Thông tư số 44/2019/TT-BTCSửa đổi, bổ sung một số điều của của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn cập nhật kiến thức hàng năm cho kế toán viên hành nghề và người đăng ký hành nghề dịch vụ kế toán và của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn về cấp, thu hồi và quản lý giấy chứng nhận đăng ký hành nghề dịch vụ kể toán

Số hiệu
44/2019/TT-BTC
Loại văn bản
Thông tư
Cơ quan ban hành
Bộ Tài chính
Ngày ban hành
19/07/2019

Toàn văn

BỘ TÀI CHÍNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

Số: 44/2019/TT-BTC

Hà Nội, ngày 19 tháng 07 năm 2019

THÔNG TƯ

Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 292/2016/TT-BTC ngày 15/11/2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn cập nhật kiến thức hàng năm cho kế tóan viên hành nghề và ngưòi đăng ký hành nghề dịch vụ kế tóan và Thông tư số 296/2016/TT-BTC ngày 15/11/2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn về cấp, thu hồi và quản lý giấy chứng nhận đăng ký hành nghề dịch vụ kế tóan

Căn cứ Luật Kế tóan số 88/2015/QH13 ngày 20 tháng 11 năm 2015;

Căn cứ Nghị định số 174/2016/NĐ-CP ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật kế tóan;

Căn cứ Nghị định số 87/2017/NĐ-CP ngày 26 tháng 7 năm 2017 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyển hạn và cơ cẩu tố chức của Bộ Tài chính;

Theo đề nghị của Cục trưởng Cục quản lý, giám sát kế tóan và kiểm tóan, Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành Thông tư sửa đối, bổ sung một số điều của Thông tư số 292/2016/TT-BTC ngày 15/11/2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn cập nhật kiến thức hàng năm cho kế tóan viên hành nghề và người đãng ký hành nghề dịch vụ kế tóan và Thông tư số 296/2016/TT-BTC ngày 15/11/2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn về cấp, thu hồi và quản lý Giấy chứng nhận đăng ký hành nghề dịch vụ kế tóan. .

Điều 1. Sửa đổi, bãi bỏ, thay thế một số điều của Thông tư số 292/2016/TT-BTC ngày 15/11/2016 hưóng dẫn cập nhật kiến thức hàng năm cho kế tóan viên hành nghề và ngưòi đăng ký hành nghề dịch vụ kế tóan như sau:

  1. Bãi bỏ khỏan 1 Điều 15.

  2. Bãi bỏ Phụ lục số 06/CNKT.

  3. Thay thế Phụ lục số 04/CNKT bằng Phụ lục số 001/CNKT ban hành kèm theo Thông tư này.

  4. Sửa đổi, bổ sung khỏan 5 Điều 15 như sau:

"5. Hàng năm, chậm nhất là ngày 25/8, phải gửi "Báo cáo tổng hợp kết quả tổ chức lớp học cập nhật kiến thức kế tóan viên" theo mẫu quy định tại Phụ lục số 001/CNKT ban hành kèm theo Thông tư này bằng văn bản hoặc dữ liệu điện tử cho Bộ Tài chính để xem xét, công nhận giờ cập nhật kiến thức cho kế tóan viên. Nội dung báo cáo tổng hợp kết quả tổ chức lớp học cập nhật kiến thức kế tóan viên bao gồm các thành phần sau:

a) Tên báo cáo: Báo cáo tổng hợp kết quả tổ chức lớp học cập nhật kiến thức kế tóan viên.

b) Nội dung yêu cầu báo cáo: - Tổng hợp kết quả tổ chức lóp học cập nhật kiến thức kế tóan viên; - Kế họach, chưong trình tổ chức lóp học cập nhật kiến thức cho kế tóan viên.

c) Đối tưọng thực hiện báo cáo: Hội nghề nghiệp, cơ sở đào tạo hoặc doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ kế tóan được Bộ Tài chính chấp thuận tố chức cập nhật kiến thức.

d) Cơ quan nhận báo cáo: Bộ Tài chính (Cục Quản lý giám sát kế tóan, kiếm tóan).

e) Phương thức gửi, nhận báo cáo: Gửi bằng văn bản hoặc dữ liệu điện tử.

g) Thời hạn gửi báo cáo: Chậm nhất là ngày 25/8 hàng năm.

h) Tần suất thực hiện báo cáo: Báo cáo định kỳ hàng năm.

i) Thời gian chốt số liệu báo cáo: Từ ngày 16/8 năm trước đến ngày 15/8 năm nay.

k) Mẫu đề cương báo cáo: - Tổng hợp kết quả tổ chức lớp học cập nhật kiến thức kế tóan viên bao gồm các thông tin về: + Số lượng lớp đã tổ chức; + Số lượt kế tóan viên tham dự; + Tổng hợp thời gian cập nhật kiến thức của các kế tóan viên; + Tự đánh giá về việc tổ chức các lớp học; + Nội dung kiến nghị với Bộ Tài chính về tình hình tổ chức lớp học cập nhật kiến thức. - Kế họach, chương trình tổ chức lớp học cập nhật kiến thức cho kế tóan viên bao gồm các thông tin về số lượng các lớp; nội dung; thời lượng; thời gian và địa điểm tổ chức các lớp học cập nhật kiến thức.

l) Biểu mẫu số liệu báo cáo: Theo Phụ lục số 001/CNKT ban hành kèm theo Thông tư này.

m) Hướng dẫn quy trình thực hiện báo cáo Hàng năm, hội nghề nghiệp, cơ sở đào tạo hoặc doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ kế tóan tổng họp kết quả tổ chức lóp học cập nhật kiến thức đồng thời lập kế họach, chương trình tổ chức lớp học cập nhật kiến thức cho kế tóan viên của năm tiếp theo để gửi cho Bộ Tài chính theo thời hạn quy định".

