Thông tư số 02/2024/TT-BLĐTBXHSửa đổi, bổ sung một số điều của của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội quy định chi tiết một số điều của Luật Người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng

Số hiệu
02/2024/TT-BLĐTBXH
Loại văn bản
Thông tư
Cơ quan ban hành
Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội
Ngày ban hành
23/02/2024
Lĩnh vực
Lao động ngoài nước

Toàn văn

BỘ LAO ĐỘNG - THƯƠNG BINH VÀ XÃ HỘI __________

Số: 02/2024/TT-BLĐTBXH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ______________________ Hà Nội, ngày 23 tháng 02 năm 2024

THÔNG TƯ

Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 21/2021/TT-BLĐTBXH ngày 15 tháng 12 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội quy định chi tiết một số điều của Luật Người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngòai theo hợp đồng ______________________

Căn cứ Luật Người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngòai theo hợp đồng số 69/2020/QH14 ngày 13 tháng 11 năm 2020;

Căn cứ Nghị định số 62/2022/NĐ-CP ngày 12 tháng 9 năm 2022 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội;

Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Quản lý lao động ngòai nước; Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành Thông tư sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 21/2021/TT-BLĐTBXH ngày 15 tháng 12 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội quy định chi tiết một số điều của Luật Người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngòai theo hợp đồng.

Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 21/2021/TT-BLĐTBXH ngày 15 tháng 12 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội quy định chi tiết một số điều của Luật Người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngòai theo hợp đồng 1. Sửa đổi khỏan 3 Điều 3 như sau:

“3. Tài liệu chứng minh được cơ quan chức năng nước tiếp nhận lao động cho phép tuyển dụng lao động nước ngòai đối với bên nước ngòai lần đầu hợp tác với doanh nghiệp Việt Nam là giấy tờ sau:

a) Trường hợp bên nước ngòai là người sử dụng lao động, tài liệu chứng minh bao gồm: a1) 01 bản sao giấy phép kinh doanh hoặc giấy tờ khác tương đương do cơ quan chức năng cấp cho người sử dụng lao động thể hiện lĩnh vực kinh doanh phù hợp với ngành, nghề công việc tuyển dụng lao động nước ngòai, kèm bản dịch tiếng Việt; a2) Đối với nước có quy định về điều kiện tiếp nhận lao động nước ngòai thì cung cấp 01 bản sao tài liệu thể hiện người sử dụng lao động đáp ứng quy định này, kèm bản dịch tiếng Việt.

b) Trường hợp bên nước ngòai là tổ chức dịch vụ việc làm, tài liệu chứng minh bao gồm: b1) 01 bản sao giấy phép kinh doanh hoặc giấy tờ khác tương đương do cơ quan chức năng cấp hoặc xác nhận cho tổ chức dịch vụ việc làm thể hiện ngành, nghề kinh doanh bao gồm dịch vụ việc làm, kèm bản dịch tiếng Việt; b2) 01 bản sao thỏa thuận hợp tác hoặc văn bản đề nghị chuẩn bị nguồn hoặc tuyển dụng lao động Việt Nam của người sử dụng lao động cho tổ chức dịch vụ việc làm, kèm bản dịch tiếng Việt; b3) Tài liệu chứng minh đối với người sử dụng lao động quy định tại điểm a khỏan này.”

  1. Sửa đổi khỏan 5 Điều 3 như sau:

“5. Cam kết ưu tiên tuyển chọn người lao động đã tham gia họat động chuẩn bị nguồn lao động là văn bản cam kết giữa doanh nghiệp dịch vụ Việt Nam với người lao động, thể hiện nội dung doanh nghiệp sẽ ưu tiên tuyển chọn người lao động đi làm việc ở nước ngòai sau khi Hợp đồng cung ứng lao động đã được đăng ký và chấp thuận.”

  1. Sửa đổi, bổ sung Điều 4 như sau: “ Điều 4. Nội dung chi tiết của hợp đồng cung ứng lao động 1. Nội dung chi tiết của hợp đồng cung ứng lao động theo thị trường, ngành, nghề, công việc được quy định như sau:

a) Đối với các ngành, nghề, công việc tại thị trường Nhật Bản quy định tại Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư này.

b) Đối với các ngành, nghề, công việc tại thị trường Đài Loan (Trung Quốc) quy định tại Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư này.

c) Đối với các ngành, nghề, công việc tại thị trường Hàn Quốc quy định tại Phụ lục IV ban hành kèm theo Thông tư này.

d) Đối với các ngành, nghề, công việc tại thị trường Tây Á, Trung Á và Châu Phi quy định tại Phụ lục V ban hành kèm theo Thông tư này.

đ) Đối với các ngành, nghề, công việc tại thị trường Châu Âu và Châu Đại Dương quy định tại Phụ lục VI ban hành kèm theo Thông tư này.

e) Đối với các ngành, nghề, công việc tại thị trường Châu Mỹ quy định tại Phụ lục VII ban hành kèm theo Thông tư này.

g) Đối với các ngành, nghề, công việc tại thị trường Trung Quốc, Ma Cao (Trung Quốc) và Đông Nam Á quy định tại Phụ lục VIII ban hành kèm theo Thông tư này.

h) Đối với công việc lao động trên biển quốc tế quy định tại Phụ lục IX ban hành kèm theo Thông tư này.

  1. Hợp đồng cung ứng lao động do doanh nghiệp dịch vụ và bên nước ngòai tiếp nhận lao động thỏa thuận nhưng phải đảm bảo các điều kiện tối thiểu quy định tại khỏan 1 Điều này.”

  2. Sửa đổi, bổ sung Điều 5 như sau:

“Điều 5. Tài liệu chứng minh việc đưa người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngòai phù hợp với pháp luật của nước tiếp nhận lao động 1. Đối với thị trường Ma-lai-xi-a và thị trường Đài Loan (Trung Quốc), tài liệu chứng minh là 01 bản sao Phiếu thẩm định hồ sơ tuyển dụng lao động Việt Nam của cơ quan đại diện Việt Nam tại Ma-lai-xi-a và Đài Loan (Trung Quốc).

  1. Đối với thị trường các nước châu Âu, châu Mỹ, châu Đại Dương và lao động có trình độ chuyên môn kỹ thuật thị trường Hàn Quốc, trường hợp bên nước ngòai tiếp nhận lao động là người sử dụng lao động, tài liệu chứng minh bao gồm:

a) 01 bản sao giấy phép kinh doanh hoặc giấy tờ khác tương đương do cơ quan chức năng cấp cho người sử dụng lao động thể hiện lĩnh vực kinh doanh phù hợp với ngành, nghề, công việc tuyển dụng lao động nước ngòai, kèm bản dịch tiếng Việt;

b) 01 bản sao văn bản của cơ quan có thẩm quyền nước tiếp nhận cho phép người sử dụng lao động tuyển dụng lao động nước ngòai hoặc 01 bản sao văn bản của cơ quan có thẩm quyền xác nhận người sử dụng lao động đáp ứng yêu cầu/điều kiện tuyển dụng lao động nước ngòai hoặc danh mục ngành, nghề, công việc được phép tuyển dụng lao động nước ngòai đối với nước tiếp nhận có quy định, kèm bản dịch tiếng Việt.

  1. Đối với các nước, vùng lãnh thổ khác, trường hợp bên nước ngòai tiếp nhận lao động là người sử dụng lao động, tài liệu chứng minh là 01 bản sao văn bản của cơ quan có thẩm quyền nước tiếp nhận cho phép người sử dụng lao động tuyển dụng lao động nước ngòai, kèm bản dịch tiếng Việt. Trường hợp nước tiếp nhận không có quy định giấy tờ nêu trên: 01 bản sao giấy phép kinh doanh hoặc giấy tờ khác tương đương của người sử dụng lao động, hoặc giấy tờ khác của cơ quan chức năng hoặc tổ chức nghề nghiệp liên quan (đối với hộ kinh doanh cá thể) thể hiện người sử dụng lao động có lĩnh vực sản xuất kinh doanh phù hợp với ngành, nghề, công việc tuyển dụng lao động nước ngòai; đồng thời phù hợp với danh mục ngành, nghề, công việc được phép tuyển dụng lao động nước ngòai đối với nước tiếp nhận có quy định, kèm bản dịch tiếng Việt.

  2. Đối với các nước, vùng lãnh thổ nêu tại khỏan 2 và khỏan 3 Điều này, trường hợp bên nước ngòai tiếp nhận lao động là tổ chức dịch vụ việc làm, tài liệu chứng minh bao gồm:

a) 01 bản sao giấy phép kinh doanh hoặc giấy tờ khác tương đương do cơ quan chức năng cấp hoặc xác nhận cho tổ chức dịch vụ việc làm thể hiện ngành, nghề kinh doanh bao gồm dịch vụ việc làm, kèm theo bản dịch tiếng Việt;

b) 01 bản sao thỏa thuận hợp tác hoặc văn bản yêu cầu hoặc văn bản ủy quyền tuyển dụng lao động Việt Nam của người sử dụng lao động cho tổ chức dịch vụ việc làm, kèm bản dịch tiếng Việt;

c) Tài liệu chứng minh đối với người sử dụng lao động quy định tại khỏan 2 hoặc khỏan 3 Điều này.”

  1. Sửa đổi Điều 7 như sau:

“Điều 7. Mức trần giá dịch vụ theo hợp đồng môi giới 1. Mức trần giá dịch vụ theo hợp đồng môi giới theo thỏa thuận giữa doanh nghiệp dịch vụ với tổ chức, cá nhân trung gian nhưng không được vượt quá 0,5 tháng tiền lương theo hợp đồng của người lao động cho mỗi 12 tháng làm việc. Trường hợp hợp đồng lao động có thời hạn làm việc từ 36 tháng trở lên thì mức trần giá dịch vụ theo hợp đồng môi giới không quá 1,5 tháng tiền lương theo hợp đồng của người lao động.

  1. Mức trần giá dịch vụ theo hợp đồng môi giới đối với một số thị trường, ngành, nghề, công việc cụ thể được quy định tại Phụ lục X ban hành kèm theo Thông tư này.”

Điều 2. Thay thế một số phụ lục, mẫu biểu của Thông tư số 21/2021/TT-BLĐTBXH

  1. Thay thế: Phụ lục II, Phụ lục III, Phụ lục IV, Phụ lục V, Phụ lục VI, Phụ lục VII, Phụ lục VIII, Phụ lục IX, Phụ lục X và Phụ lục XI ban hành kèm theo Thông tư số 21/2021/TT-BLĐTBXH tương ứng bằng các Phụ lục II, Phụ lục III, Phụ lục IV, Phụ lục V, Phụ lục VI, Phụ lục VII, Phụ lục VIII, Phụ lục IX, Phụ lục X và Phụ lục XI ban hành kèm theo Thông tư này;

  2. Thay thế Mẫu số 01 Phụ lục XIII, Mẫu số 02 và Mẫu số 03 Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư số 21/2021/TT-BLĐTBXH tương ứng bằng Mẫu số 01, Mẫu số 02 và Mẫu số 03 Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này.

Điều 3. Điều khỏan chuyển tiếp 1. Hợp đồng đưa người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngòai và thỏa thuận khác có liên quan đã được ký kết và người lao động đã xuất cảnh trước ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành thì tiếp tục được thực hiện cho đến khi kết thúc hợp đồng.

