Nghị định số 14/2025/NĐ-CPSửa đổi, bổ sung một số điều của của Chính phủ quy định chế độ quản lý ngân quỹ nhà nước
- Số hiệu
- 14/2025/NĐ-CP
- Loại văn bản
- Nghị định
- Cơ quan ban hành
- Chính phủ
- Ngày ban hành
- 24/01/2025
- Lĩnh vực
- Ngân sách nhà nước
Toàn văn
CHÍNH PHỦ ______
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc _______________________
Số: 14/2025/NĐ-CP
Hà Nội, ngày 24 tháng 01 năm 2025
NGHỊ ĐỊNH
Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 24/2016/NĐ-CP ngày 05 tháng 4 năm 2016 của Chính phủ quy định chế độ quản lý ngân qũy nhà nước ____________
Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 19 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;
Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 25 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật Quản lý nợ công ngày 23 tháng 11 năm 2017;
Căn cứ Luật Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ngày 16 tháng 6 năm 2010;
Căn cứ Luật Các tổ chức tín dụng ngày 18 tháng 01 năm 2024;
Căn cứ Luật Phí và lệ phí ngày 25 tháng 11 năm 2015;
Căn cứ Pháp lệnh ngọai hối ngày 13 tháng 12 năm 2005; Pháp lệnh sửa đổi, bổ sung một số điều của Pháp lệnh ngọai hối ngày 18 tháng 3 năm 2013;
Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Tài chính; Chính phủ ban hành Nghị định sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 24/2016/NĐ-CP ngày 05 tháng 4 năm 2016 của Chính phủ quy định chế độ quản lý ngân qũy nhà nước.
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 24/2016/NĐ-CP ngày 05 tháng 4 năm 2016 của Chính phủ quy định chế độ quản lý ngân qũy nhà nước 1. Sửa đổi, bổ sung một số khỏan của Điều 3 như sau:
a) Sửa đổi, bổ sung khỏan 4 và khỏan 5 như sau:
"4. Ngân qũy nhà nước tạm thời nhàn rỗi là chênh lệch lớn hơn giữa tổng tồn ngân qũy nhà nước đầu kỳ và dự báo thu trong kỳ với tổng dự báo chi và định mức tồn ngân qũy nhà nước tối thiểu trong kỳ.
- Ngân qũy nhà nước tạm thời thiếu hụt là chênh lệch nhỏ hơn giữa tổng tồn ngân qũy nhà nước đầu kỳ và dự báo thu trong kỳ với tổng dự báo chi và định mức tồn ngân qũy nhà nước tối thiểu trong kỳ."
b) Sửa đổi, bổ sung khỏan 8 như sau:
"8. Tài khỏan thanh tóan của Kho bạc Nhà nước tại ngân hàng bao gồm tài khỏan thanh tóan mở tại Ngân hàng Nhà nước Việt Nam và tại các hệ thống ngân hàng thương mại."
c) Bổ sung khỏan 10 và khỏan 11 vào sau khỏan 9 như sau:
"10. Tạm ứng ngân qũy nhà nước của ngân sách nhà nước là việc sử dụng ngân qũy nhà nước tạm thời nhàn rỗi của ngân sách trung ương, ngân sách địa phương cấp tỉnh để xử lý thiếu hụt tạm thời qũy ngân sách trung ương, qũy ngân sách địa phương cấp tỉnh.
-
Vay ngân qũy nhà nước của ngân sách nhà nước là việc sử dụng ngân qũy nhà nước tạm thời nhàn rỗi để bù đắp bội chi, trả nợ gốc đến hạn của ngân sách trung ương, ngân sách địa phương cấp tỉnh."
-
Bổ sung khỏan 4 vào Điều 4 như sau:
"4. Việc sử dụng ngân qũy nhà nước tạm thời nhàn rỗi được thực hiện bằng đồng Việt Nam."
- Sửa đổi, bổ sung khỏan 2 Điều 5 như sau:
"2. Kho bạc Nhà nước xây dựng phương án điều hành ngân qũy nhà nước qúy, trình Bộ Tài chính phê duyệt chậm nhất ngày 10 của tháng đầu qúy. Đối với phương án điều hành ngân qũy nhà nước năm, Kho bạc Nhà nước xây dựng, trình Bộ Tài chính phê duyệt chậm nhất ngày 10 tháng 01 của năm thực hiện."