Điều 2. Sửa đổi, bãi bỏ, thay thế một số điều của Thông tư số 296/2016/TT-BTC ngày 15/11/2016 hướng dẫn về cấp, thu hồi và quản lý Giấy chứng nhận đăng ký hành nghề dịch vụ kế tóan như sau:

  1. Điểm c khỏan 1 Điều 12 được sửa đổi như sau:

"c) Kế tóan viên hành nghề vi phạm các trách nhiệm quy định tại khỏan 5, 6, 7, 8 Điều 15 Thông tư này".

  1. Bãi bỏ khỏan 1 Điều 15.

  2. Sửa đổi, bổ sung khỏan 3 Điều 16 như sau: "3.Gửi Báo cáo tổng hợp tình hình duy trì điều kiện hành nghề dịch vụ kế tóan cho Bộ Tài chính chậm nhất ngày 31/8 hàng năm theo mẫu quy định tại Phụ lục số 09/ĐKHN ban hành kèm theo Thông tư này dưới hình thức văn bản hoặc dữ liệu điện tử, đồng thời kèm theo tình hình duy trì điều kiện hành nghề dịch vụ kế tóan hàng năm của từng kế tóan viên hành nghề theo mẫu quy định tại Phụ lục số 08/ĐKHN ban hành kèm theo Thông tư này. Nội dung báo cáo Tổng hợp tình hình duy trì điều kiện hành nghề dịch vụ kế tóan hàng năm bao gồm các thành phần sau:

a) Tên báo cáo: Tổng hợp tình hình duy trì điều kiện hành nghề dịch vụ kế tóan hàng năm.

b) Nội dung yêu cầu báo cáo: - Tình hình cập nhật kiến thức và thời hạn họp đồng lao động làm tòan bộ thời gian tại doanh nghiệp của các kế tóan viên hành nghề từ ngày 16/8 năm trước đến ngày 15/8 năm nay. - Tình hình vi phạm hành chính trong lĩnh vực kế tóan trong 12 tháng trước liền kề.

c) Đối tượng thực hiện báo cáo: Doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ kế tóan, hộ kinh doanh dịch vụ kế tóan.

d) Cơ quan nhận báo cáo: Bộ Tài chính (Cục Quản lý giám sát kế tóan, kiểm tóan).

e) Phương thức gửi, nhận báo cáo: Gửi bằng văn bản hoặc dữ liệu điện tử.

g) Thời hạn gửi báo cáo: Chậm nhất là ngày 31/8 hàng năm.

h) Tần suất thực hiện báo cáo: Báo cáo định kỳ hàng năm.

i) Thời gian chốt số liệu báo cáo: Từ ngày 16/8 năm trước đến ngày 15/8 năm nay.

k) Mẫu đề cương báo cáo: - Tình hình cập nhật kiến thức và thời hạn hợp đồng lao động làm tòan bộ thời gian tại doanh nghiệp của các kế tóan viên hành nghề từ ngày 16/8 năm trước đến ngày 15/8 năm nay bao gồm các thông tin về: + Tên các kế tóan viên hành nghề tại doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ kế tóan, hộ kinh doanh dịch vụ kế tóan; + Số giấy chứng nhận đăng ký hành nghề dịch vụ kế tóan của các kế tóan viên hành nghề; + Số lượng giờ cập nhật kiến thức của các kế tóan viên hành nghề; + Về thời hạn và sự thay đổi của Hợp đồng lao động của các kế tóan viên hành nghề. -Tình hình vi phạm hành chính trong lĩnh vực kế tóan trong 12 tháng tháng trước liền kề bao gồm các thông tin về số lượng kế tóan hành nghề bị xử lý vi phạm hành chính và không bị xử lý vi phạm hành chính trong lĩnh vực kế tóan.

l) Biểu mẫu số liệu báo cáo: Theo Phụ lục số 09/ĐKHN ban hành kèm theo Thông tư này.

m) Hướng dẫn quy trình thực hiện báo cáo Kế tóan viên hành nghề lập báo cáo duy trì điều kiện hành nghề dịch vụ kế tóan hàng năm nộp cho doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ kế tóan, hộ kinh doanh dịch vụ kế tóan để doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ kế tóan, hộ kinh doanh dịch vụ kế tóan tổng hợp và gửi cho Bộ Tài chính theo thời hạn quy định".

Điều 3. Hiệu lực thi hành 1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/01/2020.

  1. Trong quá trình thực hiện, nếu có khó khăn vướng mắc, đề nghị phản ánh kịp thời để Bộ Tài chính nghiên cứu sửa đổi, bổ sung cho phù hợp./.

KT. BỘ TRƯỞNG THỨ TRƯỞNG (Đã ký) Đỗ Hòang Anh Tuấn

Bản số hóa, đối chiếu văn bản gốc khi cần — nguồn https://vbpl.vn/van-ban/chi-tiet/thong-tu-so-44-2019-tt-btc-sua-doi-bo-sung-mot-so-dieu-cua-thong-tu-so-292-2016-tt-btc-ngay-15-11-2016-cua-bo-truong-bo-tai-chinh-huong-dan-cap-nhat-kien-thuc-hang-nam-cho-ke-toan-vien-hanh-nghe-va-nguoi-dang-ky-hanh-nghe-dich-vu-ke-toan-va-thong-tu-so-296-2016-tt-btc-ngay-15-11-2016-cua-bo-truong-bo-tai-chinh-huong-dan-ve-cap-thu-hoi-va-quan-ly-giay-chung-nhan-dang-ky-hanh-nghe-dich-vu-ke-toan--136876.

Dịch vụ liên quan

Văn bản liên quan