  1. Hợp đồng cung ứng lao động đã đăng ký, được Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội chấp thuận và người lao động chưa xuất cảnh trước ngày 15 tháng 05 năm 2024 nếu có nội dung trái quy định của Thông tư này thì Hợp đồng cung ứng lao động phải được sửa đổi, bổ sung hoặc ký kết mới.

Điều 4. Hiệu lực thi hành 1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15 tháng 5 năm 2024.

  1. Trong quá trình thực hiện Thông tư này nếu có khó khăn, vướng mắc, đề nghị các cơ quan, doanh nghiệp và người lao động phản ánh về Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội để có hướng dẫn kịp thời./.

Nơi nhận: - Thủ tướng và các Phó Thủ tướng Chính phủ; - Văn phòng Trung ương Đảng và các Ban của Đảng; - Văn phòng Quốc hội; - Văn phòng Chủ tịch nước; - Văn phòng Chính phủ; - Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ; - Tòa án nhân dân tối cao; - Viện kiểm sát nhân dân tối cao; - Kiểm tóan Nhà nước; - Cơ quan Trung ương các đòan thể và các Hội; - Cục kiểm tra văn bản QPPL (Bộ Tư pháp); - HĐND, UBND, Sở LĐTBXH các tỉnh, TP trực thuộc TW; - Công báo, Cổng thông tin điện tử Chính phủ; - Cổng thông tin điện tử Bộ LĐTBXH; - Lưu: VT, Cục QLLĐNN (20 bản).

KT. BỘ TRƯỞNG THỨ TRƯỞNG (Đã ký) Nguyễn Bá Hoan Phụ lục I Các biểu mẫu về người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngòai theo hợp đồng (Ban hành kèm theo Thông tư số 02/2024/TT-BLĐTBXH ngày 23/02/2024 của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội) Mẫu số 01Đề cương báo cáo định kỳ hàng năm của doanh nghiệp dịch vụ đưa người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngòai theo hợp đồngMẫu số 02Văn bản đăng ký hợp đồng cung ứng lao độngMẫu số 03Hợp đồng đưa người lao động đi làm việc ở nước ngòai TÊN DOANH NGHIỆP DỊCH VỤ Mẫu số 01 Báo cáo định kỳ hằng năm của doanh nghiệp dịch vụ đưa người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngòai Kính gửi: Cục Quản lý lao động ngòai nước I. Tình hình họat động đưa người lao động đi làm việc ở nước ngòai trong kỳ báo cáo 1. Thông tin của doanh nghiệp và các điều kiện duy trì giấy phép họat động dịch vụ đưa người lao động đi làm việc ở nước ngòai, các điều kiện họat động dịch vụ đưa người lao động đi làm việc tại thị trường, ngành, nghề, công việc:

a) Vốn 1 , ký qũy, địa chỉ trụ sở chính, cơ sở giáo dục định hướng, chi nhánh, địa điểm kinh doanh, văn phòng đại diện; giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp;

b) Địa chỉ trang thông tin điện tử của doanh nghiệp;

c) Người đại diện theo pháp luật trong họat động dịch vụ đưa người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngòai theo hợp đồng (bằng cấp chuyên môn, chức danh, kinh nghiệm làm việc);

d) Nhân viên nghiệp vụ họat động đưa người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngòai theo hợp đồng (họ và tên, ngày tháng năm sinh, giới tính, số CCCD/CMT, vị trí nghiệp vụ, trình độ chuyên môn, năng lực ngọai ngữ, kinh nghiệm làm việc, mã số BHXH, ngày bắt đầu tham gia BHXH tại doanh nghiệp, ngày ký hợp đồng lao động, thời gian làm việc, thời hạn hợp đồng);

đ) Thông tin về các điều kiện họat động dịch vụ đưa người lao động đi làm việc tại thị trường, ngành, nghề, công việc (trong trường hợp có thay đổi so với kỳ báo cáo trước): - Đưa người lao động đi làm việc tại Nhật Bản/Đài Loan (nếu có); - Đưa người đi làm việc nghề hộ lý tại Nhật Bản (nếu có); - Đưa người đi làm giúp việc gia đình ở nước ngòai (nếu có);

  1. Tình hình họat động dịch vụ đưa người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngòai theo hợp đồng ngòai báo cáo tại Hệ thống cơ sở dữ liệu:

a) Tổ chức giáo dục định hướng, bồi dưỡng kỹ năng nghề, ngọai ngữ (nếu có);

b) Ký qũy của người lao động và sử dụng tiền ký qũy của lao động;

c) Quản lý và bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của người lao động ở nước ngòai (bao gồm các vụ việc phát sinh trong kỳ báo cáo đã, đang, chưa giải quyết; số lượng người lao động tự ý ở lại nước ngòai trái pháp luật sau khi chấm dứt hợp đồng);

d) Thực hiện chế độ, chính sách đối với người lao động đi làm việc ở nước ngòai theo hợp đồng;

đ) Thanh lý hợp đồng đưa người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngòai;

e) Hỗ trợ giới thiệu việc làm cho người lao động sau khi về nước;

g) Doanh thu và hiệu quả kinh tế của doanh nghiệp trong họat động người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngòai (bao gồm việc thực hiện hợp đồng môi giới và giá dịch vụ theo hợp đồng môi giới). II. Thuận lợi, khó khăn 1. Thuận lợi về thị trường, nguồn lao động hoặc các yếu tố tác động tích cực đến họat động của doanh nghiệp trong kỳ báo cáo;

  1. Khó khăn, vướng mắc trong quá trình họat động đưa người lao động đi làm việc ở nước ngòai trong kỳ báo cáo, nguyên nhân. III. Kiến nghị, đề xuất Mẫu số 02 Mã hồ sơ:………….. Tên doanh nghiệp Số: .../ĐKHĐ CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ___________________ ………, ngày … tháng .... năm 20… ĐĂNG KÝ HỢP ĐỒNG CUNG ỨNG LAO ĐỘNG Kính gửi: Cục Quản lý lao động ngòai nước 1. Tên doanh nghiệp: ………………………………………………….. Tên viết tắt: ………………………………………………………… 2. Doanh nghiệp đăng ký Hợp đồng cung ứng lao động đi làm việc tại …… ký ngày .../..../… với bên nước ngòai tiếp nhận lao động (tổ chức dịch vụ việc làm/người sử dụng lao động ở nước ngòai):…………………….. - Địa chỉ: ……………………………………………..……………………………………………. - Điện thọai: ………………; Fax: …………………….; E-mail: …………………….; - Người đại diện: …………………….; Chức vụ: …………………….;

  2. Nội dung: - Người sử dụng lao động: …………………….…………………….……………………. - Địa chỉ: …………………….…………………….……………………. - Điện thọai: …………………….; Fax: …………………….; E-mail: …………………….; - Người đại diện: …………………….; Chức vụ: …………………….; - Thời hạn hợp đồng lao động: …………………….…………………….……………………. - Số lượng: ……………………. trong đó nữ: ……………………. - Ngành, nghề: ……………………. trong đó số có nghề: ……………………. - Địa điểm làm việc: …………………….…………………….……………………. - Thời giờ làm việc: …………………….; Thời giờ nghỉ ngơi: …………………….; - An tòan, vệ sinh lao động: …………………….…………………….……………………. - Tiền lương/tiền công: …………………….…………………….……………………. - Các phụ cấp khác, tiền thưởng: …………………….…………………….……………… - Tiền làm thêm giờ: …………………….…………………….……………………. - Các khỏan khấu trừ từ lương theo quy định của nước tiếp nhận lao động: ……………… - Điều kiện ăn, ở, sinh họat: …………………….…………………….……………………. - Các chế độ bảo hiểm: …………………….…………………….……………………. - Tiền dịch vụ được bên nước ngòai tiếp nhận lao động chi trả (nếu có) ……………………. - Các chi phí do bên nước ngòai tiếp nhận lao động chi trả (nếu có) ……………………. - Hỗ trợ khác: …………………….…………………….…………………….…………………….

  3. Chi phí người lao động phải trả: - Tiền dịch vụ: …. - Chi phí đi lại từ Việt Nam đến nơi làm việc: ... - Chi phí đi lại từ nơi làm việc về Việt Nam khi hòan thành hợp đồng: ... - Đóng góp Qũy Hỗ trợ việc làm ngòai nước: ... - Bồi dưỡng kỹ năng nghề, ngọai ngữ (nếu có): ... - Khám sức khỏe: ... - Bảo hiểm xã hội (đóng cho cơ quan BHXH Việt Nam): ... - Hộ chiếu, Lý lịch tư pháp: - Thị thực (visa): ... - Chi phí khác: - Tổng cộng: …………………….…………………….…………………….

  4. Các thỏa thuận khác giữa doanh nghiệp và người lao động: - Ký qũy: ….. - Bảo lãnh: ….

  5. Thời gian tuyển chọn: ... tháng (không quá 12 tháng kể từ ngày chấp thuận đăng ký hợp đồng cung ứng lao động)

  6. Hồ sơ gửi kèm theo: …………………….…………………….………………… …………………….…………………….…………………….…………………….……… …………………….…………………….…………………….…………………….……… …………………….…………………….…………………….…………………….……… Doanh nghiệp cam kết thực hiện đầy đủ trách nhiệm, nghĩa vụ theo đúng quy định của pháp luật về người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngòai theo hợp đồng./. NGƯỜI ĐẠU DIỆN THEO PHÁP LUẬT CỦA DOANH NGHIỆP (Ký tên, đóng dấu và ghi rõ họ tên) Mẫu số 03 HỢP ĐỒNG ĐƯA NGƯỜI LAO ĐỘNG ĐI LÀM VIỆC Ở NƯỚC NGÒAI Số………./ (Tên viết tắt doanh nghiệp đưa đi) Hôm nay, ngày ... tháng ... năm ... tại ... , chúng tôi gồm: Doanh nghiệp đưa người lao động đi làm việc ở nước ngòai: ……………. (sau đây gọi là Bên đưa đi) Địa chỉ:…………………………. ………………………….…………………………. Điện thọai: ……………….; E-mail: …………….; Địa chỉ trang thông tin điện tử ……………….; Người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp: ………………………….……………… Chức vụ: ………………………….………………………….………………………….…… và Ông/Bà …………………………. (sau đây gọi là Người lao động) Ngày, tháng, năm sinh: …………………………. Giới tính: ………… nam/nữ Địa chỉ thường trú: ………………………….…………………………. Số Hộ chiếu/CMTND/CCCD: ……………., ngày cấp ………… nơi cấp………………………… Người được báo tin (Họ và tên, quan hệ với người lao động): …………………………. Địa chỉ báo tin tại Việt Nam: ………………, số điện thọai: ………… E-mail: ……………………

Căn cứ Hợp đồng cung ứng lao động số ngày.../.../. ký giữa ... (Bên nước ngòai tiếp nhận lao động) với Bên đưa đi và thông báo việc người lao động đã trúng tuyển đi làm việc ở nước ngòai ngày ... tháng ... năm ... Hai Bên thỏa thuận và ký kết thực hiện các điều khỏan hợp đồng sau đây:

Điều 1: Điều khỏan chung - Thời hạn của hợp đồng lao động: ... năm ... tháng ... ngày, tính từ ngày … - Ngành, nghề, công việc: ………………………….…………………………. - Địa điểm làm việc: ………………………….………………………….……………………… - Người sử dụng lao động: ………………… (tên Người sử dụng lao động, người đại diện theo pháp luật, chức danh, địa chỉ).