- Sửa đổi, bổ sung Điều 7 như sau:
"Điều 7. Sử dụng ngân qũy nhà nước tạm thời nhằm rồi 1. Ngân qũy nhà nước tạm thời nhận rồi được sử dụng theo thứ tự ưu tiên sau:
a) Cho ngân sách trung ương tạm ứng, vay.
b) Cho ngân sách địa phương cấp tỉnh tạm ứng, vay, c) Mua bán lại trái phiếu Chính phủ.
d) Gửi có kỳ hạn tại các ngân hàng thương mại. Bộ trưởng Bộ Tài chính quyết định hạn mức cụ thể cho từng nội dung sử dụng ngân qũy nhà nước tạm thời nhân rồi theo thứ tự ưu tiên trên tại phương án điều hành ngân qũy nhà nước qúy.
- Sử dụng ngân qũy nhà nước tạm thời nhàn rỗi để cho ngân sách trung ương tạm ứng, vay:
a) Ngân qũy nhà nước được sử dụng cho ngân sách trung ương tạm ứng để xử lý thiếu hụt tạm thời qũy ngân sách trung ương; cho ngân sách trung ương vay để bù đắp bội chi và trả nợ gốc của ngân sách trung ương.
b) Thời hạn cho ngân sách trung ương tạm ứng, vay ngân qũy nhà nước không quá 12 tháng, trừ trường hợp được gia hạn theo quy định tại điểm c khỏan này.
c) Các khỏan tạm ứng ngân qũy nhà nước của ngân sách trung ương phải hòan trả trong năm ngân sách. Bộ Tài chính quyết định việc cho ngân sách trung ương tạm ứng ngân qũy nhà nước, phù hợp với khả năng ngân qũy nhà nước tạm thời nhàn rỗi tại thời điểm xem xét, quyết định cho ngân sách trung ương tạm ứng ngân qũy nhà nước. Các khỏan vay ngân qũy nhà nước của ngân sách trung ương phải hòan trả đúng hạn. Trong trường hợp ngân sách trung ương không bố trí được nguồn trả nợ khỏan vay ngân qũy nhà nước thì được gia hạn khỏan vay ngân qũy nhà nước.
Căn cứ dự tóan ngân sách nhà nước hằng năm đã được Quốc hội quyết định và kế họach vay, trả nợ công hằng năm đã được Thủ tướng Chính phủ quyết định, Bộ Tài chính thực hiện cho ngân sách trung ương vay, gia hạn khỏan vay ngân qũy nhà nước, bảo đảm trong phạm vi dự tóan, kế họach đã được phê duyệt và phù hợp với khả năng ngân qũy nhà nước tạm thời nhàn rỗi.
d) Mức lãi suất áp dụng đối với các khỏan tạm ứng, vay ngân qũy nhà nước của ngân sách trung ương là 0%/năm.
- Sử dụng ngân qũy nhà nước tạm thời nhàn rỗi để cho ngân sách địa phương cấp tỉnh tạm ứng, vay:
a) Ngân qũy nhà nước được sử dụng cho ngân sách địa phương cấp tỉnh tạm ứng để xử lý thiếu hụt tạm thời qũy ngân sách địa phương cấp tỉnh; cho ngân sách địa phương cấp tỉnh vay để bù đắp bội chi và trả nợ gốc của ngân sách địa phương cấp tỉnh.
