Thông tư số 52/2018/TT-BGTVTSửa đổi, bổ sung một số điều của của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định về việc vận chuyển hàng không và hoạt động hàng không chung
- Số hiệu
- 52/2018/TT-BGTVT
- Loại văn bản
- Thông tư
- Cơ quan ban hành
- Bộ Giao thông vận tải
- Ngày ban hành
- 15/10/2018
- Lĩnh vực
- Hàng không
Toàn văn
BỘ GIAO THÔNG VẬN TẢI
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
Số: 52/2018/TT-BGTVT
Hà Nội, ngày 15 tháng 10 năm 2018
THÔNG TƯ
Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 81/2014/TT-BGTVT ngày 30 tháng 12 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định về việc vận chuyển hàng không và họat động hàng không chung __________________
Căn cứ Luật Hàng không dân dụng Việt Nam số 66/2006/QH11 ngày 29 tháng 06 năm 2006 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Hàng không dân dụng Việt Nam số 61/2014/QH13 ngày 21 tháng 11 năm 2014;
Căn cứ Nghị định số 110/2011/NĐ-CP ngày 05 tháng 12 năm 2011 của Chính phủ về quản lý họat động thuê, mua tàu bay, động cơ, phụ tùng vật tư và dịch vụ bảo dưỡng, sửa chữa tàu bay, động cơ, phụ tùng vật tư tàu bay;
Căn cứ Nghị định số 12/2017/NĐ-CP ngày 10 tháng 02 năm 2017 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Giao thông vận tải;
Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Vận tải và Cục trưởng Cục Hàng không Việt Nam, Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải ban hành Thông tư sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 81/2014/TT-BGTVT ngày 30 tháng 12 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định về việc vận chuyển hàng không và họat động hàng không chung.
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 81/2014/TT-BGTVT ngày 30 tháng 12 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định về việc vận chuyển hàng không và họat động hàng không chung (sau đây gọi tắt là Thông tư số 81/2014/TT-BGTVT ngày 30 tháng 12 năm 2014)
- Điểm c, d khỏan 1 Điều 1 được sửa đổi, bổ sung như sau:
"c) Cấp, cấp lại, thu hồi Giấy phép thành lập Văn phòng đại diện, Văn phòng bán vé của hãng hàng không nước ngòai tại Việt Nam, Giấy chứng nhận đăng ký họat động đại diện của pháp nhân Việt Nam cho hãng hàng không nước ngòai;
d) Cấp, thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký xuất vận đơn hàng không thứ cấp;
- Điều 3 được sửa đổi, bổ sung như sau:
"Điều 3. Kế họach khai thác đội tàu bay của doanh nghiệp kinh doanh vận chuyển hàng không (sau đây gọi là hãng hàng không) và doanh nghiệp kinh doanh hàng không chung Việt Nam 1. Hãng hàng không và doanh nghiệp kinh doanh hàng không chung có trách nhiệm xây dựng kế họach khai thác đội tàu bay của doanh nghiệp hàng năm, trung hạn (5 năm) và dài hạn (từ 10 năm trở lên) để thực hiện họat động vận chuyển hàng không và họat động hàng không chung tại Việt Nam.
- Kế họach khai thác đội tàu bay đối với hãng hàng không phải có các nội dung sau:
a) Dự báo nhu cầu của thị trường vận chuyển hàng không nội địa, quốc tế, từng đường bay mà hãng dự kiến khai thác;
b) Dự kiến mạng đường bay; sản lượng vận chuyển, luân chuyển (hành khách, hàng hóa); hệ số sử dụng tải; thị phần của hãng trên tòan mạng quốc tế, nội địa và trên từng đường bay;
c) Số lượng theo lọai tàu bay dự kiến khai thác tòan mạng; lọai tàu bay dự kiến khai thác trên từng đường bay của hãng;d) Kế họach đảm bảo nguồn lực (nhân lực, tài chính) để khai thác, bảo dưỡng đội tàu bay.