Điều 2: Quyền và nghĩa vụ của người lao động 2.1. Tham gia đầy đủ khóa học giáo dục định hướng trước khi đi làm việc ở nước ngòai do Bên đưa đi tổ chức; trong thời gian …. (ngày), đảm bảo thời lượng 74 tiết, kiểm tra đạt kết quả và được cấp Giấy chứng nhận hòan thành khóa học. 2.2. Tham gia khóa bồi dưỡng kỹ năng nghề …… do Bên đưa đi tổ chức ( nếu có ) trong thời gian …. (ngày). Phí bồi dưỡng kỹ năng nghề là …….…………do …….………… (người lao động/bên đưa đi/bên nước ngòai tiếp nhận lao động) chi trả. 2.3. Tham gia khóa đào tạo ngọai ngữ …….………………………do Bên đưa đi tổ chức (nếu có) trong thời gian … (ngày). Phí đào tạo ngọai ngữ là …….do …….… (người lao động/bên đưa đi/bên nước ngòai tiếp nhận lao động) chi trả. 2.4. Chi phí người lao động phải trả trước khi đi: - Tiền dịch vụ (nếu có): …….…………………………….………………………; + Mức tiền dịch vụ: …. /hợp đồng … năm ... tháng … ngày; + Thời gian nộp (1 lần): …….…………… hoặc nhiều lần (tiến độ thanh tóan: ......); - Tiền đóng góp Qũy Hỗ trợ việc làm ngòai nước: …….……………………… - Chi phí đi lại từ Việt Nam đến nơi làm việc: …….……………………… - Lệ phí cấp hộ chiếu: ... - Lệ phí cấp thị thực (visa): ... - Lệ phí lý lịch tư pháp: ... - Tiền khám sức khỏe: ... - Bồi dưỡng kỹ năng nghề, ngọai ngữ (nếu có): ... - Bảo hiểm xã hội (đóng cho cơ quan BHXH Việt Nam): ... - Các chi phí khác (nếu có): ... + …….…………………………….…………………………….……………………… Tổng cộng: (chữ số) …….……………………… ; (bằng chữ) …….……………………… 2.5. Ký kết và thực hiện hợp đồng lao động với người sử dụng lao động. 2.6. Thời gian thử việc (nếu có): - Thời gian thử việc: ... tháng ... ngày, kể từ ngày: ... - Mức lương thử việc: …. - Các chế độ khác của người lao động: …….…………………………….………………… Sau thời gian thử việc, nếu người lao động không đáp ứng được yêu cầu công việc theo yêu cầu của người sử dụng lao động, Bên đưa đi sẽ thống nhất với người lao động về việc …... (cùng với người sử dụng lao động kéo dài thời gian thử việc, bố trí cho người lao động một công việc khác với mức lương phù hợp hoặc đưa người lao động về nước bằng chi phí của...). 2.7. Thời gian đào tạo tại nước tiếp nhận (nếu có): - Thời gian đào tạo: ... tháng hoặc ... ngày - Mức lương/trợ cấp đào tạo: …….…………………………….……………………… - Điều kiện/chi phí ăn, ở: …….…………………………….……………………… 2.8. Thời giờ làm việc, nghỉ ngơi: Thời giờ làm việc: .... giờ/ngày; .... ngày/tuần theo quy định của pháp luật nước tiếp nhận lao động. Ngòai thời gian này được tính là thời gian làm thêm giờ. Người lao động được nghỉ ... ngày lễ theo quy định của pháp luật nước tiếp nhận lao động ...., đó là các ngày: …….. (1/1, Quốc Khánh….). Ngòai ra, người lao động được nghỉ ... ngày phép có hưởng lương hàng năm theo quy định của pháp luật nước tiếp nhận lao động .... 2.9. Tiền lương, tiền làm thêm giờ, tiền thưởng và các khỏan người lao động phải nộp (nếu có): - Tiền lương, tiền làm thêm giờ, tiền thưởng/phụ cấp: + Tiền lương: .... + Tiền làm thêm giờ: ... + Các khỏan tiền thưởng/phụ cấp (chuyên cần, hỗ trợ ăn, ở, ca kíp,....) + Ngày trả lương: ... + Hình thức trả lương: ... - Các khỏan người lao động phải nộp theo quy định của pháp luật nước tiếp nhận lao động: ….…………………………….…………………………….……………………… 2.10. Điều kiện ăn, ở, sinh họat: Được người sử dụng lao động/Bên nước ngòai tiếp nhận lao động cung cấp (miễn phí hoặc có phí) chỗ ở và được cung cấp (miễn phí hoặc có phí) ... bữa ăn hoặc các thiết bị (điện, gas,...), dụng cụ nấu ăn cần thiết để tự nấu ăn. 2.11. Bảo hiểm: Được tham gia và hưởng chế độ bảo hiểm: - Bảo hiểm xã hội: ... - Bảo hiểm y tế: - Bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp: . - Bảo hiểm khác (nếu có): . 2.12. An tòan, vệ sinh lao động: Được cung cấp miễn phí trang thiết bị bảo hộ lao động theo từng vị trí việc làm và đảm bảo an tòan, vệ sinh lao động theo pháp luật nước tiếp nhận lao động và quy chế của người sử dụng lao động. 2.13. Chi phí đi lại: - Chi phí đi lại từ Việt Nam đến nơi làm việc tại nước tiếp nhận do …….……………chi trả; - Chi phí đi lại từ nơi làm việc tại nước tiếp nhận về Việt Nam sau khi người lao động hòan thành hợp đồng do ……… chi trả; - Trường hợp lao động phải về nước trước hạn do lỗi của …….………… thì chi phí đi lại từ nơi làm việc tại nước tiếp nhận về Việt Nam do …….………………………chi trả. 2.14. Chăm sóc sức khỏe sinh sản, ốm đau, thương tật, tử vong: được khám, chữa bệnh, được hưởng chế độ theo quy định pháp luật nước tiếp nhận lao động và được hỗ trợ từ Qũy Hỗ trợ việc làm ngòai nước theo quy định của pháp luật Việt Nam. 2.15. Trường hợp thay đổi nơi làm việc hoặc thay đổi người sử dụng lao động phải thông báo cho Bên đưa đi trong thời hạn 05 ngày kể từ ngày có sự thay đổi. 2.16. Thực hiện thanh lý hợp đồng này trong thời gian 180 ngày kể từ ngày chấm dứt hợp đồng lao động. 2.17. Bồi thường cho Bên đưa đi theo thỏa thuận nêu tại Điều 6 hợp đồng này và quy định của pháp luật có liên quan. 2.18. Yêu cầu Bên đưa đi bồi thường thiệt hại do Bên đưa đi gây ra theo quy định tại Điều 6 hợp đồng này và quy định của pháp luật có liên quan. 2.19. Được hưởng các quyền và thực hiện các nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật. … Điều 3: Quyền và nghĩa vụ của Bên đưa đi 3.1. Thu tiền dịch vụ nêu tại khỏan 2.4 Điều 2 Hợp đồng này. 3.2. Tổ chức giáo dục định hướng cho người lao động, đảm bảo thời lượng 74 tiết theo quy định. 3.3. Thỏa thuận với người lao động về việc bồi dưỡng kỹ năng nghề, ngọai ngữ cho người lao động theo yêu cầu của bên tiếp nhận lao động. 3.4. Phối hợp với bên tiếp nhận lao động hòan tất hồ sơ, giấy tờ để người lao động xuất, nhập cảnh hợp pháp và đến nơi làm việc. 3.5. Đảm bảo người lao động được ký kết hợp đồng lao động với người sử dụng lao động với các điều khỏan phù hợp với hợp đồng này. 3.6. Phối hợp với Bên nước ngòai tiếp nhận hỗ trợ người lao động trong việc gửi tiền lương và các khỏan thu nhập hợp pháp của người lao động về Việt Nam theo đúng quy định của pháp luật. 3.7. Tổ chức quản lý, bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của người lao động trong thời gian người lao động làm việc ở nước ngòai. 3.8. Phối hợp với bên tiếp nhận lao động tổ chức, hướng dẫn cho người lao động xuất, nhập cảnh về nước theo hợp đồng đã ký. 3.9. Hỗ trợ người lao động hoặc thân nhân người lao động về các thủ tục để được hưởng các chế độ bảo hiểm theo quy định của nước tiếp nhận lao động, Qũy Hỗ trợ việc làm ngòai nước theo quy định và các chính sách hỗ trợ khác của Nhà nước (nếu có). 3.10. Bồi thường cho người lao động, người bảo lãnh (nếu có) về những thiệt hại do Bên đưa đi gây ra theo quy định tại Điều 6 hợp đồng này, hợp đồng bảo lãnh (nếu có) và quy định của pháp luật có liên quan. 3.11. Yêu cầu người lao động hoặc người bảo lãnh bồi thường thiệt hại theo thỏa thuận nêu tại Điều 6 hợp đồng này, hợp đồng bảo lãnh (nếu có) và quy định của pháp luật có liên quan. 3.12. Thanh lý Hợp đồng đưa người lao động đi làm việc ở nước ngòai theo quy định của pháp luật. 3.13. Được hưởng các quyền và thực hiện các nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật.

Điều 4: Thời gian xuất cảnh 4.1. Bên đưa đi có trách nhiệm đưa người lao động đi làm việc ở nước ngòai không quá 180 ngày kể từ ngày người lao động trúng tuyển đi làm việc ở nước ngòai theo văn bản cam kết của doanh nghiệp. 4.2. Trong thời gian nêu tại khỏan 4.1 Điều này, nếu người lao động không còn nguyện vọng đi làm việc ở nước ngòai thì Bên đưa đi trả lại hồ sơ (hộ chiếu, sơ yếu lý lịch, bằng cấp...) và người lao động phải chịu các khỏan chi phí đã chi (nếu có) để làm thủ tục cho người lao động đi làm việc ở nước ngòai: phí giao thông từ Việt Nam đến nơi làm việc, tiền học ngọai ngữ, tiền bồi dưỡng kỹ năng nghề, tiền làm hộ chiếu, phí xin cấp thị thực (visa), tiền khám sức khỏe, ... 4.3. Quá thời hạn nêu tại khỏan 4.1 Điều này, nếu Bên đưa đi vẫn chưa đưa người lao động đi làm việc ở nước ngòai, Bên đưa đi phải thông báo rõ lý do cho người lao động. Trường hợp người lao động không còn nhu cầu đi làm việc ở nước ngòai thì trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày người lao động thông báo không còn nhu cầu đi làm việc ở nước ngòai, Bên đưa đi phải trả lại cho người lao động hồ sơ đã thu, giữ và hòan trả các khỏan tiền người lao động đã nộp cho Bên đưa đi bao gồm tiền dịch vụ, đóng góp Qũy Hỗ trợ việc làm ngòai nước, phí giao thông từ Việt Nam đến nơi làm việc, phí cấp thị thực (visa), .và Bên đưa đi làm thủ tục hòan trả tiền ký qũy (nếu có) cho người lao động. 4.4. Trường hợp bất khả kháng (thiên tai, dịch bệnh, chiến tranh, bất ổn chính trị hoặc tình trạng khẩn cấp) dẫn đến sau 180 ngày kể từ ngày người lao động trúng tuyển mà người lao động không còn nhu cầu đi làm việc ở nước ngòai và/hoặc Bên đưa đi không đưa được người lao động đi làm việc ở nước ngòai thì Bên đưa đi phải trả lại cho người lao động hồ sơ, hòan trả người lao động tiền dịch vụ và các khỏan chưa chi. Đối với các khỏan đã chi theo quy định, Bên đưa đi hòan trả người lao động theo thỏa thuận giữa người lao động và Bên đưa đi.

