Thông tư số 18/2025/TT-BTCSửa đổi, bổ sung một số điều của của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định hoạt động đăng ký, lưu ký, bù trừ và thanh toán giao dịch chứng khoán, của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn công bố thông tin trên thị trường chứng khoán đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo của Bộ trưởng Bộ Tài chính

Số hiệu
18/2025/TT-BTC
Loại văn bản
Thông tư
Cơ quan ban hành
Bộ Tài chính
Ngày ban hành
26/04/2025

Toàn văn

BỘ TÀI CHÍNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 18/2025/TT-BTC

Hà Nội, ngày 26 tháng 4 năm 2025

THÔNG TƯ

Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 119/2020/TT-BTC ngày 31 tháng 12 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định họat động đăng ký, lưu ký, bù trừ và thanh tóan giao dịch chứng khóan, Thông tư số 96/2020/TT-BTC ngày 16 tháng 11 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn công bố thông tin trên thị trường chứng khóan đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Thông tư số 68/2024/TT-BTC ngày 18 tháng 9 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Tài chính

Căn cứ Luật Chứng khóan ngày 26 tháng 11 năm 2019;

Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Chứng khóan, Luật Kế tóan, Luật Kiểm tóan độc lập, Luật Ngân sách nhà nước, Luật Quản lý, sử dụng tài sản công, Luật Quản lý thuế, Luật Thuế thu nhập cá nhân, Luật Dự trữ quốc gia, Luật Xử lý vi phạm hành chính ngày 29 tháng 11 năm 2024;

Căn cứ Luật Doanh nghiệp ngày 17 tháng 6 năm 2020;

Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đầu tư công, Luật Đầu tư theo phương thức đối tác công tư, Luật Đầu tư, Luật Nhà ở, Luật Đấu thầu, Luật Điện lực, Luật Doanh nghiệp, Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt và Luật Thi hành án dân sự ngày 11 tháng 01 năm 2022;

Căn cứ Nghị định số 155/2020/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2020 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Chứng khóan;

Căn cứ Nghị định số 29/2025/NĐ-CP ngày 24 tháng 02 năm 2025 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính;

Theo đề nghị của Chủ tịch Ủy ban Chứng khóan Nhà nước; Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành Thông tư sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 119/2020/TT-BTC ngày 31 tháng 12 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định họat động đăng ký, lưu ký, bù trừ và thanh tóan giao dịch chứng khóan, Thông tư số 96/2020/TT-BTC ngày 16 tháng 11 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn công bố thông tin trên thị trường chứng khóan đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Thông tư số 68/2024/TT-BTC ngày 18 tháng 9 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Tài chính.

Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 119/2020/TT-BTC ngày 31 tháng 12 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định họat động đăng ký, lưu ký, bù trừ và thanh tóan giao dịch chứng khóan đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Thông tư số 68/2024/TT-BTC ngày 18 tháng 9 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Tài chính (Sau đây gọi là Thông tư số 119/2020/TT-BTC và Thông tư số 68/2024/TT-BTC)

  1. Sửa đổi, bổ sung khỏan 8, bổ sung khỏan 10a, khỏan 10b vào sau khỏan 10 Điều 2 như sau:

“8. Khu vực thị trường là các khu vực tách biệt trên hệ thống bù trừ, thanh tóan, được thiết lập cho các chứng khóan có cùng chu kỳ, phương thức thanh tóan, cơ chế quản lý rủi ro, thành viên của Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khóan Việt Nam, ngân hàng thanh tóan tham gia vào họat động bù trừ, thanh tóan giao dịch chứng khóan. 10a. Thông tin nhận diện người sở hữu chứng khóan, nhà đầu tư là thông tin được xác định trên cơ sở số đăng ký sở hữu, ngày cấp số đăng ký sở hữu và lọai hình của nhà đầu tư khi thành viên lưu ký, tổ chức phát hành, công ty đại chúng đăng ký thông tin nhà đầu tư trên hệ thống tại Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khóan Việt Nam. Số đăng ký sở hữu được quy định tại quy chế của Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khóan Việt Nam. 10b. Thông tin về người sở hữu chứng khóan là các thông tin bao gồm tên đầy đủ, thông tin nhận diện, thông tin liên lạc của người sở hữu chứng khóan, mã chứng khóan, số lượng chứng khóan, lọai chứng khóan sở hữu và tài khỏan lưu ký chứng khóan (nếu có).”.

  1. Bổ sung Điều 2a sau Điều 2 như sau: “ Điều 2a. Nguyên tắc thực hiện 1. Việc gửi và nhận hồ sơ, tài liệu dưới dạng chứng từ điện tử đối với các họat động nghiệp vụ giữa Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khóan Việt Nam và thành viên lưu ký, tổ chức mở tài khỏan trực tiếp, tổ chức phát hành, công ty đại chúng được thực hiện theo các quy chế họat động nghiệp vụ của Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khóan Việt Nam. Chứng từ điện tử sử dụng trong các họat động nghiệp vụ được quy định tại các quy chế họat động nghiệp vụ của Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khóan Việt Nam có giá trị pháp lý như chứng từ được lập bằng bản giấy.

  2. Khi cung cấp dịch vụ cho khách hàng, thành viên của Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khóan Việt Nam có trách nhiệm tuân thủ quy định tại Luật Chứng khóan, Thông tư này, pháp luật có liên quan và quy chế họat động nghiệp vụ của Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khóan Việt Nam; đánh giá tính hợp lệ của hồ sơ nhận từ khách hàng, thực hiện họat động nghiệp vụ chính xác, đảm bảo an tòan tài sản cho khách hàng, thành viên của Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khóan Việt Nam và lưu trữ hồ sơ, chứng từ của khách hàng.”.

  3. Sửa đổi, bổ sung điểm m, bổ sung điểm q2 vào sau điểm q1 khỏan 2 Điều 6 như sau:

“m) Chuyển quyền sở hữu chứng khóan là tài sản bảo đảm, quyền phát sinh từ tài sản bảo đảm này (nếu có) theo quy định tại điểm c khỏan 1 Điều 23, khỏan 2 Điều 40g, Điều 40l Thông tư này; q2) Chuyển quyền sở hữu cổ phiếu, quyền phát sinh từ số cổ phiếu này (nếu có) từ tài khỏan của nhà đầu tư nước ngòai là tổ chức đặt lệnh mua cổ phiếu không yêu cầu có đủ tiền khi đặt lệnh sang tài khỏan tự doanh của công ty chứng khóan nơi nhà đầu tư nước ngòai là tổ chức đặt lệnh theo quy định tại khỏan 7, khỏan 8 Điều 40k Thông tư này.”.

  1. Bổ sung điểm l vào sau điểm k khỏan 1 Điều 7 như sau:

“l) Tổ chức phát hành chuyển đổi trái phiếu chuyển đổi trước thời gian đáo hạn.”.

  1. Sửa đổi, bổ sung khỏan 3 Điều 8 như sau:

“3. Người sở hữu chứng khóan đã lưu ký nhận quyền, lợi ích được phân bổ thông qua Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khóan Việt Nam và các thành viên lưu ký nơi người sở hữu chứng khóan mở tài khỏan lưu ký chứng khóan ngọai trừ trường hợp pháp luật chuyên ngành có quy định khác và nhận phần lẻ cổ phần phát sinh (nếu có) tại tổ chức phát hành, công ty đại chúng hoặc tổ chức được tổ chức phát hành, công ty đại chúng ủy quyền. Người sở hữu chứng khóan chưa lưu ký nhận quyền, lợi ích được phân bổ tại tổ chức phát hành, công ty đại chúng hoặc tổ chức được tổ chức phát hành, công ty đại chúng ủy quyền.”.

  1. Sửa đổi, bổ sung Điều 13 như sau:

“Điều 13. Nguyên tắc lưu ký chứng khóan 1. Họat động lưu ký chứng khóan tại Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khóan Việt Nam bao gồm: mở và quản lý tài khỏan lưu ký chứng khóan, ký gửi chứng khóan, rút chứng khóan, chuyển khỏan chứng khóan lưu ký ngòai hệ thống giao dịch chứng khóan, phong tỏa và giải tỏa chứng khóan.

