Thông tư số 124/2025/TT-BTCSửa đổi, bổ sung một số điều của của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định việc quản lý đối với tiền mặt, giấy tờ có giá, tài sản quý tạm gửi, tạm giữ do Kho bạc Nhà nước nhận bảo quản
- Số hiệu
- 124/2025/TT-BTC
- Loại văn bản
- Thông tư
- Cơ quan ban hành
- Bộ Tài chính
- Ngày ban hành
- 23/12/2025
Toàn văn
BỘ TÀI CHÍNH
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: 124/2025/TT-BTC
Hà Nội, ngày 23 tháng 12 năm 2025
THÔNG TƯ
Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 135/2018/TT-BTC ngày 28/12/2018 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định việc quản lý đối với tiền mặt, giấy tờ có giá, tài sản qúy tạm gửi, tạm giữ do Kho bạc Nhà nước nhận bảo quản
Căn cứ Nghị định số 29/2025/NĐ-CP ngày 24 tháng 02 năm 2025 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 166/2025/NĐ-CP ngày 30 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ;
Căn cứ Nghị định số 142/2024/NĐ-CP ngày 30 tháng 10 năm 2024 của Chính phủ quy định về quản lý kho vật chứng và tài liệu, đồ vật;
Căn cứ Nghị định số 77/2025/NĐ-CP ngày 01 tháng 4 năm 2025 của Chính phủ quy định thẩm quyền, thủ tục xác lập quyền sở hữu tòan dân về tài sản và xử lý đối với tài sản được xác lập quyền sở hữu tòan dân;
Theo đề nghị của Giám đốc Kho bạc Nhà nước; Bộ trưởng Bộ Tài Chính ban hành Thông tư sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 135/2018/TT-BTC ngày 28/12/2018 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định việc quản lý tiền mặt, giấy tờ có giá, tài sản qúy tạm gửi, tạm giữ do Kho bạc Nhà nước nhận bảo quản.
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung Điều 6 “Điều 6. Hồ sơ, trình tự Kho bạc Nhà nước nhận bảo quản 1. Đối với lọai tài sản có nguồn gốc quy định tại khỏan 1 Điều 4 Thông tư số 135/2018/TT-BTC.
a) Tài sản có quyết định tịch thu hoặc quyết định xác lập quyền sở hữu tòan dân của cơ quan, người có thẩm quyền khi chuyển giao cho Kho bạc Nhà nước bảo quản, đơn vị gửi tài sản cần có các lọai giấy tờ như sau: - Công văn đề nghị gửi tài sản bảo quản (Mẫu số 01 tại Phụ lục kèm theo Thông tư này). - Quyết định tịch thu hoặc quyết định xác lập quyền sở hữu tòan dân của cơ quan, người có thẩm quyền. - Phương án xử lý tài sản của cơ quan, người có thẩm quyền. Trường hợp khi gửi tài sản vào Kho bạc Nhà nước bảo quản chưa có phương án xử lý tài sản: sau khi đã được cơ quan, người có thẩm quyền phê duyệt phương án xử lý, cơ quan được giao chủ trì xử lý tài sản phải gửi phương án xử lý tài sản đến Kho bạc Nhà nước. - Tài liệu khác về tài sản (nếu có).
b) Trình tự Kho bạc Nhà nước nhận bảo quản tài sản - Kiểm tra thẻ căn cước/thẻ căn cước công dân còn giá trị sử dụng hoặc căn cước điện tử được xác thực tài khỏan định danh điện tử mức độ 02 của người đến gửi tài sản, kiểm tra các giấy tờ theo đúng quy định tại điểm a khỏan 1 Điều này. - Kiểm tra niêm phong, đảm bảo trên niêm phong có dấu của đơn vị gửi và chữ ký của người niêm phong. Kho bạc Nhà nước không nhận bảo quản tài sản của nhiều vụ việc trong một gói niêm phong. - Lập Biên bản bàn giao, tiếp nhận để bảo quản (Mẫu số 02 tại Phụ lục kèm theo Thông tư số 135/2018/TT-BTC). - Ban Quản lý kho của Kho bạc Nhà nước cho hòm/túi/gói của đơn vị gửi vào hòm/túi/gói của Kho bạc Nhà nước niêm phong lại và ký tên trên niêm phong. Mỗi hòm/túi/gói chỉ đựng tài sản của một vụ việc. - Trong ngày làm việc, kể từ khi nhận được đầy đủ hồ sơ quy định tại điểm a khỏan 1 Điều này, Kho bạc Nhà nước làm thủ tục nhận tài sản. Khi có phương án xử lý tài sản của cơ quan, người có thẩm quyền, Kho bạc Nhà nước thực hiện hạch tóan nộp ngân sách nhà nước theo quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước và pháp luật về quản lý, sử dụng tài sản công.