b) Ngân sách địa phương cấp tỉnh được tạm ứng, vay ngân qũy nhà nước phải đáp ứng các điều kiện sau: Đáp ứng các điều kiện tạm ứng, vay của ngân sách địa phương cấp tỉnh theo quy định tại Điều 58 Luật Ngân sách nhà nước, Điều 52 Luật Quản lý nợ công, các Nghị định hướng dẫn Luật Ngân sách nhà nước, Luật Quản lý nợ công và các Nghị quyết của Quốc hội liên quan đến việc thí điểm một số cơ chế, chính sách đặc thù phát triển đối với từng địa phương cụ thể. Trường hợp tạm ứng ngân qũy nhà nước, mức đề nghị tạm ứng ngân qũy nhà nước không được vượt quá số dư còn lại của dự tóan chi ngân sách địa phương cấp tỉnh đã được Hội đồng nhân dân cấp tỉnh quyết định tại thời điểm đề nghị tạm ứng; đồng thời, việc đề nghị tạm ứng ngân qũy nhà nước phải được Hội đồng nhân dân cấp tỉnh phê duyệt. Không có dư nợ tạm ứng, vay ngân qũy nhà nước (gốc, lãi) quá hạn tại thời điểm đề nghị tạm ứng, vay ngân qũy nhà nước. Cam kết trả nợ tạm ứng, vay ngân qũy nhà nước đầy đủ, đúng hạn; cho phép Kho bạc Nhà nước cấp tỉnh được chủ động trích tồn qũy ngân sách địa phương cấp tỉnh để thu hồi khỏan tạm ứng, vay ngân qũy nhà nước quá hạn hòan trả.
c) Các khỏan tạm ứng ngân qũy nhà nước của ngân sách địa phương cấp tỉnh phải hòan trả trong năm ngân sách. Bộ Tài chính quyết định việc cho ngân sách địa phương cấp tỉnh tạm ứng ngân qũy nhà nước, phù hợp với khả năng ngân qũy nhà nước tạm thời nhàn rỗi tại thời điểm xem xét, quyết định cho ngân sách địa phương cấp tỉnh tạm ứng ngân qũy nhà nước. Các khỏan vay ngân qũy nhà nước của ngân sách địa phương cấp tỉnh phải hòan trả đúng hạn trong năm ngân sách và không được gia hạn.
Căn cứ dự tóan ngân sách địa phương, tổng mức vay hằng năm được Quốc hội, Hội đồng nhân dân cấp tỉnh phê duyệt, Bộ Tài chính xem xét, quyết định cho ngân sách địa phương cấp tỉnh vay ngân qũy nhà nước, phù hợp với khả năng ngân qũy nhà nước tạm thời nhàn rỗi tại thời điểm xem xét, quyết định cho ngân sách địa phương cấp tỉnh vay ngân qũy nhà nước.
d) Mức lãi suất áp dụng đối với các khỏan tạm ứng, vay ngân qũy nhà nước của ngân sách địa phương cấp tỉnh là 0%/năm.
- Sử dụng ngân qũy nhà nước tạm thời nhàn rỗi để mua bán lại trái phiếu Chính phủ:
a) Trái phiếu Chính phủ được chấp nhận trong giao dịch mua bán lại trái phiếu Chính phủ là trái phiếu Chính phủ bằng đồng Việt Nam do Kho bạc Nhà nước phát hành và đang được niêm yết tại Sở Giao dịch Chứng khóan.
b) Kỳ hạn mua bán lại trái phiếu Chính phủ bao gồm kỳ hạn 07 ngày, 14 ngày, 21 ngày, 01 tháng, 02 tháng và 03 tháng.
c) Giao dịch mua bán lại trái phiếu Chính phủ được thực hiện theo nguyên tắc cạnh tranh lãi suất.
d) Bộ Tài chính xác định tỷ lệ phòng vệ rủi ro, đối tác giao dịch mua bán lại trái phiếu Chính phủ từ nguồn ngân qũy nhà nước trong danh sách thành viên giao dịch trái phiếu Chính phủ qua Sở Giao dịch Chứng khóan Việt Nam.
đ)
Căn cứ phương án điều hành ngân qũy nhà nước đã được Bộ Tài chính phê duyệt theo quy định tại Điều 5 Nghị định này, Kho bạc Nhà nước thực hiện giao dịch mua bán lại trái phiếu Chính phủ, đảm bảo nguyên tắc an tòan, công khai và minh bạch.
- Sử dụng ngân qũy nhà nước tạm thời nhàn rỗi để gửi có kỳ hạn tại ngân hàng thương mại:
a) Ngân qũy nhà nước được gửi có kỳ hạn tại các ngân hàng thương mại có vốn nhà nước và vốn doanh nghiệp nhà nước trên 50% vốn điều lệ, có chất lượng tốt, mức độ an tòan cao theo đánh giá của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam.