Điều 5: Thỏa thuận ký qũy Bên đưa đi và người lao động thỏa thuận về thực hiện ký qũy để bảo đảm nghĩa vụ theo Hợp đồng như sau: 5.1. Tiền ký qũy: ... 5.2. Thời hạn ký qũy: ... 5.3. Phạm vi ký qũy: một phần hoặc tòan bộ các nghĩa vụ của người lao động 5.4. Hai bên thống nhất ký kết hợp đồng ký qũy theo quy định pháp luật.

Điều 6: Điều khỏan bồi thường thiệt hại Bên đưa đi và người lao động thỏa thuận việc bồi thường thiệt hại, mức bồi thường thiệt hại trong các trường hợp sau: - Bên đưa đi không đưa được người lao động đi làm việc ở nước ngòai được nêu tại khỏan 4.3 Điều 4 của Hợp đồng này, Bên đưa đi phải bồi thường cho người lao động mức là: ......................................................... - Bên đưa đi không đảm bảo các nội dung nêu tại Điều 1; khỏan 2.6, 2.7, 2.8, 2.9 hoặc 2.10 Điều 2 của Hợp đồng này, Bên đưa đi phải bồi thường cho người lao động mức là: ................ - Người lao động tự ý chấm dứt hợp đồng trái pháp luật hoặc ở lại nước ngòai trái pháp luật sau khi chấm dứt hợp đồng, người lao động phải bồi thường cho Bên đưa đi mức là: .......................(trừ trường hợp nước, vùng lãnh thổ tiếp nhận lao động hoặc hợp đồng cung ứng lao động không quy định người lao động phải bồi thường).

Điều 7: Thời hạn hợp đồng - Hợp đồng này có thời hạn kể từ ngày ký và có thể gia hạn với thời gian ... tháng - Trong trường hợp gia hạn, tiền dịch vụ mà người lao động phải trả cho Bên đưa đi là: ………………………………………………………… - Quyền và nghĩa vụ của hai Bên trong thời gian gia hạn: ... - Trường hợp Bên đưa đi không đảm bảo các nội dung nêu tại Điều 1 nhưng người lao động có nguyện vọng tiếp tục làm việc ở nước ngòai thì hai Bên thỏa thuận bằng văn bản các nội dung thay đổi tại Điều 1 của Hợp đồng này.

Điều 8: Thanh lý hợp đồng 8.1. Hợp đồng này được thanh lý một trong các trường hợp sau: - Người lao động không còn nguyện vọng đi làm việc ở nước ngòai; - Bên đưa đi không đưa được người lao động đi làm việc ở nước ngòai trong trường hợp 180 ngày kể từ ngày người lao động trúng tuyển; - Người lao động chấm dứt hợp đồng lao động; - Người lao động vi phạm hợp đồng lao động, tự ý bỏ hợp đồng ra ngòai làm việc bất hợp pháp; - Các trường hợp khác theo quy định của pháp luật Việt Nam và pháp luật nước tiếp nhận lao động. 8.2. Tùy thuộc vào nguyên nhân dẫn đến việc chấm dứt hợp đồng lao động trước thời hạn, hai Bên sẽ xem xét việc thỏa thuận thanh lý hợp đồng, cụ thể như sau: - Trong trường hợp bất khả kháng không thể tiếp tục thực hiện Hợp đồng (như xảy ra chiến tranh, thiên tai và các sự kiện khác nằm ngòai khả năng kiểm sóat hợp lý của các Bên), hai bên sẽ cùng nhau giải quyết những vấn đề còn tồn tại và Bên đưa đi sẽ xem xét khả năng hỗ trợ cho lao động trên cơ sở những quy định hiện hành của pháp luật; - Trường hợp người lao động bị chấm dứt hợp đồng và về nước trước thời hạn mà không do lỗi của người lao động, Bên đưa đi có trách nhiệm trả các khỏan tiền theo quy định và bồi thường cho người lao động theo thỏa thuận; - Trường hợp người lao động bị chấm dứt hợp đồng và phải về nước trước thời hạn do lỗi của người lao động, người lao động có trách nhiệm bồi thường Bên nước ngòai tiếp nhận lao động và Bên đưa đi về những thiệt hại do người lao động gây ra.

