiếp tại Cục Đăng kiểm Việt Nam hoặc qua hệ thống bưu chính hoặc qua cổng dịch vụ công.".
b) Sửa đổi, bổ sung khỏan 3 Điều 5 như sau:
"3. Giá và lệ phí Mức thu giá dịch vụ, lệ phí theo quy định của Bộ Tài chính và thanh tóan giá dịch vụ, nộp lệ phí theo quy định cho cơ quan cấp Giấy chứng nhận.".
- Sửa đổi, bổ sung Điều 6 như sau: "
Điều 6. Hồ sơ đăng ký kiểm tra Hồ sơ đăng ký kiểm tra bao gồm:
-
01 (một) bản chính hoặc bản khai biểu mẫu điện tử Giấy đăng ký kiểm tra nhà nước về chất lượng hàng hóa nhập khẩu theo mẫu quy định tại Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư này.
-
01 (một) bản sao điện tử (đối với trường hợp nộp thông qua cổng dịch vụ công) hoặc 01 (một) bản sao (đối với trường hợp nộp trực tiếp hoặc qua hệ thống bưu chính) hồ sơ nhập khẩu theo quy định của pháp luật kiểm tra chuyên ngành đối với hàng hóa nhập khẩu.".
-
Sửa đổi, bổ sung khỏan 2 Điều 7 như sau:
"2. Địa điểm kiểm tra: Tại địa điểm được thống nhất giữa tổ chức, cá nhân nhập khẩu và Cơ quan kiểm tra.".
- Sửa đổi, bổ sung khỏan 1 và khỏan 3 Điều 8 như sau:
a) Sửa đổi, bổ sung khỏan 1 Điều 8 như sau:
"1. Trình tự, cách thức thực hiện:
a) Tổ chức, cá nhân nộp trực tiếp hoặc qua hệ thống bưu chính hoặc qua cổng dịch vụ công đến Cơ quan kiểm tra 01 (một) bộ hồ sơ đăng ký kiểm tra theo quy định tại Điều 6 của Thông tư này (Tờ khai hàng hóa nhập khẩu có xác nhận của tổ chức, cá nhân nhập khẩu có thể nộp trước khi kiểm tra thiết bị);
b) Cơ quan kiểm tra tiếp nhận, kiểm tra hồ sơ: Nếu hồ sơ không đầy đủ theo quy định thì hướng dẫn hòan thiện ngay trong ngày làm việc (đối với trường hợp nộp trực tiếp) hoặc hướng dẫn hòan thiện trong 02 (hai) ngày làm việc (đối với trường hợp nộp hồ sơ qua hệ thống bưu chính hoặc qua cổng dịch vụ công); nếu hồ sơ đầy đủ theo quy định thì xác nhận vào Giấy đăng ký kiểm tra nhà nước về chất lượng hàng hóa nhập khẩu trong 01 (một) ngày làm việc và thống nhất về thời gian, địa điểm kiểm tra;
c) Sau khi tổ chức, cá nhân bổ sung Tờ khai hàng hóa nhập khẩu có xác nhận của tổ chức, cá nhân nhập khẩu, Cơ quan kiểm tra tiến hành kiểm tra: Nếu đạt thì cấp Giấy chứng nhận chất lượng an tòan kỹ thuật thiết bị nhập khẩu theo mẫu quy định tại Phụ lục V và Thông báo kết quả kiểm tra nhà nước về chất lượng hàng hóa nhập khẩu theo mẫu quy định tại Phụ lục IV ban hành kèm theo Thông tư này; nếu không đạt thì cấp Thông báo kết quả kiểm tra nhà nước về chất lượng hàng hóa nhập khẩu theo mẫu quy định tại Phụ lục IV ban hành kèm theo Thông tư này ;
d) Tổ chức, cá nhân nhận kết quả trực tiếp tại Cơ quan kiểm tra hoặc qua hệ thống bưu chính hoặc qua cổng dịch vụ công.".
b) Sửa đổi, bổ sung khỏan 3 Điều 8 như sau:
"3. Giá và lệ phí Mức thu giá dịch vụ, lệ phí theo quy định của Bộ Tài chính và thanh tóan giá dịch vụ, nộp lệ phí theo quy định cho Cơ quan cấp Giấy chứng nhận.".
- Sửa đổi, bổ sung Điều 9 như sau: "
Điều 9. Hồ sơ kiểm tra Hồ sơ kiểm tra bao gồm:
-
01 (một) bản chính hoặc bản khai biểu mẫu điện tử Giấy đề nghị kiểm tra theo mẫu quy định tại Phụ lục X ban hành kèm theo Thông tư này.
-
01 (một) bản sao điện tử (đối với trường hợp nộp qua cổng dịch vụ công) hoặc 01 (một) bản sao (đối với trường hợp nộp trực tiếp hoặc qua hệ thống bưu chính) hồ sơ thiết kế thiết bị đã được thẩm định; bản kê các tổng thành, bộ phận chính sử dụng để sản xuất, hóan cải thiết bị theo mẫu quy định tại Phụ lục VI ban hành kèm theo Thông tư này kèm theo báo cáo kết quả thử nghiệm của cơ sở thử nghiệm.".
