Thông tư số 26/2023/TT-BGTVTSửa đổi, bổ sung một số điều của của Bộ trưởng Bộ Giao thông Vận tải quy định về tiêu chuẩn, nhiệm vụ, quyền hạn đối với chức danh nhân viên đường sắt trực tiếp phục vụ chạy tàu; nội dung, chương trình đào tạo đối với cơ sở đào tạo các chức danh nhân viên đường sắt trực tiếp phục vụ chạy tàu; điều kiện, nội dung, quy trình sát hạch và cấp, cấp lại, thu hồi giấy phép lái tàu trên đường sắt
- Số hiệu
- 26/2023/TT-BGTVT
- Loại văn bản
- Thông tư
- Cơ quan ban hành
- Bộ Giao thông vận tải
- Ngày ban hành
- 29/09/2023
- Lĩnh vực
- Đường sắt
Toàn văn
BỘ QUỐC PHÒNG
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: 09/2003/TT-BQP
Hà Nội, ngày 29 tháng 01 năm 2003 THÔNG TƯ CỦA BỘ QUỐC PHÒNG Về việc Hướng dẫn thực hiện điều chỉnh mức lương tối thiểu đối với quân nhân, công nhân viên chức quốc phòng hưởng lương, phụ cấp, trợ cấp từ nguồn kinh phí thuộc ngân sách Nhà nước _________________ Thực hiện Nghị định số 03/2003/NĐ-CP ngày 15/01/2003 của Chính phủ về việc điều chỉnh tiền lương, trợ cấp xã hội và đổi mới một bước cơ chế quản lý tiền lương. Sau khi có thỏa thuận của Bộ Nội vụ (tại Công văn số 161/BNV-TL ngày 24/01/2003 ), Bộ Tài chính (tại Công văn số 973/TC-V1 ngày 27/01/2003 ), Bộ Lao động Thương binh và xã hội (tại Công văn số 211/LĐTBXH-TL ngày 21/0l/2003); Bộ Quốc phòng hướng dẫn thực hiện như sau: A-ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI ÁP DỤNG Sĩ quan quân nhân chuyên nghiệp, hạ sĩ quan, binh sĩ, công nhân viên chức quốc phòng (kể cả lao động hợp đồng trong chỉ tiêu biên chế của Bộ Tổng tham mưu) hưởng lương, phụ cấp, trợ cấp từ nguồn kinh phí thuộc ngân sách nhà nước. Các đối tượng nói trên bao gồm cả những người đang công tác, đi học, thực tập trong và ngòai nước; người chờ giải quyết chính sách đang hưởng lương, phụ cấp tại đơn vị B- CÁCH TÍNH LẠI MỨC LƯƠNG, PHỤ CẤP VÀ TRỢ CẤP
Căn cứ vào hệ số mức lương, phụ cấp và trợ cấp quy định tại Nghị định 25/CP, 26/CP ngày 23/5/1993; Nghị định 04/2001/NĐ-CP ngày 16/01/2001 của Chính phủ; Quyết định 595/TTg ngày 15/12/1993 của Thủ tướng Chính phủ và mức lương tối thiểu được điều chỉnh lại theo quy định tại khỏan 1, Điều 1 Nghị định 03/2003/NĐ-CP ngày 15/01/2003 của Chính phủ để tính lại mức lương, phụ cấp và trợ cấp để thực hiện từ ngày 01/01/2003 như sau: 1- Công thức tính lại mức lương và mức phụ cấp quân hàm. a- Công thức tính lại mức lương. Mức lương thực hiện từ 01/01/2003 = Mức lương tối thiểu 290.000 đ/tháng x Hệ số mức lương hiện hưởng Ví dụ: Mức lương quân hàm của sĩ quan cấp Đại úy từ ngày 01/01/2003 là: 290.000 đồng/tháng x 4,15 = 1.203.500 đồng/tháng. b- Công thức tính lại mức phụ cấp quân hàm của Hạ sĩ quan, Binh sĩ. Mức phụ cấp quân hàm thực hiện từ 01/01/2003 = Mức lương tối thiểu 290.000 đ/tháng x Hệ số phụ cấp quân hàm hiện hưởng Ví dụ: Mức phụ cấp quân hàm của chiến sĩ Binh nhì từ ngày 01/01/2003 là: 290.000 đồng/tháng x 0,30 = 87.000 đồng/tháng. 