Điều 9: Các thỏa thuận khác (nếu có) … Điều 10: Giải quyết tranh chấp và luật áp dụng 10.1. Hợp đồng này được giải thích và điều chỉnh theo luật pháp Việt Nam. 10.2. Mọi tranh chấp phát sinh trên cơ sở Hợp đồng này sẽ được giải quyết trước hết bằng thương lượng giữa hai bên theo nguyên tắc bình đẳng, cùng có lợi. 10.3. Trường hợp tranh chấp không giải quyết được thông qua thương lượng hai bên sẽ đưa ra ... để giải quyết theo quy định của pháp luật... Hợp đồng này làm tại ... ngày ... tháng ... năm.... có hiệu lực kể từ ngày ký, được lập thành ... bản bằng tiếng Việt, có giá trị pháp lý như nhau, mỗi bên giữ ... bản để theo dõi và thực hiện./. Người đại diện theo pháp luật của Bên đưa đi (Ký tên, đóng dấu và ghi rõ họ tên) Người lao động (Ký tên và ghi rõ họ tên) Phụ lục II Nội dung chi tiết hợp đồng cung ứng lao động đối với ngành, nghề, công việc tại thị trường Nhật Bản (Ban hành kèm theo Thông tư số 02/2024/TT-BLĐTBXH ngày 23/02/2024 của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội) STT Nội dung chi tiết I Lao động đi thực tập và làm việc theo Chương trình thực tập sinh kỹ năng (TTS) 1 An tòan, vệ sinh lao động Người sử dụng lao động phải tổ chức huấn luyện an tòan, vệ sinh lao động; cung cấp miễn phí, đầy đủ trang thiết bị làm việc, dụng cụ bảo hộ lao động phù hợp với ngành, nghề, công việc của TTS; đảm bảo nơi làm việc an tòan và vệ sinh lao động. 2 Điều kiện ăn, ở, sinh họat, đi lại từ nơi ở đến nơi làm việc và ngược lại - Trong thời gian đào tạo tập trung tại Nhật Bản, TTS được bố trí chỗ ở miễn phí; được trợ cấp tối thiểu 50.000 Yên/tháng hoặc 30.000 Yên/tháng đối với trường hợp được cung cấp miễn phí các bữa ăn. - Trong thời gian thực tập kỹ năng, TTS được bố trí chỗ ở phù hợp; trường hợp TTS phải trả tiền ở thì mức phải trả hàng tháng không quá 15% tiền lương cơ bản. - Bên nước ngòai tiếp nhận lao động bố trí miễn phí phương tiện đi lại từ nơi ở đến nơi làm việc và ngược lại hoặc chi trả chi phí này cho TTS. 3 Tiền dịch vụ được bên nước ngòai tiếp nhận lao động chi trả - Tiền dịch vụ được bên nước ngòai tiếp nhận lao động chi trả là phí quản lý mà bên nước ngòai tiếp nhận TTS trả cho doanh nghiệp dịch vụ. - Bên nước ngòai tiếp nhận TTS trả cho doanh nghiệp dịch vụ tối thiểu 10.000 Yên/người/tháng đối với TTS nghề hộ lý và tối thiểu 5.000 Yên/người/tháng đối với các ngành nghề khác để quản lý TTS. - Phương thức: chuyển khỏan vào tài khỏan doanh nghiệp dịch vụ. 4 Trách nhiệm trả chi phí đi lại từ Việt Nam đến nơi làm việc và ngược lại Bên nước ngòai tiếp nhận lao động chi trả vé máy bay khứ hồi từ Việt Nam đến nơi làm việc tại Nhật Bản và ngược lại khi hòan thành hợp đồng cho TTS. 5 Thỏa thuận khác không trái pháp luật và đạo đức xã hội - Đối với TTS hộ lý: Bên nước ngòai tiếp nhận lao động chi trả tòan bộ chi phí ủy thác đào tạo và bồi dưỡng tiếng Nhật đến trình độ N4 với mức tối thiểu 100.000 yên/người. - Đối với TTS các ngành nghề khác: Bên nước ngòai tiếp nhận lao động chi trả chi phí ủy thác đào tạo mức tối thiểu 15.000 yên/người (160 tiết). - Phương thức: chuyển khỏan vào tài khỏan của doanh nghiệp dịch vụ. - Đối với những nội dung quy định tại điểm a, b, d, đ, e, h, k, m, p và q khỏan 2 Điều 19 Luật 69/2020/QH14, doanh nghiệp dịch vụ và bên nước ngòai tiếp nhận lao động thỏa thuận phù hợp với quy định pháp luật Nhật Bản và thỏa thuận quốc tế giữa Việt Nam và Nhật Bản (nếu có); - Đối với những nội dung quy định tại điểm l, r và s khỏan 2 Điều 19 Luật 69/2020/QH14, doanh nghiệp dịch vụ và bên nước ngòai tiếp nhận lao động thỏa thuận phù hợp với quy định pháp luật Việt Nam, pháp luật Nhật Bản và thỏa thuận quốc tế giữa Việt Nam và Nhật Bản (nếu có). II. Lao động đi làm việc theo Chương trình kỹ năng đặc định 1 An tòan, vệ sinh lao động Người sử dụng lao động phải tổ chức huấn luyện an tòan, vệ sinh lao động; cung cấp miễn phí, đầy đủ trang thiết bị làm việc, dụng cụ bảo hộ lao động phù hợp với ngành, nghề, công việc của người lao động; đảm bảo nơi làm việc an tòan và vệ sinh lao động. 2 Tiền dịch vụ được bên nước ngòai tiếp nhận lao động chi trả - Tiền dịch vụ được bên nước ngòai tiếp nhận lao động chi trả là phí phái cử mà Bên nước ngòai tiếp nhận lao động trả cho doanh nghiệp dịch vụ. - Bên nước ngòai tiếp nhận người lao động trả phí phái cử cho doanh nghiệp dịch vụ tối thiểu 01 tháng tiền lương cơ bản/hợp đồng/người. - Phương thức: chuyển khỏan vào tài khỏan doanh nghiệp dịch vụ. 3 Trách nhiệm trả chi phí đi lại từ Việt Nam đến nơi làm việc và ngược lại Bên nước ngòai tiếp nhận lao động chi trả vé máy bay từ Việt Nam đến nơi làm việc cho người lao động. 4 Thỏa thuận khác không trái pháp luật và đạo đức xã hội - Bên nước ngòai tiếp nhận lao động chi trả chi phí đào tạo cho người lao động để đáp ứng yêu cầu của phía Nhật Bản, mức tối thiểu là 50.000 Yên/người để đào tạo ngọai ngữ và 50.000 yên/người để bồi dưỡng kỹ năng nghề. - Phương thức: Bên nước ngòai tiếp nhận lao động chuyển khỏan vào tài khỏan của doanh nghiệp dịch vụ. - Đối với những nội dung quy định tại điểm a, b, d, đ, e, h, i, k, m, p và q khỏan 2 Điều 19 Luật 69/2020/QH14, doanh nghiệp dịch vụ và bên nước ngòai tiếp nhận lao động thỏa thuận phù hợp với quy định pháp luật Nhật Bản và thỏa thuận quốc tế giữa Việt Nam và Nhật Bản (nếu có). - Đối với những nội dung quy định tại điểm l, r và s khỏan 2 Điều 19 Luật 69/2020/QH14, doanh nghiệp dịch vụ và bên nước ngòai tiếp nhận lao động thỏa thuận phù hợp với quy định pháp luật Việt Nam, pháp luật Nhật Bản và thỏa thuận quốc tế giữa Việt Nam và Nhật Bản (nếu có). III. Lao động đi làm việc theo Chương trình kỹ sư và chuyên gia 1 An tòan, vệ sinh lao động Người sử dụng lao động phải tổ chức huấn luyện an tòan, vệ sinh lao động; cung cấp miễn phí, đầy đủ trang thiết bị làm việc, dụng cụ bảo hộ lao động phù hợp với ngành, nghề, công việc của người lao động; đảm bảo nơi làm việc an tòan và vệ sinh lao động. 2 Trách nhiệm trả chi phí đi lại từ Việt Nam đến nơi làm việc và ngược lại Bên nước ngòai tiếp nhận lao động chi trả vé máy bay từ Việt Nam đến nơi làm việc cho người lao động. - Đối với những nội dung quy định tại điểm a, b, d, đ, e, h, i, k, m, n, p và q khỏan 2 Điều 19 Luật 69/2020/QH14, doanh nghiệp dịch vụ và bên nước ngòai tiếp nhận lao động thỏa thuận phù hợp với quy định pháp luật Nhật Bản và thỏa thuận quốc tế giữa Việt Nam và Nhật Bản (nếu có); - Đối với những nội dung quy định tại điểm l, r và s khỏan 2 Điều 19 Luật 69/2020/QH14, doanh nghiệp dịch vụ và bên nước ngòai tiếp nhận lao động thỏa thuận phù hợp với quy định pháp luật Việt Nam, pháp luật Nhật Bản và thỏa thuận quốc tế giữa Việt Nam và Nhật Bản (nếu có). Phụ lục III Nội dung chi tiết hợp đồng cung ứng lao động đối với ngành, nghề, công việc tại thị trường Đài Loan (Trung Quốc) (Ban hành kèm theo Thông tư số 02/2024/TT-BLĐTBXH ngày 23/02/2024 của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội) STT Nội dung chi tiết A Các ngành, nghề phù hợp với Luật Lao động cơ bản của Đài Loan (Trung Quốc) (công nghiệp, nông nghiệp, xây dựng, hộ lý và y tá tại bệnh viện và trung tâm dưỡng lão, thuyền viên tàu cá gần bờ) I. Đối với hợp đồng có thời hạn từ 01 năm 06 tháng trở lên 1 An tòan, vệ sinh lao động Bên nước ngòai tiếp nhận lao động phải tổ chức huấn luyện an tòan, vệ sinh lao động; cung cấp miễn phí, đầy đủ trang thiết bị làm việc, dụng cụ bảo hộ lao động phù hợp với ngành, nghề, công việc của người lao động; đảm bảo nơi làm việc an tòan và vệ sinh lao động. 2 - Tiền lương, tiền công, chế độ khác và tiền thưởng (nếu có); tiền làm thêm giờ; các khỏan khấu trừ từ lương theo quy định của nước tiếp nhận lao động. - Điều kiện ăn, ở, sinh họat, đi lại từ nơi ở đến nơi làm việc và ngược lại - Đối với lao động phổ thông: Tiền lương, tiền công, chế độ khác và tiền thưởng (nếu có); tiền làm thêm giờ theo quy định của pháp luật Đài Loan (Trung Quốc). - Đối với lao động đi làm phiên dịch tiếng Trung hoặc lao động trình độ kỹ thuật Trung cấp các ngành sản xuất chế tạo, xây dựng, thủy sản và nông nghiệp: mức lương tối thiểu là 33.000 Đài tệ/tháng; lao động ngành dịch vụ xã hội (công việc tại cơ sở y tế) mức lương tối thiểu là 29.000 Đài tệ/tháng. - Bên nước ngòai tiếp nhận lao động được khấu trừ tiền ăn, ở từ lương hàng tháng của người lao động không quá 2.500 Đài tệ/tháng (trừ ngành nông nghiệp và thuyền viên tàu cá gần bờ được bên nước ngòai tiếp nhận lao động cung cấp miễn phí). Trường hợp bên nước ngòai tiếp nhận lao động không cung cấp bữa ăn thì không được khấu trừ tiền ăn của người lao động. Trường hợp mức khấu trừ tiền ăn, ở từ lương hàng tháng của người lao động cao hơn 2.500 Đài tệ/tháng (nhưng không quá 5.000 Đài tệ/tháng) thì bên nước ngòai tiếp nhận lao động phải hỗ trợ chi phí cho người lao động trước khi xuất cảnh hoặc/và hỗ trợ bằng tiền trong thời gian làm việc tại Đài Loan (Trung Quốc), tổng hỗ trợ bình quân (tính theo tháng) lớn hơn hoặc bằng mức khấu trừ tiền ăn, ở tăng thêm so với mức 2.500 Đài tệ/tháng. - Đối với ngành nông nghiệp và thuyền viên tàu cá gần bờ: bên nước ngòai tiếp nhận lao động cung cấp miễn phí chỗ ở và 03 bữa ăn/ngày cho người lao động. - Người lao động được bên nước ngòai tiếp nhận lao động cung cấp miễn phí phương tiện giao thông từ nơi ở đến nơi làm việc và ngược lại hoặc được chi trả chi phí này. 3 Trách nhiệm trả chi phí đi lại từ Việt Nam đến nơi làm việc và ngược lại Bên nước ngòai tiếp nhận lao động chi trả tối thiểu một lượt vé máy bay từ Việt Nam đến nơi làm việc khi bắt đầu hợp đồng hoặc từ nơi làm việc về Việt Nam khi người lao động hòan thành hợp đồng. II. Đối với hợp đồng có thời hạn từ 01 năm đến dưới 01 năm 06 tháng Ngòai các quy định tại điểm 1 và 2 mục I, phần A thì nội dung chi tiết hợp đồng phải đáp ứng các yêu cầu sau: - Bên nước ngòai tiếp nhận lao động chi trả vé máy bay từ Việt Nam đến nơi làm việc và từ nơi làm việc về Việt Nam khi người lao động hòan thành hợp đồng lao động và hỗ trợ tối thiểu người lao động một khỏan tiền tương đương một tháng lương cơ bản khi bắt đầu thực hiện hợp đồng lao động; hoặc bên nước ngòai tiếp nhận lao động chi trả tòan bộ chi phí xuất cảnh cho người lao động. - Mức phí phục vụ tối đa bên nước ngòai tiếp nhận lao động (công ty dịch vụ việc làm Đài Loan - Trung Quốc) được thu từ người lao động là 1.500 Đài tệ/tháng. - Đối với những nội dung quy định tại điểm a, b, d, đ, e, k, m, n, p và q khỏan 2 Điều 19 Luật 69/2020/QH14, doanh nghiệp dịch vụ và bên nước ngòai tiếp nhận lao động thỏa thuận phù hợp với pháp luật Đài Loan (Trung Quốc) và thỏa thuận giữa các cơ quan có thẩm quyền của hai bên (nếu có); - Đối với những nội dung quy định tại điểm l, r và s khỏan 2 Điều 19 Luật 69/2020/QH14, doanh nghiệp dịch vụ và bên nước ngòai tiếp nhận lao động thỏa thuận phù hợp với quy định pháp luật Việt Nam, pháp luật Đài Loan (Trung Quốc) và thỏa thuận giữa các cơ quan có thẩm quyền của hai bên (nếu có). B Chăm sóc người bệnh tại gia đình (khán hộ công gia đình), giúp việc gia đình I. Đối với hợp đồng có thời hạn từ 01 năm 6 tháng trở lên 1 Thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi - Thời gian làm việc mỗi ngày của người lao động đủ để hòan thành công việc được bên nước ngòai tiếp nhận lao động giao. - Người lao động được nghỉ ngơi tối thiểu 08 giờ liên tục/ngày và tối thiểu 01 ngày trong 07 ngày làm việc liên tục. 2 An tòan, vệ sinh lao động Bên nước ngòai tiếp nhận lao động cung cấp miễn phí, đầy đủ dụng cụ bảo hộ lao động cho người lao động và đảm bảo nơi làm việc an tòan và vệ sinh lao động. 3 Tiền lương, tiền công, chế độ khác và tiền thưởng (nếu có); tiền làm thêm giờ; các khỏan khấu trừ từ lương theo quy định của nước tiếp nhận lao động - Đối với lao động phổ thông: Tiền lương cơ bản tối thiểu là 20.000 Đài tệ/tháng. Trường hợp thỏa thuận chung giữa các nước cung ứng lao động sang Đài Loan (Trung Quốc) điều chỉnh tăng tiền lương thì áp dụng theo mức tiền lương mới. - Đối với lao động trình độ kỹ thuật Trung cấp làm công việc khán hộ công tại gia đình: tiền lương cơ bản tối thiểu là 24.000 Đài tệ/tháng. - Tiền làm thêm giờ vào ngày nghỉ và ngày lễ tối thiểu là 200% tiền lương ngày làm việc bình thường. 