Căn cứ danh sách các ngân hàng thương mại có vốn nhà nước và vốn doanh nghiệp nhà nước trên 50% vốn điều lệ, có chất lượng tốt, mức độ an tòan cao do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam cung cấp, Bộ Tài chính quyết định các ngân hàng thương mại được nhận tiền gửi có kỳ hạn từ nguồn ngân qũy nhà nước tạm thời nhàn rỗi, đảm bảo an tòan ngân qũy nhà nước.
b) Thời hạn gửi ngân qũy nhà nước tại ngân hàng thương mại bao gồm 01 tháng, 02 tháng và 03 tháng.
c) Việc gửi có kỳ hạn ngân qũy nhà nước tại ngân hàng thương mại được thực hiện theo nguyên tắc cạnh tranh lãi suất.
d)
Căn cứ phương án điều hành ngân qũy nhà nước đã được Bộ Tài chính phê duyệt theo quy định tại Điều 5 Nghị định này, Kho bạc Nhà nước thực hiện giao dịch gửi có kỳ hạn ngân qũy nhà nước tại ngân hàng thương mại, đảm bảo nguyên tắc an tòan, công khai và minh bạch."
- Bổ sung điểm c vào khỏan 1 Điều 8 như sau:
"c) Mua ngọai tệ từ hệ thống ngân hàng thương mại để đáp ứng nhu cầu chi của ngân qũy nhà nước theo quy định được thực hiện bằng ngọai tệ trong trường hợp thiếu hụt ngân qũy nhà nước bằng ngọai tệ và Bộ Tài chính không tự cân đối được. Trường hợp không mua được đủ số lượng ngọai tệ từ các hệ thống ngân hàng thương mại, Bộ Tài chính đề nghị Ngân hàng Nhà nước Việt Nam cân đối bán số lượng ngọai tệ còn thiếu từ dự trữ ngọai hối Nhà nước chính thức cho ngân qũy nhà nước theo quy chế phối hợp giữa Bộ Tài chính và Ngân hàng Nhà nước Việt Nam."
- Sửa đổi, bổ sung khỏan 3 Điều 9 như sau:
"3. Biện pháp phòng ngừa rủi ro:
a) Quy định hạn mức sử dụng ngân qũy nhà nước tạm thời nhàn rỗi cho ngân sách trung ương tạm ứng, vay ngân qũy nhà nước.
b) Quy định tổng hạn mức sử dụng ngân qũy nhà nước tạm thời nhàn rỗi cho ngân sách địa phương cấp tỉnh tạm ứng, vay ngân qũy nhà nước.
c) Quy định hạn mức sử dụng ngân qũy nhà nước tạm thời nhàn rỗi để mua bán lại trái phiếu Chính phủ.
d) Quy định hạn mức sử dụng ngân qũy nhà nước tạm thời nhàn rỗi để gửi có kỳ hạn tại ngân hàng thương mại, đảm bảo không quá 50% khả năng ngân qũy nhà nước tạm thời nhàn rỗi.
đ) Xác định định mức ngân qũy nhà nước tối thiểu mà Khó bạc Nhà nước phải duy trì số dư trên tài khỏan thanh tóan để đảm bảo an tòan khả năng thanh tóan, chi trả cho ngân sách nhà nước và các đơn vị giao dịch.
e) Định kỳ hàng tháng, Kho bạc Nhà nước tổ chức đánh giá tình hình dự báo ngân qũy nhà nước, trường hợp chênh lệch giữa số liệu dự báo và thực tế thu, chi ngân qũy nhà nước vượt biên độ đã được Bộ Tài chính quyết định tại phương án điều hành ngân qũy nhà nước qúy, Kho bạc Nhà nước báo cáo Bộ Tài chính điều chỉnh hạn mức sử dụng ngân qũy nhà nước tạm thời nhằm rồi quy định tại điểm a, điểm b, điểm c và điểm d khỏan này."