2- Công thức tính lại mức phụ cấp. 2.1- Đối với những người hưởng lương. a- Các khỏan phụ cấp tính theo lương tối thiểu. Mức phụ cấp thực hiện từ 01/01/2003 = Mức lương tối thiểu 290.000 đ/tháng x Hệ số phụ cấp được hưởng theo quy định Ví dụ: Mức phụ cấp chức vụ của Đại đội trưởng từ ngày 01/01/2003 là: 290.000 đồng/tháng x 0,25 = 72.500 đồng/tháng. b- Các khỏan phụ cấp tính theo tiền lương cấp bậc quân hàm hoặc lương ngạch bậc. Mức phụ cấp thực hiện từ 01/01/2003 = Mức lương thực hiện từ ngày 01/01/2003 x Tỷ lệ phụ cấp được hưởng theo quy định Ví dụ: Đồng chí A, cấp bậc Đại úy, mức lương tháng 01/2003 là 1.203.500 đồng, ở đảo Thổ Chu (tỉnh Kiên Giang) có mức phụ cấp đặc biệt là 50%, thì được hưởng phụ cấp 1à: 1.203.500 đồng/tháng x 50% = 601.750 đồng/tháng. 2.2- Đối với Hạ sĩ quan, Binh sĩ. a- Các khỏan phụ cấp được tính theo hệ số như: Phụ cấp khu vực: Phụ cấp độc hại, nguy hiểm; .... thì được tính theo mức quân hàm Binh nhì thực hiện từ ngày 01/01/2003. Ví dụ: Đồng chí B, cấp bậc Binh nhì làm nhiệm vụ ở quần đảo Trường sa có mức phụ cấp khu vực = 1,00 thì hàng tháng được hưởng phụ cấp khu vực 1à: (290.000 đồng/tháng x 0,30) x 1,00 = 87.000 đồng/tháng. b- Các khỏan phụ cấp tính theo tỷ lệ % được tính trên mức phụ cấp quân hàm thực tế của Hạ sĩ quan, Binh sĩ. Ví dụ: Đồng chí C, cấp bậc Hạ sĩ (năm thứ 2) làm nhiệm vụ ở đảo Thổ Chu (tỉnh Kiên Giang) có mức phụ cấp đặc biệt là 50%, thì được hưởng phụ cấp là: (290.000 đồng/tháng x 0,40) x 50% = 58.000 đồng/tháng. 3- Các khỏan phụ cấp quy định bằng mức tiền cụ thể như: Phụ cấp ngày đi biển; Phụ cấp phẫu thuật; Phụ cấp thường trực .v.v... thì giữ nguyên như quy định hiện hành. 4- Các khỏan trợ cấp tính theo lương tối thiểu như: Trợ cấp xuất ngũ của Hạ sĩ quan, Binh sĩ; Trợ cấp tạo việc làm v.v... từ ngày 01/01/2003 đều được tính lại trên mức lương tối thiểu là 290.000 đồng/tháng. Ví dụ: Trợ cấp tạo việc làm của Hạ sĩ quan, Binh sĩ xuất ngũ được hưởng từ ngày 01/01/2003 là: 290.000 đồng/tháng x 3 tháng = 870.000 đồng. Cụ thể các mức lương, phụ cấp và trợ cấp của các đối tượng được hưởng được tính lại như phụ lục kèm theo. Riêng mức lương theo ngạch, bậc, chức vụ của công nhân viên chức quốc phòng vì có nhiều thang, bảng lương nên các đơn vị căn cứ vào công thức để tính lại mức lương mới cho công nhân viên chức quốc phòng. C. TỔ CHỨC THỰC HIỆN 1-
Căn cứ vào hướng dẫn điều chỉnh lại mức lương, phụ cấp và trợ cấp các đơn vị lập báo cáo qũy tiền lương, phụ cấp tăng thêm năm 2003 (Mẫu số 01); báo cáo ngân sách tăng thêm cho việc thực hiện ra quân năm 2003 (Mẫu số 02); báo cáo thu BHYT tăng thêm năm 2003 (Mẫu số 03); báo cáo thu chi BHXH tăng thêm năm 2003 (Mẫu số 04, 05) gửi về Bộ (qua Cục Tài chính - BQP) trước ngày 31/03 /2003 để duyệt triển khai thực hiện. 2- Khi chi trả tiền lương mới được điều chỉnh đối với các đối tượng nói trên, đồng thời phải tính thu tiền BHXH và BHYT theo quy định của Nhà nước trên cơ sở mức lương và phụ cấp đã được tính lại theo hướng dẫn tại Thông tư này. 3- Các doanh nghiệp trong quân đội, trong khi chưa có hướng dẫn thực hiện việc điều chỉnh mức lương tối thiểu đối với các doanh nghiệp của Bộ Lao động Thương binh và xã hội, thì việc đóng và hưởng BHXH BHYT được tính trên cơ sở mức lương tối thiểu 290.000 đồng/tháng từ ngày 01/01/2003. 