4 Điều kiện ăn, ở, sinh họat, đi lại từ nơi ở đến nơi làm việc và ngược lại Bên nước ngòai tiếp nhận lao động cung cấp miễn phí chỗ ở và 03 bữa ăn/ngày. 5 Trách nhiệm trả chi phí đi lại từ Việt Nam đến nơi làm việc và ngược lại Bên nước ngòai tiếp nhận lao động chi trả tối thiểu một lượt vé máy bay từ Việt Nam đến nơi làm việc khi bắt đầu hợp đồng hoặc từ nơi làm việc về Việt Nam khi người lao động hòan thành hợp đồng. II. Đối với hợp đồng có thời hạn từ 01 năm đến dưới 01 năm 6 tháng Ngòai các quy định tại điểm 1, 2, 3 và 4 mục I, phần B thì nội dung chi tiết hợp đồng phải đáp ứng các yêu cầu sau: - Bên nước ngòai tiếp nhận lao động chi trả vé máy bay từ Việt Nam đến nơi làm việc và từ nơi làm việc về Việt Nam khi người lao động hòan thành hợp đồng và hỗ trợ tối thiểu người lao động một khỏan tiền tương đương một tháng lương cơ bản khi bắt đầu hợp đồng; hoặc bên nước ngòai tiếp nhận lao động chi trả tòan bộ chi phí xuất cảnh cho người lao động. - Mức phí phục vụ tối đa bên nước ngòai tiếp nhận lao động (công ty dịch vụ việc làm Đài Loan (Trung Quốc)) được thu từ người lao động là 1.500 Đài tệ/tháng. - Đối với những nội dung quy định tại điểm a, b, d, đ, k, m, n, p và q khỏan 2 Điều 19 Luật 69/2020/QH14 doanh nghiệp dịch vụ và bên nước ngòai tiếp nhận lao động thỏa thuận phù hợp với quy định pháp luật Đài Loan (Trung Quốc) và thỏa thuận giữa các cơ quan có thẩm quyền của hai bên (nếu có); - Đối với những nội dung quy định tại điểm l, r và s khỏan 2 Điều 19 Luật 69/2020/QH14, doanh nghiệp dịch vụ và bên nước ngòai tiếp nhận lao động thỏa thuận phù hợp với quy định pháp luật Việt Nam, pháp luật Đài Loan (Trung Quốc) và thỏa thuận giữa các cơ quan có thẩm quyền của hai bên (nếu có). Phụ lục IV Nội dung chi tiết hợp đồng cung ứng lao động đối với ngành, nghề, công việc tại thị trường Hàn Quốc (Ban hành kèm theo Thông tư số 02/2024/TT-BLĐTBXH ngày 23/02/2024 của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội) STT Nội dung chi tiết I. Lao động có trình độ chuyên môn kỹ thuật 1 An tòan, vệ sinh lao động Người sử dụng lao động phải tổ chức huấn luyện an tòan, vệ sinh lao động; cung cấp miễn phí, đầy đủ trang thiết bị làm việc, dụng cụ bảo hộ lao động phù hợp với ngành, nghề, công việc của người lao động; đảm bảo nơi làm việc an tòan và vệ sinh lao động. 2 Tiền lương, tiền công, chế độ khác và tiền thưởng (nếu có); tiền làm thêm giờ; các khỏan khấu trừ từ lương Điều kiện ăn, ở, sinh họat, đi lại từ nơi ở đến nơi làm việc và ngược lại - Tiền lương, tiền công, chế độ khác và tiền thưởng (nếu có); tiền làm thêm giờ theo quy định của pháp luật Hàn Quốc. - Người sử dụng lao động cung cấp chỗ ở và ăn cho người lao động, bao gồm cả chỗ ở tạm thời sau khi nhập cảnh. Trường hợp người lao động phải chi trả tòan bộ tiền ở và ăn thì mức chi trả không quá 20% tiền lương tháng của người lao động; trường hợp người lao động được cung cấp miễn phí bữa ăn thì mức chi trả tiền ở không quá 15% tiền lương tháng. - Người sử dụng lao động cung cấp miễn phí phương tiện giao thông từ nơi ở đến nơi làm việc và ngược lại hoặc chi trả chi phí này. 3 Trách nhiệm trả chi phí đi lại từ Việt Nam đến nơi làm việc và ngược lại Người sử dụng lao động chi trả tối thiểu một lượt vé máy bay từ Việt Nam đến nơi làm việc khi bắt đầu hợp đồng hoặc từ nơi làm việc về Việt Nam khi người lao động hòan thành hợp đồng. Đối với những nội dung quy định tại điểm a, b, d, đ, e, k, m, n, p và q khỏan 2 Điều 19 Luật 69/2020/QH14, doanh nghiệp dịch vụ và bên nước ngòai tiếp nhận lao động thỏa thuận phù hợp với quy định pháp luật Hàn Quốc và thỏa thuận quốc tế giữa Việt Nam và Hàn Quốc (nếu có); Đối với những nội dung quy định tại điểm l, r và s khỏan 2 Điều 19 Luật 69/2020/QH14, doanh nghiệp dịch vụ và bên nước ngòai tiếp nhận lao động thỏa thuận phù hợp với quy định pháp luật Việt Nam, pháp luật Hàn Quốc và thỏa thuận quốc tế giữa Việt Nam và Hàn Quốc (nếu có). II. Thuyền viên tàu cá gần bờ (thị thực E10) 1 Thời hạn hợp đồng lao động 3 năm, có thể gia hạn 01 năm 10 tháng. 2 An tòan, vệ sinh lao động Người sử dụng lao động phải tổ chức huấn luyện an tòan, vệ sinh lao động; cung cấp miễn phí, đầy đủ trang thiết bị làm việc, dụng cụ bảo hộ lao động phù hợp với ngành, nghề, công việc của người lao động; đảm bảo nơi làm việc an tòan và vệ sinh lao động. 3 Điều kiện ăn, ở, sinh họat, đi lại từ nơi ở đến nơi làm việc và ngược lại Người sử dụng dụng cung cấp miễn phí chỗ ở, chi phí ăn và đi lại từ nơi ở đến nơi làm việc và ngược lại. 4 Trách nhiệm trả chi phí đi lại từ Việt Nam đến nơi làm việc và ngược lại Bên nước ngòai tiếp nhận lao động chi trả tối thiểu một lượt vé máy bay từ Việt Nam đến nơi làm việc khi bắt đầu hợp đồng hoặc từ nơi làm việc về Việt Nam khi người lao động hòan thành hợp đồng. 5 Thỏa thuận khác khác không trái pháp luật và đạo đức xã hội - Người lao động được đào tạo tại Hàn Quốc sau khi nhập cảnh và trả phí không quá 250 USD/thuyền viên. - Người lao động trả phí quản lý thuyền viên không quá 1.000 USD/thuyền viên/hợp đồng thời hạn 03 năm và không quá 300 USD/thuyền viên cho thời gian gia hạn 01 năm 10 tháng. - Đối với những nội dung quy định tại điểm b, d, đ, e, h, k, m, n, p và q khỏan 2 Điều 19 Luật 69/2020/QH14, doanh nghiệp dịch vụ và bên nước ngòai tiếp nhận lao động thỏa thuận phù hợp với quy định pháp luật Hàn Quốc và thỏa thuận quốc tế giữa Việt Nam và Hàn Quốc (nếu có); - Đối với những nội dung quy định tại điểm l, r và s khỏan 2 Điều 19 Luật 69/2020/QH14, doanh nghiệp dịch vụ và bên nước ngòai tiếp nhận lao động thỏa thuận phù hợp với quy định pháp luật Việt Nam, pháp luật Hàn Quốc và thỏa thuận quốc tế giữa Việt Nam và Hàn Quốc (nếu có) Phụ lục V Nội dung chi tiết hợp đồng cung ứng lao động đối với ngành, nghề, công việc tại thị trường Tây Á, Trung Á và châu Phi (Ban hành kèm theo Thông tư số 02/2024/TT-BLĐTBXH ngày 23/02/2024 của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội) STT Nội dung chi tiết I Ngành, nghề giúp việc gia đình (lao động giúp việc nhà, lao động chăm sóc trẻ, lao động làm vườn và lái xe gia đình) 1 Thời hạn hợp đồng lao động 02 năm, có thể gia hạn. 2 Số lượng lao động; ngành, nghề, công việc phải làm; độ tuổi của người lao động Thỏa thuận cụ thể lọai công việc: giúp việc nhà, nấu ăn; chăm sóc trẻ; làm vườn; lái xe gia đình. Không quá 50 tuổi. 3 Địa điểm làm việc Người lao động chỉ làm việc tại hộ gia đình trực tiếp của người sử dụng lao động theo địa chỉ đã đăng ký với cơ quan chức năng nước sở tại. 4 Thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi Người lao động được nghỉ 01 ngày/tuần và được nghỉ ít nhất 09 giờ liên tục trong 01 ngày. 5 Tiền lương, tiền công, chế độ khác và tiền thưởng (nếu có); tiền làm thêm giờ; các khỏan khấu trừ từ lương - Lương cơ bản từ 350 USD/tháng trở lên; - Nếu đồng ý làm việc vào ngày nghỉ, ngày lễ theo yêu cầu của người sử dụng, người lao động lao động được nhận tiền làm thêm tối thiểu 15 USD/ngày. 6 Điều kiện ăn, ở, sinh họat, đi lại từ nơi ở đến nơi làm việc và ngược lại Người sử dụng lao động cung cấp miễn phí chỗ ở đảm bảo vệ sinh, riêng tư và 03 bữa ăn đủ dưỡng chất mỗi ngày. 7 Chế độ khám bệnh, chữa bệnh, chăm sóc sức khỏe sinh sản Trường hợp nước tiếp nhận không có quy định bảo hiểm y tế cho người lao động giúp việc gia đình, người sử dụng lao động chi trả chi phí khám bệnh, chữa bệnh cho người lao động. 8 Điều kiện chấm dứt hợp đồng của người lao động trước thời hạn và trách nhiệm bồi thường thiệt hại - Trường hợp chấm dứt hợp đồng lao động trước thời hạn không phải do lỗi của người lao động thì người sử dụng lao động chịu chi phí vé máy bay về nước cho người lao động và đền bù thiệt hại cho người lao động theo thỏa thuận (nếu có). - Trường hợp chấm dứt hợp đồng lao động trước thời hạn do lỗi của người lao động thì người lao động chịu chi phí vé máy bay về nước và đền bù thiệt hại cho người sử dụng lao động theo thỏa thuận (nếu có). 9 Tiền dịch vụ được bên nước ngòai tiếp nhận lao động chi trả Bên nước ngòai tiếp nhận lao động chi trả tòan bộ tiền dịch vụ cho người lao động. 10 Trách nhiệm chi trả chi phí đi lại từ Việt Nam đến nơi làm việc và ngược lại Người sử dụng lao động chi trả vé máy bay khứ hồi từ Việt Nam đến nơi làm việc và từ nơi làm việc về Việt Nam khi người lao động hòan thành hợp đồng. 11 Thỏa thuận khác khác không trái pháp luật và đạo đức xã hội - Người sử dụng lao động chi trả chi phí bồi dưỡng kỹ năng nghề, ngọai ngữ và chi phí xin thị thực làm việc cho người lao động. - Trường hợp nước tiếp nhận không có quy định về chế độ bảo hiểm cho người lao động giúp việc gia đình thì người lao động phải được mua bảo hiểm rủi ro trước khi xuất cảnh và người sử dụng lao động chi trả chi phí mua bảo hiểm. - Đối với những nội dung quy định tại điểm c, đ, g, p và q khỏan 2 Điều 19 Luật 69/2020/QH14, doanh nghiệp dịch vụ và bên nước ngòai tiếp nhận lao động thỏa thuận phù hợp với quy định pháp luật nước tiếp nhận lao động và thỏa thuận quốc tế giữa Việt Nam và nước tiếp nhận lao động (nếu có). - Đối với những nội dung quy định tại điểm l, r và s khỏan 2 Điều 19 Luật 69/2020/QH14, doanh nghiệp dịch vụ và bên nước ngòai tiếp nhận lao động thỏa thuận phù hợp với quy định pháp luật Việt Nam, pháp luật nước tiếp nhận lao động và thỏa thuận quốc tế giữa Việt Nam và nước tiếp nhận lao động (nếu có). II. Các ngành, nghề khác 1 Thời hạn hợp đồng lao động Tối thiểu 06 tháng. 2 Tiền lương, tiền công, chế độ khác và tiền thưởng (nếu có); tiền làm thêm giờ; - Lương cơ bản tối thiểu là 400 USD/tháng (thời gian làm việc 08 giờ/ngày và 48 giờ/tuần). 3 Điều kiện ăn, ở, sinh họat, đi lại từ nơi ở đến nơi làm việc và ngược lại - Người lao động được cung cấp miễn phí phương tiện giao thông từ nơi ở đến nơi làm việc và ngược lại. - Người sử dụng lao động cung cấp miễn phí chỗ ở và miễn phí ăn; + Trường hợp người lao động chịu chi phí chỗ ở hoặc chịu chi phí ăn thì tiền lương của người lao động không thấp hơn 500 USD/tháng. + Trường hợp người lao động chịu cả chi phí chỗ ở và chi phí ăn thì tiền lương của người lao động không thấp hơn 600 USD/tháng. 4 Trách nhiệm chi trả chi phí đi lại từ Việt Nam đến nơi làm việc và ngược lại Người sử dụng chi trả tối thiểu một lượt vé máy bay từ Việt Nam đến nơi làm việc hoặc từ nơi làm việc về Việt Nam khi người lao động hòan thành hợp đồng. - Đối với những nội dung quy định tại điểm b, c, d, đ, e, g, k, m, n, p và q khỏan 2 Điều 19 Luật 69/2020/QH14, doanh nghiệp dịch vụ và bên nước ngòai tiếp nhận lao động thỏa thuận phù hợp với quy định pháp luật nước tiếp nhận và thỏa thuận quốc tế giữa Việt Nam và nước tiếp nhận (nếu có); - Đối với những nội dung quy định tại điểm l, r và s khỏan 2 Điều 19 Luật 69/2020/QH14, doanh nghiệp dịch vụ và bên nước ngòai tiếp nhận lao động thỏa thuận phù hợp với quy định pháp luật Việt Nam, pháp luật nước tiếp nhận lao động và thỏa thuận quốc tế giữa Việt Nam và nước tiếp nhận lao động (nếu có) Phụ lục VI Nội dung chi tiết hợp đồng cung ứng lao động đối với ngành, nghề, công việc tại thị trường Châu Âu và Châu Đại Dương (Ban hành kèm theo Thông tư số 02/2024/TT-BLĐTBXH ngày 23/02/2024 của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội) STT Nội dung chi tiết A Châu Âu 1 Thời hạn hợp đồng lao động Tối thiểu 06 tháng. 2 An tòan, vệ sinh lao động Người sử dụng lao động phải tổ chức huấn luyện an tòan, vệ sinh lao động; cung cấp miễn phí, đầy đủ trang thiết bị làm việc, dụng cụ bảo hộ lao động phù hợp với ngành, nghề, công việc của người lao động; đảm bảo nơi làm việc an tòan và vệ sinh lao động 3 Tiền lương, tiền công, chế độ khác và tiền thưởng (nếu có); tiền làm thêm giờ; các khỏan khấu trừ từ lương - Đối với hợp đồng lao động từ 01 năm trở lên: Lương cơ bản từ 600 USD/tháng trở lên; trường hợp nước tiếp nhận lao động quy định mức lương tối thiểu cao hơn 600 USD/tháng thì áp dụng theo quy định của nước tiếp nhận - Đối với hợp đồng lao động từ 06 tháng đến dưới 01 năm: Lương cơ bản từ 800 USD/tháng trở lên; trường hợp nước tiếp nhận lao động quy định mức lương tối thiểu cao hơn 800 USD/tháng thì áp dụng theo quy định của nước tiếp nhận. - Tiền làm thêm giờ theo quy định của nước tiếp nhận. 4 Điều kiện ăn, ở, sinh họat, đi lại từ nơi ở đến nơi làm việc và ngược lại Người sử dụng lao động cung cấp miễn phí chỗ ở và các thiết bị nhà bếp trừ trường hợp mức lương cơ bản của người lao động từ 1.200 USD/tháng trở lên đối với hợp đồng lao động từ 06 tháng đến dưới 01 năm hoặc từ 900 USD/tháng trở lên đối với hợp đồng lao động từ 01 năm trở lên. 5 Trách nhiệm trả chi phí đi lại từ Việt Nam đến nơi làm việc và ngược lại Bên nước ngòai tiếp nhận lao động chi trả tối thiểu một lượt vé máy bay từ Việt Nam đến nơi làm việc hoặc từ nơi làm việc về Việt Nam khi người lao động hòan thành hợp đồng. B Châu Đại Dương 1 Thời hạn hợp đồng lao động Tối thiểu 06 tháng. 