- Sửa đổi, bổ sung Điều 10 như sau:
"Điều 10. Tài khỏan thanh tóan 1. Tài khỏan thanh tóan của Kho bạc Nhà nước được mở và sử dụng như sau:
a) Tài khỏan thanh tóan của Kho bạc Nhà nước (Trung ương) mở tại Ngân hàng Nhà nước Việt Nam và các ngân hàng thương mại (trụ sở chính), được sử dụng để tập trung các khỏan thu, thanh tóan các khỏan chi ngân qũy nhà nước; thực hiện các giao dịch điều hành số dư tài khỏan để đảm bảo khả năng thanh tóan của tòan hệ thống Kho bạc Nhà nước; thực hiện các giao dịch sử dụng ngân qũy nhà nước tạm thời nhàn rỗi hoặc xử lý ngân qũy nhà nước tạm thời thiếu hụt.
b) Tài khỏan thanh tóan của các đơn vị Kho bạc Nhà nước (Sở Giao dịch Kho bạc Nhà nước, Kho bạc Nhà nước cấp tỉnh, Kho bạc Nhà nước cấp huyện) mở tại ngân hàng thương mại, được sử dụng để tập trung các khỏan thu, thanh tóan các khỏan chi ngân qũy nhà nước.
-
Tòan bộ số dư trên các tài khỏan thanh tóan của các đơn vị Kho bạc Nhà nước tại thời điểm tạm ngừng truyền, nhận chứng từ thanh tóan để đối chiếu số liệu thanh tóan trong ngày làm việc giữa Kho bạc Nhà nước và các hệ thống ngân hàng thương mại, được chuyển về tài khỏan thanh tóan của Kho bạc Nhà nước (Trung ương) tại Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (trừ số dư những lọai ngọai tệ mà Kho bạc Nhà nước chưa được mở tài khỏan tại Ngân hàng Nhà nước Việt Nam). Những khỏan thu phát sinh sau thời điểm tạm ngừng truyền, nhận chứng từ thanh tóan trong ngày làm việc trên các tài khỏan thanh tóan của các đơn vị Kho bạc Nhà nước tại các hệ thống ngân hàng thương mại và số dư trên các tài khỏan thanh tóan của các đơn vị Kho bạc Nhà nước tại các hệ thống ngân hàng thương mại không thể chuyển về tài khỏan thanh tóan của Kho bạc Nhà nước (Trung ương) tại Ngân hàng Nhà nước Việt Nam trong ngày làm việc do nguyên nhân bất khả kháng, thì được chuyển về tài khỏan thanh tóan của Kho bạc Nhà nước (Trung ương) tại Ngân hàng Nhà nước Việt Nam vào ngày làm việc tiếp theo.
-
Trả lãi số dư tài khỏan thanh tóan của Kho bạc Nhà nước:
a) Số dư đầu ngày tài khỏan thanh tóan của Kho bạc Nhà nước tại Ngân hàng Nhà nước Việt Nam được trả lãi theo mức lãi suất do Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định, không thấp hơn lãi suất mà Ngân hàng Nhà nước Việt Nam trả cho các tổ chức tín dụng trong cùng thời kỳ.
b) Số dư cuối ngày tài khỏan thanh tóan của Kho bạc Nhà nước tại các ngân hàng thương mại được trả lãi theo mức lãi suất thỏa thuận giữa Kho bạc Nhà nước và các ngân hàng thương mại, phù hợp với các quy định của pháp luật.".
- Sửa đổi, bổ sung một số điểm, khỏan của Điều 11 như sau:
a) Sửa đổi, bổ sung điểm ở khỏan 1 như sau:
"đ) Các đơn vị sự nghiệp thực hiện chế độ tự chủ mở tài khỏan tiền gửi tại Kho bạc Nhà nước theo quy định của pháp luật về cơ chế tự chủ tài chính của đơn vị sự nghiệp công lập."
b) Sửa đổi, bổ sung khỏan 2 như sau:
"2. Việc mở tài khỏan và trả lãi đối với các đối tượng mở tài khỏan tại Kho bạc Nhà nước được thực hiện theo quy định của Bộ trưởng Bộ Tài chính."