4- Thông tư này có hiệu lực thi hành từ ngày Nghị định số 03/2003/NĐ-CP ngày 15/01/2003 của Chính phủ có hiệu lực thi hành. Quân nhân, công nhân viên chức quốc phòng hưởng lương, phụ cấp, trợ cấp từ nguồn kinh phí thuộc ngân sách nhà nước được truy lĩnh phần lương, phụ cấp, trợ cấp tăng thêm từ ngày 01/01/2003. 5- Cục trưởng Cục Tài chính và chỉ huy các cơ quan, đơn vị liên quan có trách nhiệm hướng dẫn thực hiện Thông tư này. Nguyễn Văn Rinh (Đã ký) Phụ lục 1: Bảng lương quân hàm sĩ quan Đơn vị tính: Đồng STT Cấp hàm Hệ số Mức lương từ 01/01/2003 1 Đại tướng 8,80 2.552.000 2 Thượng tướng 8,30 2.407.000 3 Trung tướng 7,70 2.233.000 4 Thiếu tướng 7,20 2.088.000 5 Đại tá 6,50 1.885.000 6 Thượng tá 5,90 1.711.000 7 Trung tá 5,30 1.537.000 8 Thiếu tá 4,80 1.392.000 9 Đại úy 4,15 1.203.500 10 Thượng úy 3,80 1.102.000 11 Trung úy 3,50 1.015.000 12 Thiếu úy 3,20 928.000 Phụ lục 2: Bảng nâng lương quân hàm sĩ quan Đơn vị tính: Đồng Cấp hàm Lần 1 Lần 2 Hệ số Từ 01/01/2003 Hệ số Từ 01/01/2003 Đại tá 6,85 1.986.500 7,20 2.088.000 Thượng tá 6,20 1.798.000 6,50 1.885.000 Trung tá 5,60 1.624.000 5,90 1.711.000 Thiếu tá 5,05 1.464.500 5,30 1.537.000 Đại úy 4,50 1.305.000 4,80 1.392.000 Thượng úy 4,00 1.160.000 4,15 1.203.500 Phụ lục 3: Bảng phụ cấp chức vụ lãnh đạo Đơn vị tính: Đồng STT Chức vụ lãnh đạo Hệ số Mức phụ cấp từ 01/01/2003 1 Bộ trưởng Bộ Quốc phòng 1,15 333.500 2 Tổng tham mưu trưởng 1,10 319.000 3 TL quân khu, quân chủng 1,00 290.000 4 Tư lệnh quân đòan 0,90 261.000 5 Phó tư lệnh quân đòan 0,80 232.000 6 Sư đòan trưởng 0,70 203.000 7 Lữ đòan trưởng, Phó sư đòan trưởng 0,60 174.000 8 Trung đòan trưởng 0,50 145.000 9 Phó trung đòan trưởng 0,40 116.000 10 Tiểu đòan trưởng 0,35 101.500 11 Phó tiểu đòan trưởng 0,30 87.000 12 Đại đội trưởng 0,25 72.500 13 Phó đại đội trưởng 0,20 58.000 14 Trung đội trưởng 0,15 43.500 Phụ lục 4: Bảng phụ cấp quân hàm hạ sĩ quan, binh sĩ Đơn vị tính: Đồng STT Cấp hàm Hệ số Mức phụ cấp từ 01/01/2003 1 Thượng sĩ 0,60 174.000 2 Trung sĩ 0,50 145.000 3 Hạ sĩ 0,40 116.000 4 Binh nhất 0,35 101.500 5 Binh nhì 0,30 87.000 Phụ lục 5: Bảng lương quân nhân chuyên nghiệp Đơn vị tính: Đồng Chức danh Bậc lương 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 1. QNCN Cao cấp - Nhóm 1 Hệ số 2,88 3,18 3,48 3,78 4,08 4,38 4,68 4,98 5,28 5,58 5,88 6,18 Mức lương từ 01/01/2003 835.200 922.200 1.009.200 1.096.200 1.183.200 1.270.200 1.357.200 1.444.200 1.531.200 1.618.200 1.705.200 1.792.200 - Nhóm 2 Hệ số 2,65 2,95 3,25 3,55 3,85 4,15 4,45 4,75 5,05 5,35 5,65 5,95 Mức lương từ 01/01/2003 768.500 855.500 942.500 1.029.500 1.116.000 1.203.500 1.290.500 1.377.500 1.464.500 1.551.500 1.638.500 1.725.500 2. QNCN Trung cấp - Nhóm 1 Hệ số 2,65 2,90 3,15 3,40 3,65 3,90 4,15 4,40 4,65 4,90 Mức lương từ 01/01/2003 768.500 841.000 913.500 986.000 1.058.000 1.131.000 1.203.500 1.276.000 1.348.500 1.421.000 - Nhóm 2 Hệ số 2,40 2,65 2,90 3,15 3,40 3,65 3,90 4,15 4,40 4,65 