- Kế họach khai thác đội tàu bay đối với doanh nghiệp kinh doanh hàng không chung phải có các nội dung sau:
a) Dự báo nhu cầu của thị trường hàng không chung mà doanh nghiệp dự kiến khai thác;
b) Dự kiến mạng đường bay, khu vực họat động hàng không chung, số lượng giờ khai thác tàu bay;
c) Số lượng theo lọai tàu bay dự kiến khai thác tòan mạng; lọai tàu bay dự kiến khai thác trên từng đường bay, khu vực họat động hàng không chung của doanh nghiệp;
d) Kế họach đảm bảo nguồn lực (nhân lực, tài chính) để khai thác, bảo dưỡng đội tàu bay.
- Hãng hàng không, doanh nghiệp kinh doanh hàng không chung có trách nhiệm báo cáo Cục Hàng không Việt Nam để kiểm tra, giám sát thực hiện kế họach khai thác đội tàu bay theo thời hạn:
a) Đối với kế họach hàng năm, trước ngày 01 tháng 11 của năm trước năm kế họach;
b) Đối với kế họach trung hạn và dài hạn, báo cáo trước 60 ngày kể từ ngày dự kiến bắt đầu kế họach.
-
Trong trường hợp các nội dung của kế họach khai thác đội tàu bay tại khỏan 2 hoặc khỏan 3 của Điều này được sửa đổi, bổ sung, doanh nghiệp có trách nhiệm báo cáo Cục Hàng không Việt Nam trong vòng 30 ngày, kể từ ngày doanh nghiệp quyết định sửa đổi, bổ sung kế họach."
-
Khỏan 1, khỏan 3, khỏan 5 Điều 8 được sửa đổi, bổ sung như sau:
a) Khỏan 1 Điều 8 được sửa đổi, bổ sung như sau:
"1. Chuyến bay bị chậm là chuyến bay có giờ khởi hành thực tế (tính từ thời điểm rút chèn tàu bay) muộn hơn 15 phút so với thời gian dự kiến cất cánh theo lịch bay căn cứ. Lịch bay căn cứ là phiên bản cuối cùng lịch bay ngày của hãng hàng không được cập nhật tới Cục Hàng không Việt Nam, các Cảng vụ hàng không, các Công ty Quản lý bay khu vực liên quan không muộn hơn 22h00 giờ Hà Nội (15h00 UTC) của ngày hôm trước ngày khai thác."
b) Khỏan 3 Điều 8 được sửa đổi, bổ sung như sau:
"3. Chuyến bay bị hủy là chuyến bay không được thực hiện trên cơ sở lịch hủy của hãng hàng không."
c) Khỏan 5 Điều 8 được sửa đổi, bổ sung như sau:
"5. Chuyến bay khởi hành sớm là chuyến bay có giờ khởi hành thực tế (tính từ thời điểm rút chèn tàu bay) sớm hơn thời gian dự kiến cất cánh theo lịch bay căn cứ."
- Điều 10 được sửa đổi, bổ sung như sau:
"Điều 10. Thủ tục cấp, cấp lại, thu hồi Giấy phép thành lập Văn phòng đại diện, Văn phòng bán vé của hãng hàng không nước ngòai tại Việt Nam 1. Hãng hàng không nước ngòai đề nghị cấp Giấy phép thành lập Văn phòng đại diện, Văn phòng bán vé nộp 01 bộ hồ sơ trực tiếp hoặc qua đường bưu chính hoặc các hình thức phù hợp khác đến Cục Hàng không Việt Nam và phải chịu trách nhiệm về thông tin trong hồ sơ. Hồ sơ bao gồm:
a) Văn bản đề nghị theo mẫu quy định tại Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư này;
b) Bản sao Giấy phép thành lập hoặc Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc các Giấy tờ có giá trị tương đương của hãng hàng không (bằng tiếng Việt hoặc bằng tiếng Anh);
c) Bản sao Điều lệ họat động của hãng hàng không (bằng tiếng Việt hoặc bằng tiếng Anh);
d) Bản sao các tài liệu xác nhận quyền sử dụng trụ sở nơi đặt Văn phòng đại diện, Văn phòng bán vé tại Việt Nam;
đ) Bản sao từ sổ gốc hoặc bản sao và xuất trình bản chính để đối chiếu hoặc bản sao có chứng thực (trường hợp nộp hồ sơ trực tiếp), bản sao có chứng thực (trường hợp nộp hồ sơ qua đường bưu chính) đối với văn bản bổ nhiệm người đứng đầu Văn phòng đại diện, Văn phòng bán vé (bằng tiếng Việt hoặc tiếng Anh).