  1. Thành viên lưu ký thực hiện họat động lưu ký chứng khóan theo quy định tại khỏan 1 Điều này cho khách hàng tại Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khóan Việt Nam theo nguyên tắc: khách hàng thực hiện họat động lưu ký chứng khóan tại thành viên lưu ký và thành viên lưu ký thực hiện họat động lưu ký chứng khóan cho khách hàng tại Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khóan Việt Nam.

  2. Khách hàng ký hợp đồng mở tài khỏan lưu ký chứng khóan với thành viên lưu ký để thực hiện họat động lưu ký chứng khóan. Sau khi mở tài khỏan lưu ký theo quy định, khách hàng gửi hồ sơ yêu cầu thực hiện họat động lưu ký chứng khóan đến thành viên lưu ký. Thành viên lưu ký kiểm tra, đánh giá và chịu trách nhiệm về tính chính xác của các thông tin về người sở hữu chứng khóan, tính phù hợp của yêu cầu thực hiện họat động lưu ký chứng khóan của khách hàng với quy định tại Thông tư này trước khi gửi hồ sơ đề nghị thực hiện các họat động lưu ký chứng khóan đến Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khóan Việt Nam.

  3. Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khóan Việt Nam thực hiện họat động lưu ký chứng khóan theo đề nghị của thành viên lưu ký, tổ chức mở tài khỏan trực tiếp sau khi thành viên lưu ký, tổ chức mở tài khỏan trực tiếp mở tài khỏan lưu ký chứng khóan đứng tên thành viên lưu ký, tổ chức mở tài khỏan trực tiếp tại Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khóan Việt Nam.

  4. Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khóan Việt Nam thực hiện họat động lưu ký chứng khóan sau khi thông tin về người sở hữu chứng khóan trong hồ sơ do thành viên lưu ký, tổ chức mở tài khỏan trực tiếp, tổ chức phát hành, công ty đại chúng cung cấp trùng khớp với các thông tin trên hệ thống tại Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khóan Việt Nam.”.

  5. Bổ sung khỏan 10a sau khỏan 10 Điều 14 như sau: “10a. Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khóan Việt Nam được mở tài khỏan lưu ký chứng khóan đứng tên mình để xử lý chứng khóan ký qũy bù trừ, chứng khóan là tài sản bảo đảm cho các khỏan tiền mà Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khóan Việt Nam đã sử dụng để hỗ trợ, đảm bảo thanh tóan giao dịch chứng khóan và các trường hợp khác theo quy định của pháp luật.”.

  6. Sửa đổi, bổ sung khỏan 3 Điều 20 như sau:

“3. Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khóan Việt Nam thực hiện ký gửi chứng khóan cho người sở hữu chứng khóan theo đề nghị của tổ chức phát hành, công ty đại chúng (đại diện cho người sở hữu chứng khóan) và thành viên lưu ký nơi người sở hữu chứng khóan mở tài khỏan lưu ký chứng khóan.”.

  1. Sửa đổi, bổ sung khỏan 2 Điều 21 như sau:

“2. Việc rút chứng khóan do hủy đăng ký chứng khóan hoặc điều chỉnh giảm số lượng chứng khóan đăng ký được Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khóan Việt Nam tự động hạch tóan giảm số lượng chứng khóan lưu ký trên tài khỏan lưu ký chứng khóan của thành viên lưu ký sau khi hòan tất việc hủy đăng ký chứng khóan hoặc điều chỉnh giảm số lượng chứng khóan đăng ký tại Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khóan Việt Nam.”.

  1. Bổ sung Chương IVa vào sau Chương IV như sau: “Chương IVa HỌAT ĐỘNG BÙ TRỪ VÀ THANH TÓAN GIAO DỊCH CHỨNG KHÓAN TRƯỚC KHI TRIỂN KHAI CƠ CHẾ ĐỐI TÁC BÙ TRỪ TRUNG TÂM

Điều 40a. Tổ chức họat động bù trừ và thanh tóan giao dịch chứng khóan 1. Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khóan Việt Nam thực hiện bù trừ đa phương cho các giao dịch chứng khóan đã được xác lập trên hệ thống giao dịch chứng khóan căn cứ vào kết quả giao dịch do Sở giao dịch chứng khóan cung cấp.

  1. Việc bù trừ chứng khóan được Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khóan Việt Nam thực hiện theo nguyên tắc sau:

a) Đối với giao dịch chứng khóan của thành viên lưu ký, khách hàng của thành viên lưu ký, việc bù trừ được thực hiện theo từng mã chứng khóan có cùng ngày thanh tóan và tách biệt theo lọai tài khỏan môi giới cho nhà Đầu tư trong nước, tài khỏan môi giới cho nhà đầu tư nước ngòai và tài khỏan tự doanh của thành viên lưu ký;

b) Đối với giao dịch chứng khóan của tổ chức mở tài khỏan trực tiếp, việc bù trừ được thực hiện trên tài khỏan lưu ký chứng khóan của tổ chức mở tài khỏan trực tiếp.

  1. Thành viên lưu ký có trách nhiệm phong tỏa số chứng khóan chờ thanh tóan trên tài khỏan lưu ký của mình, khách hàng của mình để đảm bảo thanh tóan cho các giao dịch bán chứng khóan đã được xác lập trên hệ thống giao dịch chứng khóan.

  2. Ngọai trừ trường hợp quy định tại khỏan 3 Điều 40h Thông tư này, Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khóan Việt Nam thực hiện bù trừ tiền theo nguyên tắc sau:

a) Đối với giao dịch chứng khóan của thành viên lưu ký, khách hàng của thành viên lưu ký, Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khóan Việt Nam thực hiện bù trừ tiền cho từng thành viên lưu ký trên cơ sở bù trừ chung giữa số tiền được nhận và số tiền phải trả cho các giao dịch có cùng ngày giao dịch, cùng ngày thanh tóan và tách biệt theo nhà đầu tư trong nước, nhà đầu tư nước ngòai và chính thành viên lưu ký;

b) Đối với giao dịch chứng khóan của tổ chức mở tài khỏan trực tiếp, Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khóan Việt Nam thực hiện bù trừ tiền trên cơ sở bù trừ chung giữa số tiền được nhận và số tiền phải trả cho các giao dịch chứng khóan có cùng ngày giao dịch, cùng ngày thanh tóan.

  1. Việc thanh tóan giao dịch chứng khóan được thực hiện theo quy định tại khỏan 2 Điều 63 Luật Chứng khóan.

  2. Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khóan Việt Nam ban hành quy chế hướng dẫn phương thức, thời gian, trình tự, thủ tục bù trừ và thanh tóan giao dịch chứng khóan đã được xác lập trên hệ thống giao dịch chứng khóan.

Điều 40b. Thanh tóan giao dịch của thành viên lưu ký, tổ chức mở tài khỏan trực tiếp 1. Thành viên lưu ký, tổ chức mở tài khỏan trực tiếp mở tài khỏan tiền gửi thanh tóan bù trừ giao dịch chứng khóan tại ngân hàng thanh tóan để thanh tóan tiền cho các giao dịch chứng khóan đã được xác lập trên hệ thống giao dịch chứng khóan.

  1. Trường hợp nhà đầu tư mở tài khỏan lưu ký chứng khóan tại ngân hàng lưu ký và đặt lệnh giao dịch qua công ty chứng khóan, việc thanh tóan giao dịch chứng khóan do ngân hàng lưu ký thực hiện.

  2. Thành viên lưu ký nơi nhà đầu tư mở tài khỏan có trách nhiệm phân bổ tiền và chứng khóan đến tài khỏan của nhà đầu tư ngay sau khi Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khóan Việt Nam hòan tất thanh tóan chứng khóan và ngân hàng thanh tóan hòan tất thanh tóan tiền.

Điều 40c. Đối chiếu, xác nhận kết quả giao dịch 1. Sau khi nhận kết quả giao dịch từ Sở giao dịch chứng khóan, Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khóan Việt Nam thông báo danh sách giao dịch (sau khi lọai bỏ các giao dịch thuộc trường hợp quy định tại các điểm d, đ, e, g khỏan 1 Điều 40i Thông tư này), giao dịch có thông tin tài khỏan chưa đăng ký khu vực thị trường, giao dịch bán thiếu chứng khóan và nghĩa vụ thanh tóan giao dịch chứng khóan tạm tính cho thành viên lưu ký, tổ chức mở tài khỏan trực tiếp.