2 An tòan, vệ sinh lao động Người sử dụng lao động phải tổ chức huấn luyện an tòan, vệ sinh lao động; cung cấp miễn phí, đầy đủ trang thiết bị làm việc, dụng cụ bảo hộ lao động phù hợp với ngành, nghề, công việc của người lao động; đảm bảo nơi làm việc an tòan và vệ sinh lao động. 3 Tiền lương, tiền công, chế độ khác và tiền thưởng (nếu có); tiền làm thêm giờ; các khỏan khấu trừ từ lương - Lương cơ bản của người lao động không thấp hơn mức lương tối thiểu theo quy định của nước tiếp nhận. - Tiền làm thêm giờ theo quy định của nước tiếp nhận. 4 Điều kiện ăn, ở, sinh họat, đi lại từ nơi ở đến nơi làm việc và ngược lại - Người sử dụng lao động bố trí chỗ ở; - Người sử dụng lao động bố trí phương tiện giao thông từ nơi ở đến nơi làm việc và ngược lại. 5 Trách nhiệm trả chi phí đi lại từ Việt Nam đến nơi làm việc và ngược lại Đối với lao động ngành nông nghiệp: Người sử dụng lao động chi trả tối thiểu 300 đô la Úc tiền vé máy bay từ Việt Nam đến nơi làm việc. - Đối với những nội dung quy định tại điểm b, c, d, đ, e, k, m, n, p và q khỏan 2 Điều 19 Luật 69/2020/QH14, doanh nghiệp dịch vụ và bên nước ngòai tiếp nhận lao động thỏa thuận phù hợp với quy định pháp luật nước tiếp nhận lao động và thỏa thuận quốc tế giữa Việt Nam và nước tiếp nhận lao động (nếu có); - Đối với những nội dung quy định tại điểm l, r và s khỏan 2 Điều 19 Luật 69/2020/QH14, doanh nghiệp dịch vụ và bên nước ngòai tiếp nhận lao động thỏa thuận phù hợp với quy định pháp luật Việt Nam, pháp luật nước tiếp nhận lao động và thỏa thuận quốc tế giữa Việt Nam và nước tiếp nhận lao động (nếu có) Phụ lục VII Nội dung chi tiết hợp đồng cung ứng lao động đối với ngành, nghề, công việc tại thị trường Châu Mỹ (Ban hành kèm theo Thông tư số 02/2024/TT-BLĐTBXH ngày 23/02/2024 của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội) STT Nội dung chi tiết 1 Thời hạn hợp đồng lao động Tối thiểu 06 tháng. 2 An tòan, vệ sinh lao động Người sử dụng lao động phải tổ chức huấn luyện an tòan, vệ sinh lao động; cung cấp miễn phí, đầy đủ trang thiết bị làm việc, dụng cụ bảo hộ lao động phù hợp với ngành, nghề, công việc của người lao động; đảm bảo nơi làm việc an tòan và vệ sinh lao động. 3 Tiền lương, tiền công, chế độ khác và tiền thưởng (nếu có); tiền làm thêm giờ; các khỏan khấu trừ từ lương - Đối với hợp đồng lao động từ 01 năm trở lên: Lương cơ bản từ 500 USD/tháng trở lên; trường hợp nước tiếp nhận quy định mức lương tối thiểu cao hơn 500 USD/tháng thì áp dụng theo quy định của nước tiếp nhận. - Đối với hợp đồng lao động từ 06 tháng đến dưới 01 năm: Lương cơ bản từ 800 USD/tháng trở lên; trường hợp nước tiếp nhận quy định mức lương tối thiểu cao hơn 800 USD/tháng thì áp dụng theo quy định của nước tiếp nhận. - Tiền làm thêm giờ theo quy định của nước tiếp nhận. 4 Điều kiện ăn, ở, sinh họat, đi lại từ nơi ở đến nơi làm việc và ngược lại Người sử dụng lao động cung cấp miễn phí chỗ ở và các thiết bị nhà bếp trừ trường hợp mức lương cơ bản của người lao động từ 1.200 USD/tháng trở lên đối với hợp đồng lao động từ 06 tháng đến dưới 01 năm hoặc từ 750 USD/tháng trở lên đối với hợp đồng lao động từ 01 năm trở lên. 5 Trách nhiệm trả chi phí đi lại từ Việt Nam đến nơi làm việc và ngược lại Bên nước ngòai tiếp nhận lao động chi trả tối thiểu một lượt vé máy bay từ Việt Nam đến nơi làm việc hoặc từ nơi làm việc về Việt Nam khi người lao động hòan thành hợp đồng. - Đối với những nội dung quy định tại điểm b, c, d, đ, e k, m, n, p và q khỏan 2 Điều 19 Luật 69/2020/QH14, doanh nghiệp dịch vụ và bên nước ngòai tiếp nhận lao động thỏa thuận phù hợp với pháp luật nước tiếp nhận lao động và thỏa thuận quốc tế giữa Việt Nam và nước tiếp nhận lao động (nếu có); - Đối với những nội dung quy định tại điểm l, r và s khỏan 2 Điều 19 Luật 69/2020/QH14, doanh nghiệp dịch vụ và bên nước ngòai tiếp nhận lao động thỏa thuận phù hợp với quy định pháp luật Việt Nam, pháp luật nước tiếp nhận lao động và thỏa thuận quốc tế giữa Việt Nam và nước tiếp nhận lao động (nếu có) Phụ lục VIII Nội dung chi tiết hợp đồng cung ứng lao động đối với ngành, nghề, công việc tại thị trường Trung Quốc, Ma Cao (Trung Quốc) và Đông Nam Á (Ban hành kèm theo Thông tư số 02/2024/TT-BLĐTBXH ngày 23/02/2024 của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội) STT Nội dung chi tiết 1 Thời hạn hợp đồng lao động Tối thiểu 01 năm. 2 An tòan, vệ sinh lao động Người sử dụng lao động phải tổ chức huấn luyện an tòan, vệ sinh lao động; cung cấp miễn phí, đầy đủ trang thiết bị làm việc, dụng cụ bảo hộ lao động phù hợp với ngành, nghề, công việc của người lao động; đảm bảo nơi làm việc an tòan và vệ sinh lao động. 3 Tiền lương, tiền công, chế độ khác và tiền thưởng (nếu có); tiền làm thêm giờ; các khỏan khấu trừ từ lương - Lương cơ bản không thấp hơn mức lương tối thiểu của nước tiếp nhận lao động tại thời điểm ký kết hợp đồng cung ứng lao động; Đối với lao động giúp việc gia đình tại Ma Cao: mức lương cơ bản không thấp hơn 4.500 MOP/tháng. - Tiền làm thêm giờ theo quy định của nước tiếp nhận lao động. 4 Điều kiện ăn, ở, sinh họat, đi lại từ nơi ở đến nơi làm việc và ngược lại - Đối với lao động giúp việc gia đình: người sử dụng lao động cung cấp miễn phí chỗ ở và 03 bữa ăn/ngày; - Đối với các ngành, nghề khác tại Trung Quốc, Ma Cao (Trung Quốc): người sử dụng lao động cung cấp miễn phí chỗ ở và cung cấp miễn phí tối thiểu 01 bữa ăn cho ngày làm việc; tại khu vực Đông Nam Á, điều kiện ăn, ở, sinh họat theo quy định của nước, vùng lãnh thổ tiếp nhận. - Người sử dụng lao động cung cấp miễn phí phương tiện giao thông từ nơi ở đến nơi làm việc và ngược lại hoặc chi trả chi phí này cho người lao động tất cả các ngành, nghề. 5 Chế độ bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp - Đối với thị trường Trung Quốc và Ma Cao (Trung Quốc): người sử dụng lao động chi trả chi phí mua bảo hiểm y tế và bảo hiểm tai nạn lao động. - Đối với các nước khu vực Đông Nam Á: người lao động được tham gia các chế độ bảo hiểm theo quy định của nước tiếp nhận. Đối với thị trường Ma-lai-xi-a, người sử dụng lao động chi trả chi phí mua các lọai bảo hiểm cho người lao động theo quy định của Ma-lai-xi-a. 6 Trách nhiệm trả chi phí đi lại từ Việt Nam đến nơi làm việc và ngược lại - Bên nước ngòai tiếp nhận lao động chi trả tối thiểu một lượt vé máy bay từ Việt Nam đến nơi làm việc hoặc từ nơi làm việc về Việt Nam khi người lao động hòan thành hợp đồng. - Đối với thị trường Ma-lai-xi-a, người sử dụng lao động chi trả vé máy bay từ Việt Nam đến nơi làm việc và từ nơi làm việc về Việt Nam khi người lao động hòan thành hợp đồng lao động hoặc khi chấm dứt hợp đồng lao động không do lỗi của người lao động. 7 Tiền dịch vụ được bên nước ngòai tiếp nhận chi trả (nếu có) - Đối với ngành nghề giúp việc gia đình tại các nước thuộc khu vực Đông Nam Á, bên nước ngòai tiếp nhận lao động chi trả tòan bộ tiền dịch vụ cho doanh nghiệp dịch vụ. - Đối với thị trường Ma-lai-xi-a, người sử dụng lao động trả tiền dịch vụ cho doanh nghiệp dịch vụ mức 50% tiền một tháng lương tối thiểu của người lao động/hợp đồng (ngọai trừ ngành nghề giúp việc gia đình). 8 Thỏa thuận khác không trái pháp luật và đạo đức xã hội Đối với thị trường Ma-lai-xi-a, người sử dụng lao động chi trả các khỏan chi phí sau: - Chi phí xử lý hồ sơ và làm Giấy phép làm việc theo quy định của Ma-lai-xi-a; - Tiền khám sức khỏe cho người lao động, tiền thuế tại Ma-lai-xi-a; - Tiền khám sức khỏe của người lao động tại Việt Nam và phí sàng lọc an ninh (Người sử dụng lao động hòan trả các chi phí này cho người lao động cùng với tiền lương tháng đầu tiên của người lao động); - Tiền thị thực nhập cảnh một lần. - Đối với những nội dung quy định tại điểm b, c, d, đ, e, k, m, p và q khỏan 2 Điều 19 Luật 69/2020/QH14, doanh nghiệp dịch vụ và bên nước ngòai tiếp nhận lao động thỏa thuận phù hợp với quy định pháp luật nước, vùng lãnh thổ tiếp nhận lao động và thỏa thuận quốc tế giữa Việt Nam và nước, vùng lãnh thổ tiếp nhận lao động (nếu có). - Đối với những nội dung quy định tại điểm l, r và s khỏan 2 Điều 19 Luật 69/2020/QH14, doanh nghiệp dịch vụ và bên nước ngòai tiếp nhận lao động thỏa thuận phù hợp với quy định pháp luật Việt Nam, pháp luật nước, vùng lãnh thổ tiếp nhận lao động và thỏa thuận quốc tế giữa Việt Nam và nước, vùng lãnh thổ tiếp nhận lao động (nếu có). Phụ lục IX Nội dung chi tiết hợp đồng cung ứng lao động đối với ngành, nghề, công việc trên biển quốc tế (Ban hành kèm theo Thông tư số 02/2024/TT-BLĐTBXH ngày 23/02/2024 của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội) STT Nội dung chi tiết I Thuyền viên tàu cá xa bờ 1 Thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi 48 giờ/tuần và được nghỉ 01 ngày/tuần. 2 An tòan, vệ sinh lao động Người sử dụng lao động phải tổ chức huấn luyện an tòan, vệ sinh lao động trên tàu; cung cấp miễn phí cho người lao động đầy đủ trang thiết bị, dụng cụ bảo hộ lao động và đảm bảo an tòan, vệ sinh lao động theo Công ước Lao động Hàng hải 2006 (MLC 2006). 3 Tiền lương, tiền công, chế độ khác và tiền thưởng (nếu có); tiền làm thêm giờ; Lương cơ bản không thấp hơn quy định của ITF và nước tiếp nhận. 4 Điều kiện ăn, ở, sinh họat, đi lại từ nơi ở đến nơi làm việc và ngược lại Người sử dụng lao động cung cấp miễn phí các bữa ăn trong suốt thời gian thực hiện hợp đồng lao động. 5 Chế độ bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp Người sử dụng lao động cung cấp miễn phí bảo hiểm trách nhiệm dân sự chủ tàu biển họat động tuyến quốc tế. 6 Trách nhiệm chi trả chi phí đi lại từ Việt Nam đến nơi làm việc và ngượi lại Người sử dụng lao động chi trả vé máy bay lượt đi từ Việt Nam tới nơi nhập tàu và lượt về từ nơi xuống tàu về Việt Nam sau khi hòan thành hợp đồng. Đối với những nội dung quy định tại điểm a, b, c, d, đ, k, m, n, p, q, r và s khỏan 2 Điều 19 Luật 69/2020/QH14, doanh nghiệp dịch vụ và bên nước ngòai tiếp nhận lao động thỏa thuận phù hợp với quy định của Công ước MLC 2006 hoặc pháp luật của quốc gia mà tàu biển mang cờ quốc tịch nếu quốc gia đó không phải là thành viên của Công ước MLC 2006. II Thuyền viên tàu vận tải và nhân viên làm việc trên tàu du lịch 1 Thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi Theo quy định của Công ước MLC 2006. 2 An tòan, vệ sinh lao động Người sử dụng lao động phải tổ chức huấn luyện an tòan, vệ sinh lao động trên tàu; cung cấp miễn phí cho người lao động đầy đủ trang thiết bị, dụng cụ bảo hộ lao động và đảm bảo an tòan, vệ sinh lao động theo Công ước MLC 2006. 3 Tiền lương, tiền công, trợ cấp thực tập, chế độ khác và tiền thưởng (nếu có); tiền làm thêm giờ; Mức lương cơ bản, trợ cấp thực tập hoặc tổng thu nhập của các chức danh không thấp hơn mức lương tối thiểu hoặc tổng thu nhập tối thiểu theo quy định của Liên đòan Công nhân vận tải quốc tế - ITF hoặc các bản Thỏa thuận chung được ITF chấp thuận thương lượng hoặc Thỏa ước liên đòan vận tải hàng hải quốc gia tiếp nhận. 4 Điều kiện ăn, ở, sinh họat, đi lại từ nơi ở đến nơi làm việc và ngược lại Thuyền viên được cung cấp các bữa ăn miễn phí và được ở, sinh họat trên tàu đảm bảo an tòan, vệ sinh. 5 Chế độ bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp Người sử dụng lao động cung cấp miễn phí bảo hiểm trách nhiệm dân sự chủ tàu biển họat động tuyến quốc tế. 6 Trách nhiệm chi trả chi phí đi lại từ Việt Nam đến nơi làm việc và ngượi lại Người sử dụng lao động có trách nhiệm bố trí phương tiện cho thuyền viên đi từ Việt Nam tới nơi nhập tàu và hồi hương; thanh tóan chi phí hồi hương theo quy định của Công ước MLC 2006. Đối với những nội dung quy định tại điểm a, b, c, d, đ, k, m, n, p, q, r và s khỏan 2 Điều 19 Luật 69/2020/QH14, doanh nghiệp dịch vụ và bên nước ngòai tiếp nhận lao động thỏa thuận phù hợp với quy định của Công ước MLC 2006 hoặc pháp luật của quốc gia mà tàu biển mang cờ quốc tịch nếu quốc gia đó không phải là thành viên của Công ước MLC 2006. Phụ lục X Mức trần giá dịch vụ theo hợp đồng môi giới đối với một số thị trường, ngành, nghề, công việc (Ban hành kèm theo Thông tư số 02/2024/TT-BLĐTBXH ngày 23/02/2024 của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội) STT Thị trường/ngành, nghề, công việc Mức trần giá dịch vụ theo hợp đồng môi giới 1 Nhật Bản Mọi ngành, nghề 0 đồng 2 Đài Loan (Trung Quốc) Thuyền viên tàu cá xa bờ, tàu vận tải 0 đồng 3 Hàn Quốc Thuyền viên tàu cá xa bờ, tàu vận tải 0 đồng 4 Ma-lai-xi-a Lao động giúp việc gia đình 0 đồng 5 Bru-nây Lao động giúp việc gia đình 0 đồng 6 Thái Lan Mọi ngành, nghề 0 đồng 7 Các nước Tây Á Lao động giúp việc gia đình 0 đồng 8 Ô-xtrây-li-a Lao động nông nghiệp 0 đồng Phụ lục XI Mức trần tiền dịch vụ thu từ người lao động đối với một số thị trường, ngành, nghề, công việc (Ban hành kèm theo Thông tư số 02/2024/TT-BLĐTBXH ngày 23/02/2024 của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội) STT Thị trường/ngành, nghề, công việc Mức trần tiền dịch vụ thu từ người lao động 1 Nhật Bản a) Thực tập sinh kỹ năng số 3 (trường hợp không thay đổi doanh nghiệp dịch vụ và tổ chức quản lý) 0 đồng b) Lao động kỹ năng đặc định (trường hợp hòan thành chương trình thực tập kỹ năng số 2 hoặc thực tập kỹ năng số 3) 0 đồng c) Lao động kỹ thuật cao, lao động xây dựng đóng tàu theo chế độ họat động đặc định 0,7 tháng tiền lương/mỗi 12 tháng hợp đồng và tối đa không quá 02 tháng tiền lương/hợp đồng từ 36 tháng trở lên 2 Đài Loan (Trung Quốc)