-
Sửa đổi, bổ sung khỏan 1 và khỏan 3 Điều 11 như sau:
a) Sửa đổi, bổ sung khỏan 1 Điều 11 như sau:
"1. Trình tự, cách thức thực hiện:
a) Tổ chức, cá nhân nộp hồ sơ trực tiếp hoặc qua hệ thống bưu chính hoặc qua cổng dịch vụ công đến Cơ quan kiểm tra 01 (một) bộ hồ sơ theo quy định tại Điều 9 của Thông tư này;
b) Cơ quan kiểm tra tiếp nhận, kiểm tra hồ sơ: Nếu hồ sơ không đầy đủ theo quy định thì hướng dẫn hòan thiện ngay trong ngày làm việc (đối với trường hợp nộp trực tiếp) hoặc hướng dẫn hòan thiện trong 02 (hai) ngày làm việc (đối với trường hợp nộp hồ sơ qua hệ thống bưu chính hoặc qua cổng dịch vụ công nếu hồ sơ đầy đủ theo quy định thì xác nhận và thông báo thời gian kiểm tra thực tế theo đề nghị của người nộp hồ sơ;
c) Cơ quan kiểm tra tiến hành kiểm tra tại cơ sở sản xuất theo quy định: Nếu không đạt thì lập biên bản kiểm tra ghi rõ lý do thiết bị không đạt yêu cầu kiểm tra thông báo tới tổ chức, cá nhân; nếu đạt thì cấp Giấy chứng nhận chất lượng an tòan kỹ thuật thiết bị sản xuất, hóan cải theo mẫu quy định tại Phụ lục VII ban hành kèm theo Thông tư này;
d) Tổ chức, cá nhân nhận kết quả trực tiếp tại Cơ quan kiểm tra hoặc qua hệ thống bưu chính hoặc qua cổng dịch vụ công.".
b) Sửa đổi, bổ sung khỏan 3 Điều 11 như sau:
"3. Giá và lệ phí: Mức thu giá dịch vụ, lệ phí theo quy định của Bộ Tài chính và thanh tóan giá dịch vụ, nộp lệ phí theo quy định cho cơ quan cấp Giấy chứng nhận.".
-
Sửa đổi, bổ sung tên Mục 3 như sau: "Thủ tục kiểm định cấp giấy chứng nhận thiết bị trong khai thác sử dụng".
-
Sửa đổi, bổ sung Điều 12 như sau: "
Điều 12. Hồ sơ kiểm định Hồ sơ kiểm định bao gồm:
-
01 (một) bản chính hoặc bản khai biểu mẫu điện tử Giấy đề nghị kiểm định theo mẫu quy định tại Phụ lục X ban hành kèm theo Thông tư này.
-
01 (một) bản sao điện tử (đối với trường hợp nộp qua cổng dịch vụ công) hoặc 01 (một) bản sao (đối với trường hợp nộp trực tiếp hoặc qua hệ thống bưu chính) Giấy chứng nhận chất lượng an tòan kỹ thuật thiết bị nhập khẩu hoặc Giấy chứng nhận chất lượng an tòan kỹ thuật thiết bị sản xuất, hóan cải hoặc Giấy chứng nhận kết quả kiểm định của lần kiểm định trước. Đối với những thiết bị đang sử dụng trước ngày Thông tư này có hiệu lực mà không có các giấy tờ theo quy định tại khỏan này thì nộp tài liệu kỹ thuật hoặc hồ sơ kỹ thuật của thiết bị được cơ sở thiết kế lập.".
-
Sửa đổi, bổ sung Điều 13 như sau: "
Điều 13. Phương thức, địa điểm kiểm định 1. Phương thức kiểm định: Kiểm định từng thiết bị.
-
Địa điểm kiểm định: Tại địa điểm do người nộp hồ sơ kiểm định và Tổ chức kiểm định thống nhất.".