-
Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ theo quy định, Cục Hàng không Việt Nam có trách nhiệm thẩm định và cấp Giấy phép theo mẫu quy định tại Phụ lục XIII ban hành kèm theo Thông tư này, trong trường hợp không cấp Giấp phép, phải nêu rõ lý do bằng văn bản. Trường hợp hồ sơ đề nghị cấp Giấp phép chưa đầy đủ theo quy định, trong thời hạn 02 ngày làm việc, kể từ ngày nhận hồ sơ, Cục Hàng không Việt Nam có văn bản đề nghị hãng hàng không hòan chỉnh hồ sơ và thời hạn giải quyết tính từ khi nhận được hồ sơ đầy đủ theo quy định.
-
Giấy phép thành lập Văn phòng đại diện, Văn phòng bán vé có hiệu lực kể từ ngày ký và bị thu hồi trong trường hợp vi phạm các quy định tại khỏan 5 Điều 123 Luật Hàng không dân dụng Việt Nam hoặc theo đề nghị của hãng hàng không.
-
Trường hợp thay đổi một trong các nội dung của Giấy phép thành lập Văn phòng đại diện, Văn phòng bán vé đã được cấp, hãng hàng không nước ngòai nộp 01 bộ hồ sơ đề nghị cấp lại Giấy phép thành lập trực tiếp hoặc qua đường bưu chính hoặc các hình thức phù hợp khác đến Cục Hàng không Việt Nam và phải chịu trách nhiệm về thông tin trong hồ sơ.
a) Hồ sơ bao gồm: văn bản đề nghị theo mẫu quy định tại Phụ lục IV ban hành kèm theo Thông tư này và các tài liệu liên quan đến nội dung đề nghị thay đổi bằng tiếng Việt hoặc tiếng Anh.
b) Trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ theo quy định, Cục Hàng không Việt Nam có trách nhiệm thẩm định và cấp lại Giấy phép theo mẫu quy định tại Phụ lục XIII ban hành kèm theo Thông tư này. Trường hợp hồ sơ đề nghị cấp lại Giấp phép chưa đầy đủ theo quy định, trong thời hạn 02 ngày làm việc, kể từ ngày nhận hồ sơ, Cục Hàng không Việt Nam có văn bản đề nghị hãng hàng không hòan chỉnh hồ sơ và thời hạn giải quyết tính từ khi nhận được hồ sơ đầy đủ theo quy định.
-
Hãng hàng không đề nghị cấp, cấp lại Giấy phép thành lập Văn phòng đại diện, Văn phòng bán vé nộp lệ phí theo quy định pháp luật.
-
Hãng hàng không đề nghị cấp lại Giấp phép do Giấp phép bị hỏng, bị mất thực hiện theo trình tự, thủ tục quy định tại khỏan 4 Điều này.
-
Trong trường hợp Giấy phép bị thu hồi, Cục Hàng không Việt Nam ban hành quyết định thu hồi Giấy phép và hãng hàng không phải chấm dứt ngay họat động của Văn phòng đại diện, Văn phòng bán vé."
-
Điều 11 được sửa đổi, bổ sung như sau:
"Điều 11. Thủ tục cấp, cấp lại, thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký họat động đại diện của pháp nhân Việt Nam cho hãng hàng không nước ngòai 1. Doanh nghiệp Việt Nam gửi 01 bộ hồ sơ đề nghị cấp Giấy chứng nhận đăng ký họat động đại diện của pháp nhân Việt Nam cho hãng hàng không nước ngòai tại Việt Nam trực tiếp hoặc qua đường bưu chính hoặc các hình thức phù hợp khác đến Cục Hàng không Việt Nam và phải chịu trách nhiệm về thông tin trong hồ sơ. Hồ sơ bao gồm:
a) Văn bản đề nghị theo mẫu quy định tại Phụ lục V ban hành kèm theo Thông tư này;
b) Bản sao từ sổ gốc hoặc bản sao và xuất trình bản chính để đối chiếu hoặc bản sao có chứng thực (trường hợp nộp hồ sơ trực tiếp), bản sao có chứng thực (trường hợp nộp hồ sơ qua đường bưu chính) đối với Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp;
c) Bản sao thỏa thuận về việc ủy quyền đại diện tại Việt Nam giữa hãng hàng không nước ngòai và doanh nghiệp nhận đại diện.