  1. Thành viên lưu ký, tổ chức mở tài khỏan trực tiếp có trách nhiệm đối chiếu chi tiết giao dịch giữa thông tin lệnh giao dịch được lưu giữ tại thành viên lưu ký, tổ chức mở tài khỏan trực tiếp với thông báo của Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khóan Việt Nam; thông báo cho Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khóan Việt Nam thông tin giao dịch sai, đề nghị sửa lỗi, xử lý lỗi, lọai bỏ thanh tóan (nếu có), chuẩn bị tiền phong tỏa theo quy định tại các Điều 40d, 40đ, 40e, 40i Thông tư này và quy chế của Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khóan Việt Nam.

Điều 40d. Xác nhận khả năng thanh tóan tiền và phong tỏa tiền đảm bảo khả năng thanh tóan giao dịch chứng khóan 1. Xác nhận khả năng thanh tóan tiền giao dịch chứng khóan a) Đối với giao dịch chứng khóan (không bao gồm giao dịch mua cổ phiếu không yêu cầu có đủ tiền khi đặt lệnh của nhà đầu tư nước ngòai là tổ chức): thành viên lưu ký, tổ chức mở tài khỏan trực tiếp là bên phải trả tiền thực hiện xác nhận với Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khóan Việt Nam về việc có đủ tiền hoặc không có đủ tiền để thanh tóan cho nghĩa vụ phải trả của chính mình, khách hàng của mình (nếu có);

b) Đối với giao dịch mua cổ phiếu không yêu cầu có đủ tiền khi đặt lệnh của nhà đầu tư nước ngòai là tổ chức: thành viên lưu ký nơi nhà đầu tư mở tài khỏan lưu ký chứng khóan xác nhận với Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khóan Việt Nam về việc có đủ tiền hoặc không có đủ tiền để thanh tóan cho nghĩa vụ phải trả của nhà đầu tư.

  1. Trường hợp xác nhận có đủ tiền thanh tóan:

a) Tổ chức mở tài khỏan trực tiếp phải có đủ tiền trên tài khỏan tiền gửi của mình tại ngân hàng thanh tóan để ngân hàng thanh tóan phong tỏa, đảm bảo thanh tóan cho giao dịch chứng khóan của chính mình theo nghĩa vụ thanh tóan do Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khóan Việt Nam thông báo;

b) Thành viên lưu ký phải có đủ tiền trên tài khỏan tiền gửi tại ngân hàng thanh tóan (đối với công ty chứng khóan), trên tài khỏan tiền gửi tại ngân hàng lưu ký (đối với ngân hàng lưu ký) để ngân hàng thanh tóan, ngân hàng lưu ký phong tỏa, đảm bảo thanh tóan cho giao dịch chứng khóan của chính mình, khách hàng của mình (tách biệt khách hàng trong nước và nước ngòai) theo nghĩa vụ thanh tóan do Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khóan Việt Nam thông báo.

  1. Trường hợp xác nhận không có đủ tiền thanh tóan:

a) Tổ chức mở tài khỏan trực tiếp, công ty chứng khóan đề nghị ngân hàng thanh tóan phong tỏa số tiền mua chứng khóan đã có, thông báo cho Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khóan Việt Nam thông tin chi tiết giao dịch thiếu tiền để Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khóan Việt Nam lọai bỏ thanh tóan giao dịch này ngọai trừ giao dịch không bị lọai bỏ quy định tại khỏan 4 Điều này;

b) Ngân hàng lưu ký phong tỏa số tiền mua chứng khóan đã có, đồng thời xác định giao dịch thiếu tiền để thanh tóan và thực hiện: - Đối với giao dịch thiếu tiền của ngân hàng lưu ký, khách hàng trong nước, khách hàng nước ngòai không phải nhà đầu tư nước ngòai là tổ chức mua cổ phiếu không yêu cầu có đủ tiền khi đặt lệnh, ngân hàng lưu ký thông báo cho Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khóan Việt Nam thông tin chi tiết giao dịch thiếu tiền để Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khóan Việt Nam lọai bỏ thanh tóan các giao dịch này. - Đối với giao dịch thiếu tiền của nhà đầu tư nước ngòai là tổ chức mua cổ phiếu không yêu cầu có đủ tiền khi đặt lệnh, ngân hàng lưu ký thông báo thông tin giao dịch thiếu tiền cho công ty chứng khóan, Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khóan Việt Nam để công ty chứng khóan yêu cầu ngân hàng thanh tóan phong tỏa tiền đảm bảo thanh tóan cho các giao dịch này.

c) Trường hợp thành viên lưu ký, tổ chức mở tài khỏan trực tiếp không gửi hoặc gửi không đúng thời hạn thông tin chi tiết giao dịch thiếu tiền để thanh tóan theo quy định tại các điểm a, b khỏan này, Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khóan Việt Nam tự xác định các giao dịch mua chứng khóan để lọai bỏ thanh tóan theo nguyên tắc quy định tại quy chế của Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khóan Việt Nam.

  1. Đối với giao dịch thiếu tiền quy định tại điểm a, điểm b khỏan 3 Điều này là giao dịch mua cổ phiếu không yêu cầu có đủ tiền khi đặt lệnh của nhà đầu tư nước ngòai là tổ chức:

a) Trường hợp tổng các giá trị giao dịch thiếu tiền này tại công ty chứng khóan không vượt quá hiệu số giữa số tiền đóng góp qũy hỗ trợ thanh tóan và số tiền đã sử dụng qũy chưa hòan trả của công ty chứng khóan, Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khóan Việt Nam không lọai bỏ thanh tóan các giao dịch này. Công ty chứng khóan có trách nhiệm phải thanh tóan đầy đủ tiền cho các giao dịch vào ngày thanh tóan;

b) Trường hợp tổng giá trị các giao dịch thiếu tiền tại công ty chứng khóan vượt quá hiệu số giữa số tiền đóng góp qũy hỗ trợ thanh tóan và số tiền đã sử dụng qũy chưa hòan trả của công ty chứng khóan, Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khóan Việt Nam yêu cầu công ty chứng khóan cung cấp thông tin chi tiết giao dịch thiếu tiền tương ứng với số tiền vượt quá và thực hiện lọai bỏ thanh tóan giao dịch theo nguyên tắc tổng giá trị các giao dịch thiếu tiền còn lại không bị lọai bỏ của nhà đầu tư tại các công ty chứng khóan trong cùng ngày không vượt quá 50 tỷ đồng; công ty chứng khóan gửi thông báo thông tin giao dịch thiếu tiền trước được Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khóan Việt Nam xử lý trước. Trường hợp một công ty chứng khóan có nhiều hơn một giao dịch mua cổ phiếu thiếu tiền, giao dịch bị lọai bỏ là giao dịch được xác lập sau. Công ty chứng khóan có trách nhiệm phải thanh tóan đầy đủ tiền cho các giao dịch không bị lọai bỏ vào ngày thanh tóan.

c) Trường hợp công ty chứng khóan không cung cấp hoặc cung cấp thông tin chi tiết giao dịch thiếu tiền theo quy định tại điểm b khỏan này không đúng thời hạn quy định tại quy chế của Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khóan Việt Nam, Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khóan Việt Nam tự xác định giao dịch thiếu tiền để lọai bỏ theo quy định tại điểm c khỏan 3 Điều này.

  1. Sau khi Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khóan Việt Nam hòan tất việc lọai bỏ thanh tóan giao dịch theo quy định tại các khỏan 3, 4 Điều này, việc phong tỏa tiền để đảm bảo thanh tóan giao dịch chứng khóan theo nghĩa vụ thanh tóan đã được Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khóan Việt Nam xác định lại được thực hiện theo quy định tại khỏan 2 Điều này.

  2. Ngân hàng thanh tóan, ngân hàng lưu ký có trách nhiệm phong tỏa và gửi thông báo xác nhận đã phong tỏa tiền để đảm bảo thanh tóan giao dịch chứng khóan cho Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khóan Việt Nam. Trường hợp có sai sót trong việc xác nhận phong tỏa, ngân hàng thanh tóan, ngân hàng lưu ký chịu trách nhiệm thanh tóan thay cho công ty chứng khóan, nhà đầu tư và chịu các chi phí phát sinh (nếu có).