- Sửa đổi, bổ sung khỏan 3 Điều 12 như sau:
"3. Các khỏan thu, chi từ họat động quản lý ngân qũy nhà nước quy định tại khỏan 1, khỏan 2 Điều này được hạch tóan, tổng hợp vào thu, chi nghiệp vụ của Kho bạc Nhà nước theo cơ chế quản lý tài chính của Kho bạc Nhà nước. Chênh lệch lớn hơn giữa thu, chi họat động quản lý ngân qũy nhà nước sau khi đáp ứng các nội dung chi theo quy định của cơ chế quản lý tài chính của Kho bạc Nhà nước, số còn lại được nộp vào ngân sách nhà nước. Kể từ ngày bãi bỏ cơ chế quản lý tài chính đặc thù của Khơ bạc Nhà nước theo Nghị quyết của Quốc hội, các khỏan thu, chi từ họat động quản lý ngân qũy nhà nước được phản ánh, hạch tóan vào tài khỏan mở tại Kho bạc Nhà nước. Sau khi đã đối chiếu khớp đúng số thu, chi họat động quản lý ngân qũy nhà nước, chênh lệch lớn hơn giữa thu, chi họat động quản lý ngân qũy nhà nước được nộp vào ngân sách nhà nước theo qúy.".
- Sửa đổi, bổ sung một số khỏan của Điều 13 như sau:
a) Sửa đổi, bổ sung khỏan 1 như sau:
"1. Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định quy trình, quy chuẩn kỹ thuật và những nội dung chi tiết để thực hiện các nghiệp vụ quản lý ngân qũy nhà nước quy định tại Điều 6, Điều 7, Điều 8, Điều 9, Điều 10 và Điều 11 Nghị định này."
b) Sửa đổi, bổ sung khỏan 3 như sau:
"3. Quyết định sử dụng ngân qũy nhà nước tạm thời nhàn rỗi để cho ngân sách trung ương, ngân sách địa phương cấp tỉnh tạm ứng, vay theo quy định tại Điều 7 và Điều 9 Nghị định này; bố trí ngân sách trung ương để trả nợ tạm ứng, vay ngân qũy nhà nước đầy đủ, đúng hạn."
c) Bổ sung khỏan 6 vào Điều 13 như sau:
"6. Định kỳ hằng năm (trước ngày 31 tháng 01 năm sau), Bộ Tài chính báo cáo Thủ tướng Chính phủ tình hình sử dụng ngân qũy nhà nước tạm thời nhàn rỗi."
- Sửa đổi, bổ sung khỏan 3 Điều 14 như sau:
"3. Cung cấp kịp thời cho Bộ Tài chính danh sách các ngân hàng thương mại có vốn nhà nước và vốn doanh nghiệp nhà nước trên 50% vốn điều lệ được Ngân hàng Nhà nước Việt Nam đánh giá có chất lượng tốt, mức độ an tòan cao."
- Sửa đổi, bổ sung khỏan 2 Điều 15 như sau:
"2. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thực hiện tạm ứng, vay ngân qũy nhà nước có trách nhiệm sử dụng vốn tạm ứng, vay theo quy định tại Nghị định này và quy định của Bộ trưởng Bộ Tài chính về tạm ứng, cho vay ngân qũy nhà nước; trả nợ tạm ứng, vay ngân qũy nhà nước đầy đủ, đúng hạn."
- Bổ sung khỏan 5 vào Điều 16 như sau:
"5. Kho bạc Nhà nước được bán hoặc giữ trái phiếu Chính phủ (là tài sản bảo đảm của giao dịch mua bán lại trái phiếu Chính phủ) đến khi được thanh tóan gốc, lãi để thu hồi ngân qũy nhà nước trong trường hợp đối tác giao dịch mua bán lại trái phiếu Chính phủ không thực hiện nghĩa vụ thanh tóan tiền cho Kho bạc Nhà nước theo thỏa thuận."
- Sửa đổi, bổ sung Điều 17 như sau:
a) Sửa đổi tên Điều 17 như sau:
"Điều 17. Nhiệm vụ, quyền hạn của các ngân hàng thương mại, đối tác giao dịch mua bán lại trái phiếu Chính phủ với Kho bạc Nhà nước".
b) Bổ sung khỏan 3 vào Điều 17 như sau:
"3. Ngân hàng thương mại, đối tác giao dịch mua bán lại trái phiếu Chính phủ có trách nhiệm thanh tóan (gốc, lãi) đầy đủ, đúng hạn khỏan ngân qũy nhà nước gửi có kỳ hạn hoặc mua bán lại trái phiếu Chính phủ cho Kho bạc Nhà nước theo đúng thỏa thuận."