-
Trong thời hạn 05 ngày làm việc, Cục Hàng không Việt Nam có trách nhiệm thẩm định và cấp Giấy chứng nhận theo mẫu quy định tại Phụ lục XIV ban hành kèm theo Thông tư này, trong trường hợp không cấp Giấy chứng nhận, phải nêu rõ lý do bằng văn bản. Trường hợp hồ sơ đề nghị cấp Giấp chứng nhận chưa đầy đủ theo quy định, trong thời hạn 02 ngày làm việc, kể từ ngày nhận hồ sơ, Cục Hàng không Việt Nam có văn bản đề nghị doanh nghiệp hòan chỉnh hồ sơ và thời hạn giải quyết tính từ khi nhận được hồ sơ đầy đủ theo quy định.
-
Doanh nghiệp đề nghị cấp Giấy chứng nhận đăng ký họat động đại diện nộp lệ phí theo quy định pháp luật.
-
Giấy chứng nhận đăng ký họat động đại diện cho hãng hàng không nước ngòai có hiệu lực kể từ ngày ký và bị thu hồi trong các trường hợp sau:
a)
Theo đề nghị của doanh nghiệp;
b) Thỏa thuận về việc ủy quyền đại diện tại Việt Nam giữa hãng hàng không nước ngòai và doanh nghiệp nhận đại diện hết hiệu lực;
c) Doanh nghiệp ngừng họat động 06 tháng liên tục mà không thông báo với cơ quan cấp Giấy chứng nhận đăng ký họat động đại diện cho hãng hàng không nước ngòai.
- Trường hợp Giấy chứng nhận bị hỏng, bị mất hoặc thay đổi một trong các nội dung của Giấy chứng nhận đã được cấp, doanh nghiệp Việt Nam nộp 01 bộ hồ sơ đề nghị cấp lại Giấy chứng nhận trực tiếp hoặc qua đường bưu chính hoặc các hình thức phù hợp khác đến Cục Hàng không Việt Nam và phải chịu trách nhiệm về thông tin trong hồ sơ.
a) Hồ sơ bao gồm các tài liệu quy định tại điểm a và điểm c khỏan 1 Điều này, tài liệu liên quan đến đề nghị thay đổi nội dung trong trường hợp thay đổi nội dung Giấy chứng nhận;
b) Trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ theo quy định, Cục Hàng không Việt Nam có trách nhiệm thẩm định và cấp lại Giấy chứng nhận theo mẫu quy định tại Phụ lục XIV ban hành kèm theo Thông tư này. Trường hợp hồ sơ đề nghị cấp lại Giấp chứng nhận chưa đầy đủ theo quy định, trong thời hạn 02 ngày làm việc, kể từ ngày nhận hồ sơ, Cục Hàng không Việt Nam có văn bản đề nghị doanh nghiệp hòan chỉnh hồ sơ và thời hạn giải quyết tính từ khi nhận được hồ sơ đầy đủ theo quy định.
-
Trường hợp Giấy chứng nhận bị thu hồi, Cục Hàng không Việt Nam ban hành quyết định thu hồi Giấy chứng nhận và doanh nghiệp phải chấm dứt ngay họat động đại diện theo Giấy chứng nhận đã được cấp."
-
Khỏan 1, khỏan 3 Điều 12 được sửa đổi, bổ sung như sau:
a) Khỏan 1 Điều 12 được sửa đổi, bổ sung như sau:
"1. Trong thời hạn 60 ngày, kể từ ngày được cấp Giấy phép, Giấy chứng nhận, Văn phòng đại diện, Văn phòng bán vé của các hãng hàng không nước ngòai, pháp nhân Việt Nam họat động đại diện cho hãng hàng không nước ngòai tại Việt Nam có nghĩa vụ thông báo họat động của mình về Cục Hàng không Việt Nam bằng hình thức bản giấy hoặc bản điện tử hoặc fax theo mẫu quy định tại Phụ lục VI ban hành kèm theo Thông tư này. Hãng hàng không, pháp nhân Việt Nam phải chịu trách nhiệm về tính trung thực và chính xác nội dung của thông báo họat động."