  3. Sau khi hòan tất thanh tóan giao dịch chứng khóan, công ty chứng khóan được đề nghị ngân hàng thanh tóan giải tỏa số tiền đã phong tỏa để đảm bảo thanh tóan cho nghĩa vụ thanh tóan nhưng không sử dụng.

  4. Tổ chức mở tài khỏan trực tiếp, công ty chứng khóan phải ký thỏa thuận với ngân hàng thanh tóan để phong tỏa, xác nhận phong tỏa, giải tỏa tiền theo quy định tại các khỏan 2, 3, 7 Điều này.

  5. Ngân hàng thanh tóan, ngân hàng lưu ký đã thực hiện phong tỏa và xác nhận phong tỏa tiền theo quy định tại Điều này chỉ được sử dụng số tiền đã phong tỏa cho mục đích thanh tóan giao dịch chứng khóan theo thông báo của Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khóan Việt Nam.

Điều 40đ. Sửa lỗi sau giao dịch 1. Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khóan Việt Nam thực hiện sửa lỗi sau giao dịch trong các trường hợp sau:

a) Thành viên lưu ký là công ty chứng khóan thực hiện không chính xác yêu cầu đặt lệnh của nhà đầu tư về các thông tin sau: số tài khỏan, mã chứng khóan, số lượng chứng khóan, mức giá đặt lệnh, số lượng lệnh, lọai lệnh mua bán;

b) Công ty chứng khóan đặt lệnh giao dịch cho nhà đầu tư mở tài khỏan lưu ký tại ngân hàng lưu ký khi chưa có xác nhận của ngân hàng lưu ký về số dư tiền, chứng khóan của nhà đầu tư hoặc đặt lệnh sai so với thông tin xác nhận của ngân hàng lưu ký;

c) Ngân hàng lưu ký xác nhận với công ty chứng khóan không chính xác thông tin về số dư tiền, chứng khóan của nhà đầu tư mở tài khỏan lưu ký tại ngân hàng lưu ký dẫn đến nhà đầu tư không có đủ tiền, chứng khóan để thanh tóan giao dịch chứng khóan;

d) Tài khỏan của nhà đầu tư bị thiếu chứng khóan tại thời điểm Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khóan Việt Nam chuyển chứng khóan từ tài khỏan chứng khóan giao dịch sang tài khỏan chứng khóan chờ thanh tóan của nhà Đầu tư để chuẩn bị thanh tóan giao dịch chứng khóan;

đ) Giao dịch của nhà đầu tư có thông tin tài khỏan lưu ký chưa được đăng ký khu vực thị trường theo quy định tại quy chế của Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khóan Việt Nam.

  1. Nguyên tắc sửa lỗi sau giao dịch: Ngọai trừ trường hợp quy định tại khỏan 3 Điều này, Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khóan Việt Nam thực hiện sửa lỗi sau giao dịch thông qua việc điều chỉnh lệnh giao dịch lỗi thành lệnh giao dịch tự doanh của thành viên lưu ký theo nguyên tắc sau:

a) Thực hiện theo yêu cầu của thành viên lưu ký đối với các trường hợp quy định tại các điểm a, c khỏan 1 Điều này;

b) Thực hiện khi ngân hàng lưu ký từ chối xác nhận thanh tóan giao dịch chứng khóan của nhà đầu tư đối với trường hợp quy định tại điểm b khỏan 1 Điều này;

c) Thực hiện mà không cần có yêu cầu của thành viên lưu ký đối với trường hợp quy định tại điểm d, đ khỏan 1 Điều này.

  1. Thành viên lưu ký là ngân hàng lưu ký được thực hiện sửa lỗi thông qua tài khỏan tự doanh của công ty chứng khóan mà ngân hàng lưu ký đã có thỏa thuận sửa lỗi với công ty chứng khóan đó.

  2. Trường hợp thành viên lưu ký không có nghiệp vụ tự doanh phát sinh sửa lỗi sau giao dịch, thành viên lưu ký được mở tài khỏan lưu ký đứng tên mình để Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khóan Việt Nam hạch tóan tạm thời số lượng chứng khóan mà thành viên lưu ký được nhận hoặc phải trả từ việc sửa lỗi sau giao dịch vào tài khỏan lưu ký chứng khóan đó. Sau khi nhận được chứng khóan về từ việc sửa lỗi sau giao dịch, thành viên lưu ký có trách nhiệm bán ngay số chứng khóan này tại phiên giao dịch gần nhất.

  3. Trách nhiệm của các bên liên quan trong việc sửa lỗi sau giao dịch:

a) Các bên liên quan đến giao dịch phải chịu trách nhiệm đối với lỗi do mình gây ra trong phạm vi quyền hạn và trách nhiệm của mình;

b) Trường hợp lỗi của công ty chứng khóan dẫn đến việc khách hàng của ngân hàng lưu ký thiếu chứng khóan hoặc thiếu tiền để thanh tóan, ngân hàng lưu ký được phép đơn phương từ chối thanh tóan giao dịch, công ty chứng khóan liên quan phải chịu trách nhiệm thanh tóan giao dịch lỗi;

c) Trường hợp lỗi của ngân hàng lưu ký dẫn đến nhà đầu tư không có đủ tiền, chứng khóan để thanh tóan giao dịch chứng khóan, ngân hàng lưu ký liên quan phải chịu trách nhiệm thanh tóan giao dịch lỗi.

  1. Thành viên lưu ký do sửa lỗi sau giao dịch dẫn tới mất khả năng thanh tóan được áp dụng các cơ chế hỗ trợ theo quy định tại Điều 40g Thông tư này.

Điều 40e. Xử lý lỗi giao dịch tự doanh của công ty chứng khóan 1. Trường hợp công ty chứng khóan nhập sai số hiệu tài khỏan tự doanh vào hệ thống giao dịch của Sở giao dịch chứng khóan, Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khóan Việt Nam thực hiện điều chỉnh về đúng số hiệu tài khỏan tự doanh của công ty chứng khóan để thực hiện thanh tóan giao dịch.

  1. Trường hợp công ty chứng khóan nhập sai lệnh dẫn tới thiếu chứng khóan để thanh tóan hoặc thành viên lập qũy ETF bị thiếu chứng khóan hoặc chứng chỉ qũy ETF để thanh tóan do giao dịch hóan đổi không thành công theo quy định về quản lý qũy hóan đổi danh mục được áp dụng các cơ chế hỗ trợ theo quy định tại khỏan 3 Điều 40g Thông tư này.

Điều 40g. Các biện pháp khắc phục tình trạng mất khả năng thanh tóan giao dịch chứng khóan 1. Thành viên lưu ký mất khả năng thanh tóan tiền giao dịch chứng khóan được áp dụng các cơ chế hỗ trợ thanh tóan sau:

a) Sử dụng qũy hỗ trợ thanh tóan theo quy định tại Điều 40l Thông tư này;

b) Sử dụng tiền vay từ ngân hàng thanh tóan.

  1. Trường hợp thành viên lưu ký sử dụng tiền vay từ ngân hàng thanh tóan, thành viên lưu ký và ngân hàng thanh tóan được thỏa thuận sử dụng số chứng khóan trên tài khỏan lưu ký của thành viên lưu ký để làm tài sản bảo đảm cho khỏan vay. Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khóan Việt Nam được thực hiện phong tỏa, giải tỏa, chuyển quyền sở hữu số chứng khóan là tài sản bảo đảm cho khỏan vay trên cơ sở đề nghị của thành viên lưu ký và ngân hàng thanh tóan.

  2. Thành viên lưu ký mất khả năng thanh tóan chứng khóan do sửa lỗi sau giao dịch, xử lý lỗi giao dịch tự doanh được áp dụng các biện pháp hỗ trợ sau:

a) Sử dụng chứng khóan vay qua họat động vay và cho vay chứng khóan của Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khóan Việt Nam. Việc vay và cho vay chứng khóan thực hiện theo quy định tại Điều 40 Thông tư này;

b) Trường hợp đến thời điểm thanh tóan theo quy chế của Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khóan Việt Nam, thành viên lưu ký vẫn không đủ chứng khóan để thanh tóan, Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khóan Việt Nam thực hiện tách số lượng chứng khóan thiếu để xác định giao dịch lùi thời hạn thanh tóan hoặc lọai bỏ thanh tóan theo quy định tại Điều 40h, Điều 40i Thông tư này. Giá trị của chứng khóan thiếu được xác định căn cứ vào giá đóng cửa của chứng khóan đó tại ngày giao dịch liền trước ngày thanh tóan.