Mức lương từ 01/01/2003 696.000 768.500 841.000 913.500 986.000 1.058.500 1.131.000 1.203.500 1.276.000 1.348.500 - Nhóm 3 Hệ số 2,20 2,45 2,70 2,95 3,20 3,45 3,70 3,95 4,20 4,45 Mức lương từ 01/01/2003 638.000 710.500 783.000 855.500 928.000 1.000.500 1.073.000 1.145.500 1.218.000 1.290.500 3. QNCN Trung cấp - Nhóm 1 Hệ số 2,40 2,60 2,80 3,00 3,20 3,40 3,60 3,80 4,00 4,20 Mức lương từ 01/01/2003 696.000 754.000 812.000 870.000 928.000 986.000 1.044.000 1.102.000 1.160.000 1.218.000 - Nhóm 2 Hệ số 2,20 2,40 2,60 2,80 3,00 3,20 3,40 3,60 3,80 4,00 Mức lương từ 01/01/2003 638.000 696.000 754.000 812.000 870.000 928.000 986.000 1.044.000 1.102.000 1.160.000 - Nhóm 3 Hệ số 2,10 2,30 2,50 2,70 2,90 3,10 3,30 3,50 3,70 3,90 Mức lương từ 01/01/2003 609.000 667.000 725.000 783.000 841.000 899.000 957.000 1.015.000 1.073.000 1.131.000 - Nhóm 4 Hệ số 2,00 2,20 2,40 2,60 2,80 3,00 3,20 3,40 3,60 3,80 Mức lương từ 01/01/2003 580.000 638.000 696.000 754.000 812.000 870.000 928.000 986.000 1.044.000 1.102.000 Mẫu số: 01/TC8 Quân đội nhân dân Việt Nam Đơn vị:.................................. Báo cáo Qũy lương, phụ cấp tăng thêm năm 2003 (Do điều chỉnh mức lương tối thiểu từ 210.000 đ lên 290.000 đ/tháng) Đơn vị tính: Triệu đồng Đối tượng Quân số Tổng qũy tiền lương tính theo mức lương tối thiểu 210.000 đồng/tháng Tổng qũy tiền lương tính theo mức lương tối thiểu 290.000 đồng/tháng Chênh lệch tăng thêm Lương quân hàm; ngạch bậc; P.cấp quân hàm Các khỏan phụ cấp Cộng Lương quân hàm; ngạch bậc; P.cấp quân hàm Các khỏan phụ cấp Cộng 1 2 3 4 5 = 3 + 4 6 7 8 = 6 + 7 9 = 8 - 5 - Sĩ quan - QN CN - CNVCQP - HSQ, BS Tổng cộng Bằng chữ:................................................................. Trưởng phòng (Ban) tài chính Ngày... tháng... năm 2003 Thủ trưởng đơn vị Mẫu số: 02/TC8 Quân đội nhân dân Việt Nam Đơn vị:.................................. Báo cáo Ngân sách tăng thêm cho việc thực hiện ra quân năm 2003 (Do điều chỉnh mức lương tối thiểu từ 210.000 đ lên 290.000 đ/tháng) Đơn vị tính: Triệu đồng Đối tượng Quân số Tổng qũy tiền lương tính theo mức lương tối thiểu 210.000 đồng/tháng Tổng qũy tiền lương tính theo mức lương tối thiểu 290.000 đồng/tháng Chênh lệch tăng thêm Trợ cấp phục viên, xuất ngũ, thôi việc Trợ cấp tạo việc làm Cộng Trợ cấp phục viên, xuất ngũ, thôi việc Trợ cấp tạo việc làm Cộng 1 2 3 4 5 = 3 + 4 6 7 8 = 6 + 7 9 = 8 - 5 - Sĩ quan - QN CN - CNVCQP - HSQ, BS Tổng cộng Bằng chữ:................................................................. Trưởng phòng (Ban) tài chính Ngày... tháng... năm 2003 Thủ trưởng đơn vị Mẫu số: 03/TC8 Quân đội nhân dân Việt Nam Đơn vị:.................................. Báo cáo Thu bảo hiểm y tế tăng thêm năm 2003 (Do điều chỉnh mức lương tối thiểu từ 210.000 đ lên 290.000 đ/tháng) Đơn vị tính: Triệu đồng Đối tượng Qũy tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm y tế Chênh lệch tăng thêm Mức đóng bảo hiểm y tế tăng thêm Theo lương tối thiểu 210.000 đ/th Theo lương tối thiểu 290.000 đ/th Người sử dụng lao động đóng Người lao động đóng