b) Khỏan 3 Điều 12 được sửa đổi, bổ sung như sau:
"3. Văn phòng đại diện, Văn phòng bán vé, pháp nhân Việt Nam họat động đại diện cho hãng hàng không nước ngòai thực hiện báo cáo họat động định kỳ hàng năm theo Giấy phép, Giấy chứng nhận liên quan được cấp. Báo cáo gửi về Cục Hàng không Việt Nam bằng hình thức bản giấy hoặc bản điện tử hoặc fax trước ngày 31 tháng 01 năm kế tiếp theo mẫu quy định tại Phụ lục VII, Phụ lục XVI ban hành kèm theo Thông tư này. Hãng hàng không, pháp nhân Việt Nam phải chịu trách nhiệm về tính trung thực và chính xác nội dung của báo cáo họat động."
- Điều 14 được sửa đổi, bổ sung như sau: "
Điều 14. Thủ tục đăng ký xuất vận đơn hàng không thứ cấp 1. Doanh nghiệp Việt Nam gửi 01 bộ hồ sơ đề nghị đăng ký xuất vận đơn hàng không thứ cấp trực tiếp hoặc qua đường bưu chính hoặc các hình thức phù hợp khác đến Cục Hàng không Việt Nam và phải chịu trách nhiệm về các thông tin trong hồ sơ. Hồ sơ bao gồm:
a) Văn bản đề nghị theo mẫu quy định tại Phụ lục IX ban hành kèm theo Thông tư này;
b) Bản sao từ sổ gốc hoặc bản sao và xuất trình bản chính để đối chiếu hoặc bản sao có chứng thực (trường hợp nộp hồ sơ trực tiếp), bản sao có chứng thực (trường hợp nộp hồ sơ qua đường bưu chính) đối với Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp;
c) Bản sao mẫu vận đơn hàng không thứ cấp của doanh nghiệp giao nhận.
- Doanh nghiệp Việt Nam đăng ký xuất vận đơn hàng không thứ cấp của doanh nghiệp giao nhận nước ngòai gửi 01 bộ hồ sơ đề nghị đăng ký xuất vận đơn hàng không thứ cấp trực tiếp hoặc qua đường bưu chính hoặc các hình thức phù hợp khác đến Cục Hàng không Việt Nam và phải chịu trách nhiệm về các thông tin trong hồ sơ. Hồ sơ bao gồm:
a) Văn bản đề nghị theo mẫu quy định tại Phụ lục X ban hành kèm theo Thông tư này;
b) Bản sao từ sổ gốc hoặc bản sao và xuất trình bản chính để đối chiếu hoặc bản sao có chứng thực (trường hợp nộp hồ sơ trực tiếp), bản sao có chứng thực (trường hợp nộp hồ sơ qua đường bưu chính) đối với Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp;
c) Bản sao hợp đồng chỉ định đại lý xuất vận đơn hàng không thứ cấp;
d) Bản sao mẫu vận đơn hàng không thứ cấp của doanh nghiệp giao nhận nước ngòai;
đ) Bản sao Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc Giấy tờ có giá trị tương đương của doanh nghiệp giao nhận nước ngòai.
-
Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ theo quy định, Cục Hàng không Việt Nam có trách nhiệm thẩm định và cấp Giấy chứng nhận đăng ký theo mẫu quy định tại Phụ lục XV ban hành kèm theo Thông tư này, trong trường hợp không cấp Giấy chứng nhận, phải nêu rõ lý do bằng văn bản. Trường hợp hồ sơ đề nghị cấp Giấy chứng nhận chưa đầy đủ theo quy định, trong thời hạn 02 ngày làm việc, kể từ ngày nhận hồ sơ, Cục Hàng không Việt Nam có văn bản đề nghị doanh nghiệp hòan chỉnh hồ sơ và thời hạn giải quyết tính từ khi nhận được hồ sơ đầy đủ theo quy định.
-
Doanh nghiệp đề nghị cấp Giấy chứng nhận đăng ký xuất vận đơn hàng không thứ cấp nộp lệ phí theo quy định pháp luật.