Điều 40h. Lùi thời hạn thanh tóan Việc lùi thời hạn thanh tóan đối với các giao dịch thiếu chứng khóan thực hiện theo nguyên tắc sau:

  1. Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khóan Việt Nam thực hiện lùi thời hạn thanh tóan đối với số lượng chứng khóan thiếu được xác định tại thời điểm thanh tóan, ngọai trừ trường hợp quy định tại các điểm i, l khỏan 1 Điều 40i Thông tư này.

  2. Thời hạn lùi thanh tóan tối đa là 03 ngày làm việc kể từ ngày thanh tóan.

  3. Việc thanh tóan giao dịch bị lùi thời hạn thanh tóan được thực hiện theo phương thức bù trừ chung với các giao dịch có ngày thanh tóan kế tiếp.

  4. Thành viên lưu ký có giao dịch bị lùi thời hạn thanh tóan phải bồi thường cho tổ chức, cá nhân đối ứng liên quan theo mức 5% giá trị giao dịch lùi thanh tóan trên 01 ngày lùi thanh tóan.

Điều 40i. Lọai bỏ thanh tóan giao dịch của thành viên lưu ký 1. Ngọai trừ giao dịch chứng khóan đã thực hiện sửa lỗi sau giao dịch, xử lý lỗi giao dịch tự doanh, Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khóan Việt Nam có quyền lọai bỏ thanh tóan các giao dịch chứng khóan sau:

a) Giao dịch bán chứng khóan không có sẵn trên tài khỏan giao dịch chứng khóan của thành viên lưu ký, khách hàng của thành viên lưu ký (trừ trường hợp có hướng dẫn của Bộ Tài chính);

b) Giao dịch bán chứng khóan trước thời gian Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khóan Việt Nam xác nhận hòan tất thanh tóan giao dịch chứng khóan;

c) Giao dịch của thành viên lưu ký hoặc khách hàng của thành viên lưu ký được thực hiện sau khi Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khóan Việt Nam thông báo cho Sở giao dịch chứng khóan Việt Nam về việc đình chỉ họat động thanh tóan giao dịch chứng khóan đối với thành viên lưu ký đó;

d) Giao dịch thực hiện đối với mã chứng khóan chưa được chấp nhận bù trừ, thanh tóan trên hệ thống tại Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khóan Việt Nam;

đ) Giao dịch có số hiệu tài khỏan không hợp lệ do số đăng ký thành viên lưu ký hoặc ký tự lọai tài khỏan giao dịch không tồn tại;

e) Giao dịch có các thông tin không hợp lệ gồm: không có mã phiên giao dịch; ngày giao dịch khác ngày hiện tại; không có số hiệu lệnh bên mua hoặc bên bán; giá, khối lượng giao dịch nhỏ hơn hoặc bằng không; không có xác nhận lệnh;

g) Giao dịch có tổ hợp thông tin mã thị trường, mã bảng giao dịch, mã chứng khóan, số xác nhận lệnh trùng với giao dịch đã nhận trước đó;

h) Giao dịch bị lọai bỏ thanh tóan theo quy định tại các khỏan 3, 4 Điều 40d Thông tư này;

i) Giao dịch thiếu chứng khóan, trong đó số chứng khóan thiếu được xác định tại ngày thanh tóan là chứng khóan đang trong thời gian tạm ngừng giao dịch để thực hiện chuyển sàn giao dịch hoặc giao dịch thiếu chứng khóan mà ngày thanh tóan là ngày đăng ký cuối cùng để thực hiện quyền dẫn tới thay đổi giá tham chiếu;

k) Giao dịch lùi thời hạn thanh tóan nhưng hết thời hạn lùi thanh tóan vẫn không đủ chứng khóan để thanh tóan;

l) Giao dịch thiếu chứng khóan trong đó chứng khóan thiếu thuộc lọai chứng khóan không được vay và cho vay theo quy chế của Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khóan Việt Nam;

m) Giao dịch mua chứng khóan mà Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khóan Việt Nam không nhận được xác nhận phong tỏa tiền từ ngân hàng thanh tóan, ngân hàng lưu ký theo quy định tại các khỏan 2, 3 Điều 40d Thông tư này và quy chế của Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khóan Việt Nam.

  1. Đối với các trường hợp lọai bỏ quy định tại các điểm a, b, c, h, i, k, l, m khỏan 1 Điều này, thành viên lưu ký có giao dịch bị lọai bỏ thanh tóan phải bồi thường cho tổ chức, cá nhân có giao dịch đối ứng liên quan theo mức 20% giá trị giao dịch bị lọai bỏ thanh tóan (ngọai trừ trường hợp ngân hàng lưu ký có giao dịch mua cổ phiếu không yêu cầu có đủ tiền khi đặt lệnh bị lọai bỏ thanh tóan do công ty chứng khóan nơi nhà đầu tư đặt lệnh không có đủ tiền để phong tỏa, ngân hàng thanh tóan không gửi xác nhận phong tỏa theo quy định tại các khỏan 4, 6 Điều 40d Thông tư này). Trường hợp là hành vi vi phạm pháp luật, thành viên lưu ký bị xử lý theo quy định của pháp luật về xử lý vi phạm hành chính trong lĩnh vực chứng khóan và thị trường chứng khóan.

  2. Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khóan Việt Nam có trách nhiệm thông báo cho Sở giao dịch chứng khóan các giao dịch bị lọai bỏ thanh tóan.

Điều 40k. Thanh tóan giao dịch mua cổ phiếu không yêu cầu có đủ tiền khi đặt lệnh của nhà đầu tư nước ngòai là tổ chức 1. Nhà đầu tư nước ngòai là tổ chức đặt lệnh mua cổ phiếu không yêu cầu có đủ tiền khi đặt lệnh phải có đủ tiền trên tài khỏan tiền gửi thanh tóan bù trừ giao dịch chứng khóan trước thời điểm thành viên lưu ký phải có đủ tiền trên tài khỏan tiền gửi thanh tóan bù trừ giao dịch chứng khóan của thành viên lưu ký tại ngân hàng thanh tóan để thực hiện thanh tóan giao dịch chứng khóan. Nhà đầu tư nước ngòai là tổ chức được đặt lệnh mua cổ phiếu không yêu cầu có đủ tiền khi đặt lệnh đối với cổ phiếu niêm yết, đăng ký giao dịch, ngọai trừ các cổ phiếu mà công ty chứng khóan không được nhận lệnh mua theo quy định tại khỏan 9 Điều 16 Thông tư số 121/2020/TT-BTC đã được sửa đổi bổ sung tại khỏan 2 Điều 3 Thông tư số 68/2024/TT-BTC.

  1. Trường hợp nhà đầu tư nước ngòai không có đủ tiền trên tài khỏan tiền gửi thanh tóan bù trừ giao dịch chứng khóan để thanh tóan theo quy định tại khỏan 1 Điều này:

a) Công ty chứng khóan sử dụng tiền của mình để thanh tóan giao dịch mua cổ phiếu thay cho nhà đầu tư đối với nhà đầu tư nước ngòai mở tài khỏan lưu ký chứng khóan tại công ty chứng khóan;

b) Đối với nhà đầu tư nước ngòai mở tài khỏan lưu ký chứng khóan tại ngân hàng lưu ký, ngân hàng lưu ký gửi yêu cầu cho công ty chứng khóan để công ty chứng khóan sử dụng tiền của mình chuyển về tài khỏan tiền gửi thanh tóan bù trừ giao dịch chứng khóan của ngân hàng lưu ký tại ngân hàng thanh tóan để thanh tóan thay cho nhà đầu tư, đồng thời thông báo cho Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khóan Việt Nam. Công ty chứng khóan, ngân hàng thanh tóan có trách nhiệm thực hiện yêu cầu của ngân hàng lưu ký, đảm bảo hòan tất trước thời điểm các thành viên lưu ký phải có đủ tiền trên tài khỏan tiền gửi thanh tóan bù trừ giao dịch chứng khóan tại ngân hàng thanh tóan theo quy định tại quy chế của Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khóan Việt Nam.