- Đối với lọai tài sản có nguồn gốc quy định tại khỏan 2 Điều 4 Thông tư số 135/2018/TT-BTC.
a) Hồ sơ Kho bạc Nhà nước nhận tài sản: Khi gửi tài sản vào Kho bạc Nhà nước, bên gửi phải có các lọai giấy tờ sau: - Công văn đề nghị gửi tài sản bảo quản (Mẫu số 01 tại Phụ lục kèm theo Thông tư này). - Biên bản tạm giữ tài sản; biên bản giao nhận tài sản. - Tài liệu khác về tài sản (nếu có).
b) Trình tự Kho bạc Nhà nước nhận bảo quản tài sản: - Kiểm tra thẻ căn cước/thẻ căn cước công dân còn giá trị sử dụng hoặc căn cước điện tử được xác thực tài khỏan định danh điện tử mức độ 02 của người đến gửi tài sản, kiểm tra các giấy tờ theo đúng quy định tại điểm a khỏan 2 Điều này. - Kiểm tra niêm phong theo quy định tại điểm b khỏan 1 Điều này. - Lập Biên bản giao nhận (Mẫu số 03 tại Phụ lục kèm theo Thông tư này). - Ban Quản lý kho của các đơn vị Kho bạc Nhà nước thực hiện bảo quản hòm/túi/gói tài sản theo quy định tại điểm b khỏan 1 Điều này. - Trong ngày làm việc, kể từ khi nhận được đầy đủ hồ sơ quy định tại điểm a khỏan 2 Điều này, Kho bạc Nhà nước làm thủ tục nhận tài sản.”
Điều 2. Sửa đổi, bổ sung Điều 7 ‘‘Điều 7. Hồ sơ, trình tự - Kho bạc Nhà nước giao tài sản 1. Hồ sơ Kho bạc Nhà nước giao tài sản: Khi nhận lại tài sản, bên gửi phải có các lọai giấy tờ sau:
a) Công văn đề nghị nhận tài sản (Mẫu số 01 tại Phụ lục kèm theo Thông tư này).
b) Quyết định xử lý tài sản của cấp có thẩm quyền.
c) Phương án xử lý tài sản của cơ quan, người có thẩm quyền.
- Trình tự Kho bạc Nhà nước giao tài sản:
a) Khi giao tài sản, Kho bạc Nhà nước kiểm tra thẻ căn cước/thẻ căn cước công dân còn giá trị sử dụng hoặc căn cước điện tử được xác thực tài khỏan định danh điện tử mức độ 02 của người đến nhận tài sản, kiểm tra các giấy tờ theo đúng quy định tại khỏan 1 Điều này và lập biên bản giao nhận tài sản (Mẫu số 03 tại Phụ lục kèm theo Thông tư này).
b) Trước khi giao tài sản, Kho bạc Nhà nước phải yêu cầu bên gửi kiểm tra lại tình trạng, niêm phong của hòm/túi/gói bảo quản. Nếu có dấu hiệu nghi ngờ về tình trạng niêm phong thì hai bên cùng nhau xác nhận và lập biên bản. Bên gửi có quyền mời cơ quan giám định để kiểm tra niêm phong của hòm/túi/gói trước sự chứng kiến của Kho bạc Nhà nước. Trường hợp khi kiểm tra thấy hòm/túi/gói mất niêm phong hoặc không còn nguyên vẹn thì hai bên phải lập biên bản đồng thời mời cơ quan chức năng đến giải quyết theo quy định của pháp luật.
c) Giao tài sản theo hòm/túi/gói niêm phong của bên gửi.