-
Sửa đổi, bổ sung Điều 14 như sau: "
Điều 14. Thực hiện kiểm định 1. Trình tự, cách thức thực hiện a) Tổ chức, cá nhân nộp trực tiếp hoặc qua hệ thống bưu chính hoặc qua cổng dịch vụ công đến Tổ chức kiểm định 01 (một) bộ hồ sơ theo quy định tại Điều 12 Thông tư này;
b) Tổ chức kiểm định tiếp nhận, kiểm tra hồ sơ: Nếu hồ sơ không đầy đủ theo quy định thì hướng dẫn hòan thiện ngay trong ngày làm việc (đối với trường hợp nộp trực tiếp) hoặc hướng dẫn hòan thiện trong 02 (hai) ngày làm việc (đối với trường hợp nộp hồ sơ qua hệ thống bưu chính hoặc qua cổng dịch vụ công); nếu hồ sơ đầy đủ theo quy định thì xác nhận và thông báo với tổ chức, cá nhân về thời gian và địa điểm kiểm định;
c) Tổ chức kiểm định tiến hành kiểm định tại địa điểm đã được thống nhất: Nếu không đạt thì lập biên bản kiểm định ghi rõ lý do thiết bị không đạt yêu cầu kiểm định và thông báo tới tổ chức, cá nhân; nếu đạt thì dán Tem kiểm định và cấp Giấy chứng nhận kết quả kiểm định theo mẫu quy định tại Phụ lục VIII Thông tư này;
d) Tổ chức, cá nhân nhận kết quả trực tiếp tại Tổ chức kiểm định hoặc qua hệ thống bưu chính hoặc qua cổng dịch vụ công.
-
Thời hạn giải quyết Giấy chứng nhận được cấp trong thời hạn không quá 03 (ba) ngày làm việc, kể từ ngày hòan thành kiểm định theo quy định.
-
Giá và lệ phí Mức thu giá dịch vụ, lệ phí theo quy định của Bộ Tài chính và thanh tóan giá dịch vụ, nộp lệ phí theo quy định cho cơ quan cấp Giấy chứng nhận.".
-
Sửa đổi, bổ sung khỏan 6 Điều 16 như sau:
"6. Thanh tóan giá dịch vụ, nộp lệ phí theo quy định cho cơ quan cấp Giấy chứng nhận.".
Điều 2. Bãi bỏ, thay thế một số quy định của Thông tư số 35/2011/TT-BGTVT
-
Bãi bỏ khỏan 5 Điều 15.
-
Bãi bỏ Phụ lục III.1 và III.2 ban hành kèm theo Thông tư số 35/2011/TT-BGTVT.
-
Thay thế Phụ lục I, II, III, IV, V, VI, VII, VIII, IX, X ban hành kèm theo Thông tư số 35/2011/TT-BGTVT tương ứng bằng các Phụ lục I, II, III, IV, V, VI, VII, VIII, IX, X ban hành kèm theo Thông tư này.
Điều 3. Điều khỏan thi hành 1. Thông tư này có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 9 năm 2023.
-
Các giấy chứng nhận đã cấp cho các thiết bị trước ngày Thông tư này có hiệu lực tiếp tục được sử dụng theo thời hạn quy định tại các giấy chứng nhận đó.
-
Chánh Văn phòng Bộ, Chánh Thanh tra Bộ, Vụ trưởng các Vụ, Cục trưởng Cục Đăng kiểm Việt Nam, Thủ trưởng các đơn vị thuộc Bộ Giao thông vận tải, các cơ quan, tổ chức và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này./.
KT. BỘ TRƯỞNG THỨ TRƯỞNG Lê Đình Thọ
Bản số hóa, đối chiếu văn bản gốc khi cần — nguồn https://vbpl.vn/van-ban/chi-tiet/thong-tu-so-21-2023-tt-bgtvt-sua-doi-bo-sung-mot-so-dieu-cua-thong-tu-so-35-2011-tt-bgtvt-ngay-06-thang-5-nam-2011-cua-bo-truong-bo-giao-thong-van-tai-quy-dinh-ve-thu-tuc-cap-giay-chung-nhan-chat-luong-an-toan-ky-thuat-thiet-bi-xep-do-noi-hoi-thiet-bi-ap-luc-su-dung-trong-giao-thong-van-tai--164987.
Dịch vụ liên quan
Văn bản liên quan
- Sửa đổi, bổ sung một số điều của của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải về quản lý hoạt động vận tải đường bộ qua biên giới
- Quy định đặc điểm kinh tế - kỹ thuật của dịch vụ vận tải hành khách tuyến cố định bằng đường bộ
- Quy định về đào tạo lái xe; bồi dưỡng, kiểm tra, cấp chứng chỉ bồi dưỡng kiến thức pháp luật về giao thông đường bộ
- Quy định về tải trọng, khổ giới hạn của đường bộ; lưu hành xe quá khổ giới hạn, xe quá tải trọng, xe bánh xích trên đường bộ; hàng siêu trường, siêu trọng, vận chuyển hàng siêu trường, siêu trọng; xếp hàng hóa trên phương tiện giao thông đường bộ; cấp giấy phép lưu hành cho xe quá tải trọng, xe quá khổ giới hạn, xe bánh xích, xe vận chuyển hàng siêu trường, siêu trọng trên đường bộ
- Ban hành định mức dự toán đào hót đất, đá sụt lở trong công tác khắc phục hậu quả thiên tai, đảm bảo giao thông trên đường bộ
- Quy định chi tiết, hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Đường bộ và Điều 77 Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ
- Quy định về hoạt động vận tải đường bộ
- Quy định về hoạt động đào tạo và sát hạch lái xe