Điều 2. Thay thế, bãi bỏ một số quy định tại Nghị định số 24/2016/NĐ-CP ngày 05 tháng 4 năm 2016 của Chính phủ quy định chế độ quản lý ngân qũy nhà nước 1. Thay thế cụm từ "phí thanh tóan" bằng cụm từ "phí dịch vụ thanh tóan" tại điểm b khỏan 1 và điểm b khỏan 2 Điều 12.
- Bãi bỏ khỏan 3 Điều 11.
Điều 3. Điều khỏan chuyển tiếp 1. Dư nợ tạm ứng, vay ngân qũy nhà nước của ngân sách nhà nước tính đến ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành được áp dụng mức lãi suất theo quy định tại Nghị định này kể từ ngày Nghị định có hiệu lực thi hành.
-
Các khỏan tạm ứng, vay ngân qũy nhà nước của ngân sách nhà nước được phê duyệt trước ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành, nhưng thực hiện rút vốn sau ngày Nghị định có hiệu lực thi hành được áp dụng mức lãi suất theo quy định tại Nghị định này.
-
Kho bạc Nhà nước rà sóat và thực hiện đóng các tài khỏan thanh tóan mở tại các Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh, thành phố (nếu có) trong vòng 03 tháng kể từ ngày Nghị định có hiệu lực thi hành. Thủ tục đóng tài khỏan theo quy định của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam.
Điều 4. Điều khỏan thi hành 1. Nghị định này có hiệu lực thi hành từ ngày 10 tháng 3 năm 2025.
- Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ và Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này.
Nơi nhận: - Ban Bí thư Trung ương Đảng; - Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ; - Các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ; - HĐND, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương; - Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng; - Văn phòng Tổng Bí thư; - Văn phòng Chủ tịch nước; - Hội đồng Dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội; - Văn phòng Quốc hội; - Tòa án nhân dân tối cao; - Viện kiểm sát nhân dân tối cao; - Kiểm tóan nhà nước; - Ủy ban Giám sát tài chính Quốc gia; - Ngân hàng Chính sách xã hội; - Ngân hàng Phát triển Việt Nam; - Ủy ban trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam; - Cơ quan trung ương của các đòan thể; - VPCP: BTCN, các PCN, Trợ lý TTg, TGĐ Cổng TTĐT, các Vụ, Cục, đơn vị trực thuộc, Công báo; - Lưu: VT, KTTH (2b)
TM. CHÍNH PHỦ
KT. THỦ TƯỚNG PHÓ THỦ TƯỚNG (Đã ký) Hồ Đức Phớc
Dịch vụ liên quan
Văn bản liên quan
- Hướng dẫn việc lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí bầu cử đại biểu Quốc hội khóa XVI và đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp nhiệm kỳ 2026-2031
- Hướng dẫn về lập dự toán, chấp hành và quyết toán kinh phí chỉ trả tiền bồi dưỡng giám định tư pháp của các cơ quan tiến hành tố tụng theo quy định tại của Thủ tướng Chính phủ về chế độ bồi dưỡng giám định tư pháp
- Luật Ngân sách nhà nước
- Hướng dẫn xây dựng dự toán ngân sách nhà nước năm 2026 và kế hoạch tài chính - ngân sách nhà nước 03 năm 2026-2028
- Sửa đổi, bổ sung một số điều của của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn thu và quản lý các khoản thu ngân sách nhà nước qua Kho bạc Nhà nước đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo của Bộ trưởng Bộ Tài chính
- Quy định về lãi vay sau thời gian xây dựng, lợi nhuận hợp lý, phương thức thanh toán, quyết toán thực hiện dự án đầu tư áp dụng loại hợp đồng BT trên địa bàn tỉnh Nghệ An
- Quy định về tổ chức thực hiện dự toán ngân sách nhà nước năm 2025
- Sửa đổi, bổ sung một số điều của của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định hệ thống mục lục ngân sách nhà nước đã được sửa đổi, bổ sung tại và của Bộ trưởng Bộ Tài chính