a) Hộ lý và y tá tại bệnh viện, trung tâm dưỡng lão 0,7 tháng tiền lương/mỗi 12 tháng hợp đồng và tối đa không quá 02 tháng tiền lương/hợp đồng từ 36 tháng trở lên b) Chăm sóc người bệnh tại gia đình (khán hộ công gia đình), giúp việc gia đình, nông nghiệp, thuyền viên tàu cá gần bờ 0,4 tháng tiền lương/mỗi 12 tháng hợp đồng và tối đa không quá 01 tháng tiền lương/hợp đồng từ 36 tháng trở lên 3 Hàn Quốc Thuyền viên tàu cá gần bờ 0,7 tháng tiền lương/mỗi 12 tháng hợp đồng và tối đa không quá 02 tháng tiền lương/hợp đồng từ 36 tháng trở lên 4 Các nước Đông Nam Á Lao động giúp việc gia đình 0 đồng 5 Các nước Tây Á Lao động giúp việc gia đình 0 đồng 6 Ô-xtrây-li-a Lao động nông nghiệp 0 đồng

Bản số hóa, đối chiếu văn bản gốc khi cần — nguồn https://vbpl.vn/van-ban/chi-tiet/thong-tu-so-02-2024-tt-bldtbxh-sua-doi-bo-sung-mot-so-dieu-cua-thong-tu-so-21-2021-tt-bldtbxh-ngay-15-thang-12-nam-2021-cua-bo-truong-bo-lao-dong-thuong-binh-va-xa-hoi-quy-dinh-chi-tiet-mot-so-dieu-cua-luat-nguoi-lao-dong-viet-nam-di-lam-viec-o-nuoc-ngoai-theo-hop-dong--166757.

Dịch vụ liên quan

Văn bản liên quan