Cộng 1 2 3 4 = 3 - 2 5 6 7 = 5 + 6 I. KHối hưởng ngân sách Trong đó: - Sĩ quan - QNCN - CNVCQP II. Khối doanh nghiệp Trong đó: - Sĩ quan - QNCN - CNVCQP - HSQ, BS Tổng cộng Bằng chữ:.................................................................. Trưởng phòng (Ban) tài chính Ngày... tháng... năm 2003 Thủ trưởng đơn vị Mẫu số: 04/TC8 Quân đội nhân dân Việt Nam Đơn vị:.................................. Báo cáo Thu bảo hiểm xã hội tăng thêm năm 2003 (Do điều chỉnh mức lương tối thiểu từ 210.000 đ lên 290.000 đ/tháng) Đơn vị tính: Triệu đồng Đối tượng Qũy tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội Chênh lệch tăng thêm Mức đóng bảo hiểm xã hội tăng thêm Theo lương tối thiểu 210.000 đ/th Theo lương tối thiểu 290.000 đ/th Người sử dụng lao động đóng Người lao động đóng Cộng 1 2 3 4 = 3 - 2 5 6 7 = 5 + 6 I. KHối hưởng ngân sách Trong đó: - Sĩ quan - QNCN - CNVCQP II. Khối doanh nghiệp Trong đó: - Sĩ quan - QNCN - CNVCQP - HSQ, BS Tổng cộng Bằng chữ:.................................................................. Trưởng phòng (Ban) tài chính Ngày... tháng... năm 2003 Thủ trưởng đơn vị Mẫu số: 05/TC8 Quân đội nhân dân Việt Nam Đơn vị:.................................. Báo cáo Chi bảo hiểm xã hội tăng thêm năm 2003 (Do điều chỉnh mức lương tối thiểu từ 210.000 đ lên 290.000 đ/tháng) Đơn vị tính: Triệu đồng Lọai trợ cấp Kế họach chi tính theo lương tối thiểu 210.000 đ/th Kế họach chi tính theo lương tối thiểu 290.000 đ/th Chênh lệch tăng thêm Trong đó Sĩ quan QNCN CNVCQP HSQ, BS 1 2 3 4 = 3 - 2 5 6 7 8 1. Khối ngân sách 1. Trợ cấp ốm đau 2. Trợ cấp thai sản 3. Trợ cấp TNLĐ, BNN
-
Trợ cấp hưu trí 5. T.C xuất ngũ, nghỉ việc II. Doanh nghiệp 1. Trợ cấp ốm đau 2. Trợ cấp thai sản 3. Trợ cấp TNLĐ, BNN
-
Trợ cấp hưu trí 5. T.C xuất ngũ, nghỉ việc Tổng cộng Bằng chữ:.................................................................. Trưởng phòng (Ban) tài chính Ngày... tháng... năm 2003 Thủ trưởng đơn vị
Dịch vụ liên quan
Văn bản liên quan
- Sửa đổi, bổ sung một số điều của các Thông tư về lĩnh vực kiểm tra chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường phương tiện giao thông đường sắt
- Luật Đường sắt
- Ban hành quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về hệ thống thiết bị phòng vệ đường ngang cảnh báo tự động
- Ban hành định mức kinh tế - kỹ thuật bảo dưỡng kết cấu hạ tầng đường sắt quốc gia
- Ban hành định mức chi phí áp dụng cho dịch vụ sự nghiệp công trong lĩnh vực quản lý, bảo trì kết cấu hạ tầng đường sắt quốc gia thực hiện theo phương thức đặt hàng sử dụng ngân sách nhà nước từ nguồn kinh phí chi thường xuyên
- Quy định Danh mục hàng hóa nguy hiểm, vận chuyển hàng hóa nguy hiểm bằng phương tiện giao thông cơ giới đường bộ và phương tiện thủy nội địa
- Quy định về việc kiểm tra chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường phương tiện giao thông đường sắt
- Sửa đổi, bổ sung một số điều của của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đường sắt và của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của của Chính phủ