  1. Việc công ty chứng khóan sử dụng tiền của mình (bao gồm cả trường hợp sử dụng tiền vay từ qũy hỗ trợ thanh tóan trong phạm vi đóng góp qũy của công ty chứng khóan theo quy định tại khỏan 1 Điều 40l Thông tư này) để thanh tóan thay nhà đầu tư theo quy định tại khỏan 2 Điều này không phải là họat động cho vay trong giao dịch ký qũy tại công ty chứng khóan theo quy định của pháp luật chứng khóan.

  2. Công ty chứng khóan phải đảm bảo đủ tiền để thanh tóan giao dịch chứng khóan theo quy định tại khỏan 2 Điều này. Công ty chứng khóan bị xử lý vi phạm theo quy định pháp luật và quy chế của Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khóan Việt Nam trong trường hợp không đảm bảo thực hiện nghĩa vụ quy định tại khỏan 2 Điều này.

  3. Công ty chứng khóan được phong tỏa, giải tỏa hoặc yêu cầu ngân hàng lưu ký (trường hợp nhà đầu tư mở tài khỏan lưu ký tại ngân hàng lưu ký) phong tỏa, giải tỏa số lượng cổ phiếu đã nhận về từ giao dịch mua cổ phiếu thiếu tiền, tương ứng với số tiền mà công ty chứng khóan đã thanh tóan thay theo quy định tại khỏan 2 Điều này. Việc phong tỏa, giải tỏa chứng khóan trong trường hợp này được thực hiện trên tài khỏan của nhà đầu tư nước ngòai là tổ chức thiếu tiền thanh tóan giao dịch mua cổ phiếu.

  4. Nhà đầu tư nước ngòai là tổ chức có trách nhiệm xác nhận thực hiện nghĩa vụ thanh tóan tiền theo thỏa thuận với công ty chứng khóan trước thời điểm kết thúc phiên giao dịch buổi chiều của ngày công ty chứng khóan thực hiện thanh tóan thay theo quy định tại khỏan 2 Điều này và phải thanh tóan đủ tiền theo thỏa thuận với công ty chứng khóan chậm nhất tại thời điểm kết thúc phiên giao dịch buổi chiều của ngày liền kề sau ngày công ty chứng khóan thực hiện thanh tóan thay. Sau khi nhận được đủ số tiền thanh tóan theo thỏa thuận, công ty chứng khóan thực hiện giải tỏa hoặc đề nghị ngân hàng lưu ký (trường hợp nhà đầu tư mở tài khỏan lưu ký tại ngân hàng lưu ký) giải tỏa số cổ phiếu đã phong tỏa theo quy định tại khỏan 5 Điều này. Các khỏan lỗ, lãi và chi phí khác phát sinh khi thực hiện giao dịch này được thực hiện theo thỏa thuận giữa công ty chứng khóan và nhà đầu tư nước ngòai là tổ chức hoặc đại diện theo ủy quyền của nhà đầu tư nước ngòai là tổ chức.

  5. Trường hợp nhà đầu tư nước ngòai là tổ chức không xác nhận hoặc xác nhận không thực hiện nghĩa vụ thanh tóan theo thỏa thuận với công ty chứng khóan trong thời hạn theo quy định tại khỏan 6 Điều này, công ty chứng khóan được đề nghị Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khóan Việt Nam hòan tất việc chuyển quyền sở hữu số cổ phiếu được hạch tóan trên tài khỏan của nhà đầu tư nước ngòai là tổ chức mà công ty chứng khóan đã thanh tóan thay về tài khỏan tự doanh của công ty chứng khóan theo quy định tại điểm q2 khỏan 2 Điều 6 Thông tư này ngay trong ngày công ty chứng khóan đã thanh tóan thay.

  6. Trường hợp nhà đầu tư nước ngòai là tổ chức đã xác nhận thực hiện nghĩa vụ thanh tóan tiền với công ty chứng khóan nhưng hết thời hạn chuyển tiền theo quy định tại khỏan 6 Điều này, nhà Đầu tư không thanh tóan đủ tiền cho công ty chứng khóan thì công ty chứng khóan được đề nghị Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khóan Việt Nam hòan tất việc chuyển quyền sở hữu số cổ phiếu được hạch tóan trên tài khỏan của nhà đầu tư nước ngòai là tổ chức mà công ty chứng khóan đã thanh tóan thay, quyền phát sinh từ số cổ phiếu này (nếu có) về tài khỏan tự doanh của công ty chứng khóan theo quy định tại điểm q2 khỏan 2 Điều 6 Thông tư này ngay trong ngày liền kề sau ngày công ty chứng khóan thực hiện thanh tóan thay.

  7. Công ty chứng khóan được bán cổ phiếu trên hệ thống giao dịch chứng khóan đối với số cổ phiếu nhận về trên tài khỏan tự doanh theo quy định tại khỏan 7, khỏan 8 Điều này. Các khỏan lỗ, lãi và chi phí khác phát sinh khi thực hiện giao dịch theo quy định tại khỏan này được thực hiện theo thỏa thuận giữa công ty chứng khóan và nhà đầu tư nước ngòai là tổ chức hoặc đại diện theo ủy quyền của nhà đầu tư nước ngòai là tổ chức.

  8. Ngân hàng lưu ký nơi nhà đầu tư nước ngòai là tổ chức mở tài khỏan lưu ký có trách nhiệm thực hiện phong tỏa, giải tỏa cổ phiếu, phối hợp với công ty chứng khóan nơi nhà đầu tư nước ngòai là tổ chức đặt lệnh giao dịch để hòan tất việc chuyển quyền sở hữu cổ phiếu theo quy định tại các khỏan 5, 6, 7, 8 Điều này.

  9. Việc bù trừ, thanh tóan giao dịch mua cổ phiếu của nhà đầu tư nước ngòai là tổ chức quy định tại Điều này được thực hiện theo quy định pháp luật và quy chế của Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khóan Việt Nam.

Điều 40l. Sử dụng, hòan trả số tiền sử dụng từ qũy hỗ trợ thanh tóan 1. Sử dụng qũy hỗ trợ thanh tóan a) Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khóan Việt Nam chỉ được sử dụng qũy hỗ trợ thanh tóan để hỗ trợ thanh tóan khi thành viên lưu ký mất khả năng thanh tóan tiền giao dịch chứng khóan, trả lãi tiền gửi, tiền lãi sử dụng qũy hỗ trợ thanh tóan được phân bổ cho thành viên lưu ký và trả phí quản lý tài khỏan tiền gửi qũy hỗ trợ thanh tóan cho ngân hàng thanh tóan (nếu có);

b) Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khóan Việt Nam sử dụng khỏan đóng góp qũy hỗ trợ thanh tóan của chính thành viên lưu ký để hỗ trợ thanh tóan sau khi trừ đi các khỏan sử dụng chưa hòan trả qũy hỗ trợ thanh tóan. Trường hợp không đủ để bù đắp nghĩa vụ thanh tóan và ngân hàng thanh tóan không cho vay hoặc cho vay một phần số tiền còn thiếu, Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khóan Việt Nam sử dụng khỏan đóng góp qũy hỗ trợ thanh tóan của thành viên lưu ký khác để hỗ trợ thanh tóan theo quy định tại quy chế của Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khóan Việt Nam. Trường hợp số tiền hỗ trợ thanh tóan cần sử dụng từ khỏan đóng góp qũy hỗ trợ thanh tóan của thành viên lưu ký khác trong một ngày thanh tóan lớn hơn 50 tỷ đồng, Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khóan Việt Nam sử dụng khỏan đóng góp qũy hỗ trợ thanh tóan của thành viên lưu ký khác để hỗ trợ thanh tóan theo quy định tại quy chế của Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khóan Việt Nam, đồng thời báo cáo Ủy ban Chứng khóan Nhà nước;

c) Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khóan Việt Nam được phong tỏa số chứng khóan trên tài khỏan tự doanh của thành viên lưu ký mất khả năng thanh tóan tiền, chứng khóan nhận về từ giao dịch thiếu tiền của nhà đầu tư mất khả năng thanh tóan mở tài khỏan lưu ký tại thành viên lưu ký đó (nếu có) để làm tài sản bảo đảm cho số tiền đã sử dụng từ khỏan đóng góp của thành viên lưu ký khác. Thành viên lưu ký mất khả năng thanh tóan tiền phải thông báo cho Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khóan Việt Nam thông tin giao dịch thiếu tiền của nhà đầu tư;

d) Việc phong tỏa, giải tỏa, xử lý tài sản bảo đảm thực hiện theo quy chế của Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khóan Việt Nam.