-
Giấy chứng nhận đăng ký xuất vận đơn hàng không thứ cấp do Cục Hàng không Việt Nam cấp có hiệu lực kể từ ngày ký và bị thu hồi trong các trường hợp sau:
a)
Theo đề nghị của doanh nghiệp;
b) Doanh nghiệp ngừng họat động 06 tháng liên tục mà không thông báo với cơ quan cấp Giấy chứng nhận.
-
Trường hợp Giấy chứng nhận bị thu hồi, Cục Hàng không Việt Nam ban hành quyết định thu hồi Giấy chứng nhận và doanh nghiệp phải chấm dứt ngay họat động đăng ký xuất vận đơn hàng không thứ cấp theo Giấy chứng nhận đã được cấp.
-
Doanh nghiệp đăng ký xuất vận đơn hàng không thứ cấp thực hiện việc báo cáo họat động định kỳ hàng năm theo Giấy chứng nhận đã được cấp. Báo cáo gửi về Cục Hàng không Việt Nam bằng hình thức bản giấy hoặc bản điện tử hoặc fax trước ngày 31 tháng 01 của năm kế tiếp theo mẫu quy định tại Phụ lục XVII ban hành kèm theo Thông tư này. Doanh nghiệp phải chịu trách nhiệm về tính trung thực và chính xác nội dung của báo cáo họat động định kỳ hàng năm."
-
Thay thế các Phụ lục IV, VI, VII, IX, X ban hành kèm theo Thông tư số 81/2014/TT-BGTVT ngày 30 tháng 12 năm 2014 tương ứng với các Phụ lục IV, VI, VII, IX, X ban hành kèm theo Thông tư này.
-
Bổ sung các Phụ lục XIII, XIV, XV, XVI, XVII ban hành kèm theo Thông tư số 81/2014/TT-BGTVT ngày 30 tháng 12 năm 2014 tương ứng với các Phụ lục XIII, XIV, XV, XVI, XVII ban hành kèm theo Thông tư này.
Điều 2. Điều khỏan thi hành 1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 12 năm 2018.
- Chánh Văn phòng Bộ, Chánh Thanh tra, các Vụ trưởng, Cục trưởng Cục Hàng không Việt Nam, Thủ trưởng các cơ quan, tổ chức và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này.
KT. BỘ TRƯỞNG THỨ TRƯỞNG (Đã ký) Lê Đình Thọ
Bản số hóa, đối chiếu văn bản gốc khi cần — nguồn https://vbpl.vn/van-ban/chi-tiet/thong-tu-so-52-2018-tt-bgtvt-sua-doi-bo-sung-mot-so-dieu-cua-thong-tu-so-81-2014-tt-bgtvt-ngay-30-thang-12-nam-2014-cua-bo-truong-bo-giao-thong-van-tai-quy-dinh-ve-viec-van-chuyen-hang-khong-va-hoat-dong-hang-khong-chung--131995.
Dịch vụ liên quan
Văn bản liên quan
- Sửa đổi, bổ sung của Chính phủ quy định đăng ký quốc tịch và đăng ký các quyền đối với tàu bay đã được sửa đổi, bổ sung bởi của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định quy định liên quan đến hoạt động kinh doanh trong lĩnh vực hàng không dân dụng
- Ban hành định mức kinh tế -kỹ thuật trong bảo trì kết cấu hạ tầng hàng không thuộc khu bay tại các cảng hàng không, sân bay
- Sửa đổi, bổ sung một số điều của của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải ban hành Bộ quy chế An toàn hàng không dân dụng lĩnh vực tàu bay và khai thác tàu bay
- sửa đổi, bổ sung một số điều của của Chính phủ quy định về các ngành, nghề kinh doanh có điều kiện trong lĩnh vực hàng không dân dụng
- Sửa đổi, bổ sung một số điều và phụ lục ban hành kèm theo của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định về nhân viên hàng không; đào tạo, huấn luyện và sát hạch nhân viên hàng không
- Sửa đổi, bổ sung một số điều của Bộ Quy chế An toàn hàng không dân dụng lĩnh vực tàu bay và khai thác tàu bay ban hành kèm theo của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải và các Thông tư sửa đổi, bổ sung của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải
- Sửa đổi, bổ sung một số điều của của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định về quản lý và bảo đảm hoạt động bay
- Quy định cơ chế, chính sách quản lý giá dịch vụ vận chuyển hàng không nội địa và giá dịch vụ chuyên ngành hàng không