- Trong ngày làm việc, kể từ khi nhận được đầy đủ hồ sơ quy định tại khỏan 1 Điều này, Kho bạc Nhà nước làm thủ tục giao tài sản.”
Điều 3. Sửa đổi, bổ sung Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư số 135/2018/TT-BTC Ban hành các Mẫu biểu số 01, Mẫu biểu số 03 tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này sửa đổi, bổ sung các Mẫu biểu số 01, Mẫu biểu số 03 quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư số 135/2018/TT-BTC.
Điều 4. Điều khỏan thi hành 1. Thông tư này có hiệu lực thi hành từ ngày 10 tháng 02 năm 2026.
-
Trường hợp các văn bản quy phạm pháp luật dẫn chiếu tại Thông tư này được sửa đổi, bổ sung, thay thế thì thực hiện theo quy định tương ứng tại văn bản sửa đổi, bổ sung, thay thế đó.
-
Các đơn vị trong hệ thống Kho bạc Nhà nước; các tổ chức, cơ quan Nhà nước có liên quan trong việc giao, nhận tài sản gửi bảo quản chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này./.
KT. BỘ TRƯỞNG THỨ TRƯỞNG Cao Anh Tuấn PHỤ LỤC MỘT SỐ MẪU BIỂU VỀ THỦ TỤC GIAO NHẬN TÀI SẢN (Kèm theo Thông tư số 124/2025/TT-BTC ngày 23 tháng 12 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Tài chính) Thứ tự Mẫu biểu Nội dung 1 Mẫu biểu số 01 Công văn đề nghị nhận hoặc gửi tài sản bảo quản 2 Mẫu biểu số 03 Biên bản giao nhận tài sản Mẫu số: 01 TÊN CQ, TC CHỦ QUẢN TÊN CƠ QUAN, TỔ CHỨC ------- CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc --------------- Số: / V/v...... ........, ngày.......tháng......năm 20...... Kính gửi: Kho bạc Nhà nước khu vực ..../... thuộc Kho bạc Nhà nước khu vực...
Căn cứ .................................................................................................................................. Tên cơ quan/đơn vị/tổ chức gửi (nhận) tài sản: ................................................................... Địa chỉ: ................................................................................................................................. Cử ông (bà):.......................chức vụ.................... số thẻ Căn cước/Căn cước công dân ............. đến qúy cơ quan để gửi (hoặc nhận) tài sản sau: - Tên tài sản: ....................................................................................................................... - Nguồn gốc tài sản: ........................................................................................................... - Giấy chứng nhận kiểm định tài sản (nếu có) số .......... ngày .............. Cơ quan cấp: ....................... - Số lượng tài sản: .................. hòm/túi/gói - Các hồ sơ, tài liệu có liên quan đến tài sản (nếu có) gồm: ................................. - Ngày tháng năm gửi; ký hiệu hòm/túi/gói tài sản (trong trường hợp nhận lại tài sản) : ....................................................................................................................................
Nơi nhận: - Như trên; - Lưu: VT,... ( bản) THỦ TRƯỞNG ĐƠN VỊ (ký tên, đóng dấu) Nguyễn Văn A Mẫu số: 03 CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc --------------- BIÊN BẢN GIAO NHẬN TÀI SẢN Số: ....../....... (1) / BBBG- ...... (2) Căn cứ......................................................................................................................... Hôm nay, ngày ....... tháng ......... năm ......, tại Kho bạc Nhà nước khu vực ......../.... thuộc Kho bạc Nhà nước khu vực ....................................................................... Chúng tôi gồm có: I. THÀNH PHẦN
-
BÊN GIAO TÀI SẢN: Ông, (bà) ............................................... chức vụ .................. Số thẻ Căn cước/Căn cước công dân ......................................................................................... - Đại diện cơ quan/đơn vị/tổ chức:................................................................................... - Địa chỉ:...........................................................................................................................