  1. Hòan trả số tiền sử dụng từ qũy hỗ trợ thanh tóan a) Ngọai trừ trường hợp quy định tại điểm b khỏan này, trong thời hạn 01 ngày kể từ ngày Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khóan Việt Nam sử dụng qũy hỗ trợ thanh tóan để thanh tóan thay cho thành viên lưu ký mất khả năng thanh tóan tiền, thành viên lưu ký có trách nhiệm hòan trả số tiền đã sử dụng từ qũy hỗ trợ thanh tóan. Thành viên lưu ký phải trả tiền lãi sử dụng qũy hỗ trợ thanh tóan theo quy định tại quy chế của Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khóan Việt Nam;

b) Thành viên lưu ký bị thiếu tiền thanh tóan giao dịch chứng khóan do điều chỉnh thông báo tổng hợp kết quả thanh tóan tiền giao dịch chứng khóan phát sinh từ giao dịch bị lùi thời hạn thanh tóan của thành viên lưu ký khác tại ngày thanh tóan có trách nhiệm hòan trả số tiền đã sử dụng từ qũy hỗ trợ thanh tóan trong thời hạn 02 ngày làm việc kể từ ngày sử dụng qũy và không phải chịu tiền lãi sử dụng qũy hỗ trợ thanh tóan. Quá thời hạn nêu trên, thành viên lưu ký phải chịu tiền lãi sử dụng qũy hỗ trợ thanh tóan theo quy định tại quy chế của Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khóan Việt Nam;

c) Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khóan Việt Nam được đình chỉ họat động thanh tóan giao dịch chứng khóan, đề nghị Sở giao dịch chứng khóan đình chỉ họat động giao dịch của thành viên lưu ký trong trường hợp thành viên lưu ký không hòan trả tiền sử dụng qũy hỗ trợ thanh tóan đúng thời hạn quy định tại điểm a, điểm b khỏan này;

d) Trường hợp thành viên lưu ký mất khả năng thanh tóan tiền chỉ hòan trả được một phần hoặc hòan trả làm nhiều lần số tiền đã sử dụng từ qũy hỗ trợ thanh tóan, Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khóan Việt Nam phân bổ số tiền hòan trả theo trình tự: trả lãi sử dụng qũy hỗ trợ thanh tóan, hòan trả số tiền đã sử dụng từ khỏan đóng góp qũy hỗ trợ thanh tóan của thành viên lưu ký khác, hòan trả số tiền đã sử dụng từ khỏan đóng góp qũy hỗ trợ thanh tóan của chính thành viên lưu ký mất khả năng thanh tóan tiền;

đ) Trường hợp thành viên lưu ký mất khả năng thanh tóan tiền không hòan trả đầy đủ số tiền sử dụng từ khỏan đóng góp qũy hỗ trợ thanh tóan đúng thời hạn quy định tại điểm a, điểm b khỏan này, Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khóan Việt Nam được thực hiện các biện pháp thu hồi số tiền thành viên lưu ký đã sử dụng, lãi sử dụng và chi phí liên quan theo trình tự sau: - Yêu cầu ngân hàng thanh tóan trích số tiền nhận về từ giao dịch bán chứng khóan trên tài khỏan tự doanh của thành viên lưu ký sang tài khỏan của qũy hỗ trợ thanh tóan. Ngân hàng thanh tóan có trách nhiệm trích, chuyển số tiền này về tài khỏan qũy hỗ trợ thanh tóan theo yêu cầu của Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khóan Việt Nam; - Chuyển số chứng khóan đã phong tỏa làm tài sản bảo đảm theo quy định tại điểm c khỏan 1 Điều này về tài khỏan của Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khóan Việt Nam để Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khóan Việt Nam bán trên hệ thống giao dịch chứng khóan theo lệnh thị trường tại thời điểm đặt lệnh (đối với cổ phiếu, chứng chỉ qũy, chứng quyền có bảo đảm, trái phiếu doanh nghiệp), lệnh bán thỏa thuận điện tử tòan thị trường theo mức giá thực hiện gần nhất (đối với công cụ nợ, trái phiếu doanh nghiệp phát hành riêng lẻ). Số tiền thu được từ việc bán số chứng khóan này không tính vào doanh thu của Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khóan Việt Nam.

e) Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khóan Việt Nam mở tài khỏan của chính Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khóan Việt Nam tại công ty chứng khóan đáp ứng tiêu chí theo quy định tại quy chế của Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khóan Việt Nam, mở tài khỏan tiền gửi tại ngân hàng thanh tóan để nhận, bán chứng khóan đã phong tỏa làm tài sản bảo đảm và nhận, xử lý số tiền thu được từ việc bán chứng khóan;

g) Chứng khóan tại điểm c khỏan 1 Điều này được chuyển sang Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khóan Việt Nam không được ghi nhận là tài sản thuộc sở hữu của Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khóan Việt Nam. Trong thời gian xử lý bán chứng khóan trên tài khỏan của chính Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khóan Việt Nam tại công ty chứng khóan, các quyền và lợi ích phát sinh do thực hiện quyền liên quan đến chứng khóan này được phân bổ theo quy định pháp luật. Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khóan Việt Nam được tiếp tục xử lý quyền và lợi ích phát sinh liên quan đến lợi tức, cổ tức bằng tiền đã được phân bổ (nếu có) để thu hồi số tiền sử dụng, tiền lãi sử dụng qũy hỗ trợ thanh tóan (nếu có); các quyền và lợi ích phát sinh còn lại do thực hiện quyền sau khi chuyển về tài khỏan của Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khóan Việt Nam được hòan trả cho thành viên lưu ký mất khả năng thanh tóan tiền, nhà đầu tư mất khả năng thanh tóan tiền;

h) Số tiền thu được theo quy định tại điểm đ khỏan này sau khi bù đắp chi phí phát sinh từ việc hỗ trợ thanh tóan cho thành viên lưu ký mất khả năng thanh tóan được sử dụng theo trình tự: trả lãi sử dụng qũy hỗ trợ thanh tóan, hòan trả qũy hỗ trợ thanh tóan số tiền thành viên lưu ký mất khả năng thanh tóan tiền còn chưa hòan trả qũy, hòan trả số tiền còn lại cho thành viên lưu ký mất khả năng thanh tóan tiền (nếu có);

i) Số chứng khóan còn lại sau khi Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khóan Việt Nam thực hiện bán theo quy định tại điểm đ, điểm g khỏan này và quyền, lợi ích phát sinh từ số chứng khóan đã chuyển sang Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khóan Việt Nam (nếu có) được chuyển trả cho thành viên lưu ký mất khả năng thanh tóan tiền, nhà đầu tư mất khả năng thanh tóan tiền sau khi Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khóan Việt Nam đã thu hồi đủ số tiền quy định tại điểm h khỏan này.

  1. Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khóan Việt Nam ban hành quy chế hướng dẫn việc quản lý và sử dụng qũy hỗ trợ thanh tóan.”.

  2. Thay thế cụm từ “chuyển khỏan chứng khóan” bằng cụm từ “chuyển khỏan chứng khóan và quyền phát sinh kèm theo (nếu có)” tại khỏan 2 Điều 22; thay thế cụm từ “hệ thống” bằng cụm từ “họat động” tại Điều 40.

  3. Bãi bỏ khỏan 2 Điều 16.

Điều 2. Sửa đổi, bổ sung một số điều, Phụ lục của Thông tư số 96/2020/TT-BTC ngày 16 tháng 11 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn công bố thông tin trên thị trường chứng khóan đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Thông tư số 68/2024/TT-BTC (sau đây gọi là Thông tư số 96/2020/TT-BTC)

  1. Sửa đổi, bổ sung khỏan 8 Điều 25 như sau:

“8. Trường hợp nhà đầu tư nước ngòai là tổ chức không thanh tóan tiền mua cổ phiếu cho công ty chứng khóan theo quy định tại các khỏan 6, 7, 8 Điều 40k Thông tư số 119/2020/TT-BTC, công ty chứng khóan nơi nhà đầu tư nước ngòai là tổ chức thực hiện đặt lệnh giao dịch phải công bố thông tin trên phương tiện công bố thông tin của Ủy ban Chứng khóan Nhà nước, Sở giao dịch chứng khóan, Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khóan Việt Nam đồng thời công bố thông tin trên trang thông tin điện tử của công ty chứng khóan về giao dịch của nhà đầu tư nước ngòai là tổ chức theo mẫu quy định tại Phụ lục XVII ban hành kèm theo Thông tư này trong thời hạn 24 giờ kể từ thời điểm kết thúc thời hạn nhà đầu tư nước ngòai là tổ chức phải thanh tóan tiền cho công ty chứng khóan theo quy định tại các khỏan 6, 7, 8 Điều 40k Thông tư số 119/2020/TT-BTC.”.

  1. Sửa đổi, bổ sung điểm a khỏan 1 Điều 33 như sau:

“a) Trước ngày dự kiến thực hiện giao dịch tối thiểu 03 ngày làm việc, người nội bộ và người có liên quan phải công bố thông tin về việc dự kiến giao dịch theo mẫu quy định tại Phụ lục XIII hoặc Phụ lục XIV ban hành kèm theo Thông tư này, ngọai trừ trường hợp công ty chứng khóan là người có liên quan của người nội bộ của tổ chức niêm yết, tổ chức đăng ký giao dịch khi thực hiện chuyển quyền sở hữu theo quy định tại điểm q2 khỏan 2 Điều 6 Thông tư số 119/2020/TT-BTC. Trường hợp công ty chứng khóan thực hiện bán cổ phiếu trên hệ thống giao dịch chứng khóan đối với số cổ phiếu nhận về trên tài khỏan tự doanh theo quy định tại khỏan 9 Điều 40k Thông tư số 119/2020/TT-BTC, việc miễn trừ công bố thông tin được áp dụng cho giao dịch thực hiện trong vòng 04 ngày làm việc kể từ ngày cổ phiếu về tài khỏan tự doanh của công ty chứng khóan quy định tại khỏan 7, khỏan 8 Điều 40k Thông tư số 119/2020/TT-BTC.”.

  1. Sửa đổi, bổ sung khỏan 8 Điều 33 như sau:

“8. Trường hợp công ty chứng khóan là người có liên quan của người nội bộ của tổ chức niêm yết, tổ chức đăng ký giao dịch, công ty chứng khóan phải công bố thông tin và báo cáo Ủy ban Chứng khóan Nhà nước, Sở giao dịch chứng khóan và thông báo cho tổ chức niêm yết, tổ chức đăng ký giao dịch khi giá trị giao dịch trong ngày từ 50 triệu đồng trở lên hoặc giá trị giao dịch trong từng tháng từ 200 triệu đồng trở lên tính theo mệnh giá, bao gồm trường hợp chuyển quyền sở hữu ngòai hệ thống giao dịch chứng khóan theo mẫu quy định tại Phụ lục XVIII ban hành kèm theo Thông tư số 96/2020/TT-BTC trong thời hạn 24 giờ kể từ các thời điểm sau đây:

a) Hòan tất việc chuyển quyền sở hữu về tài khỏan tự doanh của công ty chứng khóan theo quy định tại các khỏan 7, 8 Điều 40k Thông tư số 119/2020/TT-BTC;

b) Công ty chứng khóan hòan tất việc bán cổ phiếu theo quy định tại khỏan 9 Điều 40k Thông tư số 119/2020/TT-BTC”.

  1. Sửa đổi, bổ sung điểm c khỏan 1 Điều 37 như sau: “Giá chào mua, chào bán kèm theo khối lượng tương ứng của từng lọai chứng khóan: - Ba mức giá chào mua, chào bán tốt nhất dự kiến còn lại sau khi khớp lệnh kèm theo khối lượng đặt mua, bán dự kiến còn lại sau khi khớp lệnh tương ứng với các mức giá đó trong đợt khớp lệnh định kỳ. - Ba mức giá chào mua, chào bán tốt nhất kèm theo khối lượng đặt mua, bán tương ứng với các mức giá đó trong đợt khớp lệnh liên tục.”.

  2. Sửa đổi Phụ lục XVII ban hành kèm theo Thông tư số 96/2020/TT-BTC.

Điều 3. Điều khỏan thi hành 1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 05 tháng 5 năm 2025.

  1. Thông tư này thay thế một số quy định tại Điều 9a Thông tư số 120/2020/TT-BTC được sửa đổi, bổ sung tại khỏan 2 Điều 1 Thông tư số 68/2024/TT-BTC như sau:

a) Khỏan 2, khỏan 5 Điều 9a Thông tư số 120/2020/TT-BTC được thay thế bởi khỏan 2 Điều 40k Thông tư số 119/2020/TT-BTC được bổ sung tại khỏan 10 Điều 1 Thông tư này;

b) Khỏan 3, khỏan 4 Điều 9a Thông tư số 120/2020/TT-BTC được thay thế bởi các khỏan 7, 8, 9 Điều 40k Thông tư số 119/2020/TT-BTC được bổ sung tại khỏan 10 Điều 1 Thông tư này.

  1. Bãi bỏ một số quy định tại Thông tư số 68/2024/TT-BTC như sau:

a) Bãi bỏ các khỏan 2, 3, 4 Điều 4, Điều 2 Thông tư số 68/2024/TT-BTC;

b) Bãi bỏ khỏan 2 Điều 5 Thông tư số 68/2024/TT-BTC đối với các quy định về bù trừ, thanh tóan giao dịch chứng khóan và quy định về sử dụng, hòan trả số tiền sử dụng từ qũy hỗ trợ thanh tóan đã được thay thế tại Điều 40l Thông tư số 119/2020/TT-BTC được bổ sung tại khỏan 10 Điều 1 Thông tư này. Các nội dung khác về quản lý, sử dụng qũy hỗ trợ thanh tóan chưa được quy định tại Điều 40l Thông tư này tiếp tục thực hiện theo quy định tại khỏan 2 Điều 5 Thông tư số 68/2024/TT-BTC cho đến khi chính thức triển khai cơ chế đối tác bù trừ trung tâm.

  1. Trường hợp các văn bản quy phạm pháp luật được dẫn chiếu trong Thông tư này được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế bằng các văn bản quy phạm pháp luật mới thì áp dụng theo các văn bản quy phạm pháp luật mới.

  2. Ủy ban Chứng khóan Nhà nước, Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khóan Việt Nam, thành viên lưu ký, ngân hàng thanh tóan, tổ chức mở tài khỏan trực tiếp và cơ quan, tổ chức, cá nhân khác có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này./.

KT. BỘ TRƯỞNG THỨ TRƯỞNG (Đã ký) Trần Quốc Phương

Bản số hóa, đối chiếu văn bản gốc khi cần — nguồn https://vbpl.vn/van-ban/chi-tiet/thong-tu-so-18-2025-tt-btc-sua-doi-bo-sung-mot-so-dieu-cua-thong-tu-so-119-2020-tt-btc-ngay-31-thang-12-nam-2020-cua-bo-truong-bo-tai-chinh-quy-dinh-hoat-dong-dang-ky-luu-ky-bu-tru-va-thanh-toan-giao-dich-chung-khoan-thong-tu-so-96-2020-tt-btc-ngay-16-thang-11-nam-2020-cua-bo-truong-bo-tai-chinh-huong-dan-cong-bo-thong-tin-tren-thi-truong-chung-khoan-da-duoc-sua-doi-bo-sung-mot-so-dieu-theo-thong-tu-so-68-2024-tt-btc-ngay-18-thang-9-nam-2024-cua-bo-truong-bo-tai-chinh--177790.

Dịch vụ liên quan

Văn bản liên quan