-
BÊN NHẬN TÀI SẢN Ông, (bà).................................... chức vụ .................... Số thẻ Căn cước/Căn cước công dân ....................... - Đại diện cơ quan/đơn vị/tổ chức: ............................................................................... - Địa chỉ:.........................................................................................................................
-
Đại diện bên chứng kiến (nếu có): Ông, (bà) ....................................... chức vụ ..................... Số thẻ Căn cước/Căn cước công dân ................................................ - Đại diện cơ quan/đơn vị/tổ chức: .................................................................................. - Địa chỉ: ........................................................................................................................... Cùng nhau tiến hành bàn giao, tiếp nhận tài sản để bảo quản như sau: II. NỘI DUNG GIAO NHẬN TÀI SẢN
-
Số lượng giao nhận (hòm/túi/gói):
-
Hình thức giao nhận: nguyên niêm phong hòm/túi/gói tài sản 3. Tình trạng hòm/túi/gói (Mô tả chất liệu hòm/túi/gói, dây buộc hòm/túi/gói, niêm phong và mã số, ký hiệu của hòm/túi/gói bảo quản): Biên bản được lập thành 05 bản có giá trị pháp lý như nhau: Bên giao: 02 bản; Bên nhận: 02 bản; Bên chứng kiến: 01 bản. ĐẠI DIỆN BÊN GIAO (Ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu) ĐẠI DIỆN BÊN NHẬN (Ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu) ĐẠI DIỆN BÊN CHỨNG KIẾN (Ký và ghi rõ họ tên) (1) Năm tiến hành bàn giao. (2) Chữ viết tắt tên cơ quan bàn giao tài sản.
Dịch vụ liên quan
Văn bản liên quan
- Bãi bỏ của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí ngân sách nhà nước bảo đảm cho công tác xây dựng văn bản quy phạm pháp luật và hoàn thiện hệ thống pháp luật và của Bộ trưởng Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số Điều của
- Quy định mức thu, chế độ thu, nộp phí thuộc lĩnh vực đường sắt
- Sửa đổi, bổ sung một số điều của của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn công bố thông tin trên thị trường chứng khoán được sửa đổi, bố sung bởi và BTC, của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định giao dịch cổ phiếu niêm yết, đăng ký giao dịch và chứng chỉ quỹ, trái phiếu doanh nghiệp, chứng quyền có bảo đảm niêm yết trên hệ thống giao dịch chứng khoán đưực sửa đổi, bổ sung bởi, của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về hoạt động của công ty chứng khoán đưực sửa đổi, bổ sung bởi
- Sửa đổi, bố sung một số điều của của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về kiểm tra, giám sát, tạm dừng làm thủ tục hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu có yêu cầu bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ; kiểm soát hàng giả và hàng hóa xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ được sửa đổi, bổ sung bởi
- Sửa đổi, bổ sung một số điều của của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý lệ phí cấp giấy chứng nhận bảo đảm chất lượng, an toàn kỹ thuật đổi với máy, thiết bị, phương tiện giao thông vận tải có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn và của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp lệ phí cấp giấy phép hoạt động xây dựng, lệ phí cấp chứng chỉ hành nghề kiến trúc sư
- Hướng dẫn bố trí nguồn kinh phí, lập dự toán, quản lý, sử dụng, quyết toán kinh phí thực hiện ký kết hợp đồng thực hiện nhiệm vụ của công chức
- Quy định mức thu, chế độ thu, nộp phí sát hạch lái xe, lệ phí cấp bằng, chứng chỉ được hoạt động trên các loại phuong tiện và lệ phí đăng ký, cấp biển xe máy chuyên dùng
- Hướng dẫn mức chi tổ chức thực hiện công tác thi đua, khen thưởng tại khoản 1 Điều 48 của Chính phủ quy định về phận cấp, phân quyền trong lĩnh vực thi đua, khen thưởng; quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng