Nghị định số 22/2025/NĐ-CPSửa đổi, bổ sung một số điều của của Chính phủ quy định chi tiêt thi hành một số điều của Luật Quy hoạch đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo của Chính phủ
- Số hiệu
- 22/2025/NĐ-CP
- Loại văn bản
- Nghị định
- Cơ quan ban hành
- Chính phủ
- Ngày ban hành
- 11/02/2025
- Lĩnh vực
- quy hoạch
Toàn văn
CHÍNH PHỦ ________
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ____________
Số: 22/2025/NĐ-CP
Hà Nội, ngày 11 tháng 02 năm 2025
NGHỊ ĐỊNH
Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 37/2019/NĐ-CP ngày 07 tháng 5 năm 2019 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Quy họach đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Nghị định số 58/2023/NĐ-CP ngày 12 tháng 8 năm 2023 của Chính phủ _________________
Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 19 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;
Căn cứ Luật Qụy họach ngày 24 tháng 11 năm 2017;
Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quy họach, Luật Đầu tư, Luật Đầu tư theo phương thức đối tác công tư và Luật Đầu thầu ngày 29 tháng 11 năm 2024;
Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Kế họach và Đầu tư, Chính phủ ban hành Nghị định sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 37/2019/NĐ-CP ngày 07 tháng 5 năm 2019 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Quy họach đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Nghị định số 58/2023/NĐ-CP ngày 12 tháng 8 năm 2023 của Chính phủ.
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 37/2019/NĐ-CP ngày 07 tháng 5 năm 2019 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Quy họach đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Nghị định số 58/2023/NĐ-CP ngày 12 tháng 8 năm 2023 của Chính phủ 1. Sửa đổi, bổ sung Điều 1 của Nghị định số 37/2019/NĐ-CP đã được sửa đổi, bổ sung tại khỏan 1 Điều 1 của Nghị định số 58/2023/NĐ-CP như sau: "
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Nghị định này quy định chi tiết một số nội dung tại các Điều 6, 9, 15, 16, 17, 19, 22, 23, 24, 25, 26, 27, 30, 37, 40, 41, 45, 49 và 54a của Luật Quy họach."
- Sửa đổi, bổ sung Điều 2 của Nghị định số 37/2019/NĐ-CP như sau: "
Điều 2. Đối tượng áp dụng Nghị định này áp dụng đối với cơ quan, tổ chức, cá nhân tham gia lập, thẩm định, quyết định hoặc phê duyệt, công bố, thực hiện, đánh giá, điều chỉnh quy họach cấp quốc gia, quy họach vùng, quy họach tỉnh và cơ quan, tổ chức, cá nhân khác có liên quan."
-
Bổ sung Điều 3a1 và Điều 3a2 vào trước Điều 3a của Nghị định số 37/2019/NĐ-CP đã được bổ sung tại khỏan 2 Điều 1 của Nghị định số 58/2023/NĐ-CP như sau: " Điều 3a1. Mối quan hệ giữa quy họach có tính chất kỹ thuật, chuyên ngành với quy họach cấp quốc gia, quy họach vùng, quy họach tỉnh 1. Quy họach có tính chất kỹ thuật, chuyên ngành có phạm vi trên cả nước hoặc có phạm vi liên quan từ hai vùng trở lên phải phù hợp với quy họach tổng thể quốc gia và quy họach ngành quốc gia mà quy họach đó cụ thể hóa. Trường hợp các quy họach có tính chất kỹ thuật, chuyên ngành có phạm vi trên cả nước hoặc có phạm vi liên quan từ hai vùng trở lên mâu thuẫn với nhau thì phải điều chỉnh và thực hiện theo quy họach tổng thể quốc gia và quy họach ngành quốc gia mà quy họach đó cụ thể hóa.
-
Quy họach có tính chất kỹ thuật, chuyên ngành có phạm vi liên quan từ hai tỉnh trở lên phải phù hợp với quy họach ngành quốc gia mà quy họach đó cụ thể hóa và quy họach vùng. Trường hợp các quy họach có tính chất kỹ thuật, chuyên ngành có phạm vi liên quan từ hai tỉnh trở lên mâu thuẫn với nhau thì phải điều chỉnh và thực hiện theo quy họach vùng và quy họach ngành quốc gia mà quy họach đó cụ thể hóa.
-
Quy họach có tính chất kỹ thuật, chuyên ngành có phạm vi trên địa bàn cấp tỉnh phải phù hợp với quy họach ngành quốc gia mà quy họach đó cụ thể hóa và quy họach tỉnh. Trường hợp các quy họach có tính chất kỹ thuật, chuyên ngành có phạm vi trên địa bàn cấp tỉnh mâu thuẫn với nhau thì phải điều chỉnh và thực hiện theo quy họach ngành quốc gia mà quy họach đó cụ thể hóa và quy họach tỉnh.
-
Trong quá trình lập quy họach có tính chất kỹ thuật, chuyên ngành quy định tại khỏan 1, khỏan 2 và khỏan 3 Điều này, nếu xuất hiện các yếu tố cần phải triển khai để phù hợp với điều kiện thực tiễn nhưng chưa phù hợp với quy họach cấp quốc gia, quy họach vùng, quy họach tỉnh mà quy họach đó cụ thể hóa, cơ quan được giao tổ chức lập quy họach có tính chất kỹ thuật, chuyên ngành báo cáo cơ quan tổ chức lập quy họach tổng thể quốc gia, quy họach vùng, quy họach tỉnh xem xét, trình cấp có thẩm quyền điều chỉnh quy họach theo quy định tại Điều 53 hoặc Điều 54a của Luật Quy họach. Việc phê duyệt quy họach có tính chất kỹ thuật, chuyên ngành được thực hiện sau khi quy họach cấp quốc gia, quy họach vùng, quy họach tỉnh mà quy họach đó cụ thể hóa được điều chỉnh theo quy định của pháp luật về quy họach. Điều 3a2. Xây dựng kế họach vốn, lập dự tóan chi thường xuyên cho họat động quy họach 1. Các bộ, cơ quan ngang bộ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xây dựng kế họach vốn cho việc lập, công bố, điều chỉnh quy họach cấp quốc gia, quy họach vùng, quy họach tỉnh theo quy định của pháp luật về đầu tư công.
-
Lập dự tóan chi thường xuyên cho họat động quy họach:
a) Bộ được giao lập quy họach sử dụng đất quốc gia hoặc tổ chức lập quy họach sử dụng đất quốc phòng, quy họach sử dụng đất an ninh lập dự tóan chi trong dự tóan năm kế họach của bộ cho việc lập quy họach sử dụng đất quốc gia, quy họach sử dụng đất quốc phòng, quy họach sử dụng đất an ninh theo quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước;
b) Các bộ, cơ quan ngang bộ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh lập dự tóan chi trong dự tóan năm kế họach của bộ, cơ quan ngang bộ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh cho việc lập nhiệm vụ lập quy họach, điều chỉnh nhiệm vụ lập quy họach, đánh giá quy họach, điều chỉnh quy họach theo trình tự, thủ tục rút gọn đối với quy họach cấp quốc gia, quy họach vùng, quy họach tỉnh theo quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước;
c) Cơ quan thường trực Hội đồng thẩm định nhiệm vụ lập quy họach cấp quốc gia, quy họach vùng, quy họach tỉnh lập dự tóan chi trong dự tóan năm kế họach của bộ, cơ quan ngang bộ cho việc thẩm định nhiệm vụ lập quy họach theo quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước;
d) Cơ quan thường trực Hội đồng thẩm định quy họach cấp quốc gia, quy họach vùng, quy họach tỉnh lập dự tóan chi trong dự tóan năm kế họach của bộ, cơ quan ngang bộ cho việc thẩm định quy họach, thẩm định điều chỉnh quy họach theo quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước.".
- Sửa đổi, bổ sung Điều 3a của Nghị định số 37/2019/NĐ-CP đã được bổ sung tại khỏan 2 Điều 1 của Nghị định số 58/2023/NĐ-CP như sau: "
Điều 3a. Nguồn vốn hợp pháp khác cho việc lập, công bố, điều chỉnh quy họach 1. Nguồn vốn hợp pháp khác cho việc lập, công bố, điều chỉnh quy họach bao gồm các nguồn lực hỗ trợ của tổ chức, cá nhân trong nước và tổ chức, cá nhân nước ngòai được quy định tại khỏan 2 Điều này.
- Nguồn lực hỗ trợ của tổ chức, cá nhân trong nước và tổ chức, cá nhân nước ngòai bao gồm kinh phí; kết quả nghiên cứu của cơ quan, tổ chức, chuyên gia; tài trợ giải thưởng cho tổ chức, cá nhân có ý tưởng quy họach được lựa chọn trên cơ sở kết quả thi tuyển ý tưởng quy họach do cơ quan lập quy họach tổ chức (nếu có); hỗ trợ để tổ chức hội nghị, hội thảo, tập huấn, nghiên cứu, khảo sát, đào tạo; sản phẩm quy họach; tài liệu phục vụ việc lập quy họach được tiếp nhận, quản lý và sử dụng như sau:
a) Nguồn lực hỗ trợ bằng kinh phí của cơ quan, tổ chức, cá nhân trong nước, cá nhân nước ngòai được tiếp nhận, quản lý và sử dụng theo quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước;
b) Nguồn lực hỗ trợ của cơ quan, tổ chức nước ngòai được tiếp nhận, quản lý và sử dụng theo quy định của pháp luật về quản lý và sử dụng vốn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA), vốn vay ưu đãi và viện trợ không hòan lại không thuộc hỗ trợ phát triển chính thức của các cơ quan, tổ chức, cá nhân nước ngòai dành cho Việt Nam;
c) Nguồn lực hỗ trợ bằng hình thức kết quả nghiên cứu của cơ quan, tổ chức, chuyên gia; tài trợ giải thưởng cho tổ chức, cá nhân có ý tưởng quy họach được lựa chọn trên cơ sở kết quả thi tuyển ý tưởng quy họach do cơ quan lập quy họach tổ chức (nếu có); hỗ trợ để tổ chức hội nghị, hội thảo, tập huấn, nghiên cứu, khảo sát, đào tạo; tài liệu phục vụ việc lập quy họach được tiếp nhận, quản lý và sử dụng theo quy định của pháp luật về quy họach và pháp luật khác có liên quan;
d) Nguồn lực hỗ trợ bằng sản phẩm là hồ sơ quy họach, hồ sơ điều chỉnh quy họach thì nhà tài trợ quyết định chi phí thực hiện, hình thức lựa chọn tổ chức tư vấn lập quy họach, hình thức lựa chọn tổ chức tư vấn lập điều chỉnh quy họach.
- Nguyên tắc hỗ trợ và sử dụng nguồn vốn hợp pháp khác cho việc lập, công bố, điều chỉnh quy họach a) Tự nguyện; không vì lợi ích nhà tài trợ làm ảnh hưởng tới lợi ích chung của cộng đồng, của xã hội; không vụ lợi;
b) Bảo đảm khách quan, công khai, minh bạch; đúng mục tiêu, mục đích; tiết kiệm, hiệu quả.
- Thẩm quyền tiếp nhận nguồn vốn hợp pháp khác cho việc lập, công bố, điều chỉnh quy họach được thực hiện như sau:
a) Bộ được giao lập quy họach tổng thể quốc gia, quy họach không gian biển quốc gia, quy họach sử dụng đất quốc gia trình Chính phủ quyết định việc tiếp nhận nguồn vốn hợp pháp khác cho việc lập, công bố, điều chỉnh quy họach đối với quy họach tổng thể quốc gia, quy họach không gian biển quốc gia, quy họach sử dụng đất quốc gia;
b) Cơ quan tổ chức lập quy họach ngành quốc gia quyết định việc tiếp nhận nguồn vốn hợp pháp khác cho việc lập, công bố, điều chỉnh quy họach đối với quy họach ngành quốc gia;
c) Bộ được giao lập quy họach vùng trình Thủ tướng Chính phủ quyết định việc tiếp nhận nguồn vốn hợp pháp khác cho việc lập, công bố, điều chỉnh quy họach đối với quy họach vùng;
d) Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định việc tiếp nhận nguồn vốn hợp pháp khác cho việc lập, công bố, điều chỉnh quy họach đối với quy họach tỉnh.
-
Cơ quan được giao quản lý và sử dụng nguồn vốn hợp pháp khác cho việc lập, công bố, điều chỉnh quy họach chịu trách nhiệm về việc quản lý và sử dụng theo quy định của pháp luật liên quan đến việc tiếp nhận nguồn lực hỗ trợ và pháp luật về quy họach.
-
Việc lập, thẩm định, quyết định hoặc phê duyệt, điều chỉnh quy họach, công bố và cung cấp thông tin quy họach trong trường hợp sử dụng nguồn vốn hợp pháp khác được thực hiện theo quy định của pháp luật về quy họach."
-
Sửa đổi, bổ sung một số khỏan của Điều 6 của Nghị định số 37/2019/NĐ-CP như sau:
a) Sửa đổi, bổ sung khỏan 1 như sau:
"1. Đánh giá thực hiện quy họach được thực hiện đột xuất hoặc định kỳ 05 năm kể từ đầu thời kỳ quy họach theo quy định tại khỏan 2 Điều 49, Điều 50 của Luật Quy họach và Nghị định này."
b) Sửa đổi, bổ sung khỏan 3 như sau:
"3. Báo cáo đánh giá thực hiện quy họach định kỳ 05 năm là một nội dung của báo cáo về họat động quy họach quy định tại khỏan 2 Điều 48 của Luật Quy họach."
- Bổ sung Điều 6a vào sau Điều 6 của Nghị định số 37/2019/NĐ-CP như sau: "
Điều 6a. Tiêu chí đánh giá đột xuất thực hiện quy họach 1. Đánh giá khái quát tình hình thực hiện định hướng phát triển các ngành, lĩnh vực và tổ chức không gian phát triển kinh tế - xã hội trong quy họach tổng thể quốc gia, quy họach không gian biển quốc gia, quy họach sử dụng đất quốc gia; phương hướng phát triển các ngành, lĩnh vực và tổ chức không gian phát triển kinh tế - xã hội trong quy họach ngành quốc gia, quy họach vùng; phương án phát triển các ngành, lĩnh vực và tổ chức không gian phát triển kinh tế - xã hội trong quy họach tỉnh.
- Đánh giá tình hình thực hiện các dự án theo các nội dung sau:
a) Danh mục các dự án đã và đang triển khai thực hiện;
b) Danh mục dự kiến các dự án quan trọng, dự án ưu tiên trong thời kỳ quy họach chưa triển khai thực hiện; nguyên nhân.
-
Đánh giá chung kết quả thực hiện các chỉ tiêu về kinh tế - xã hội trong quy họach; những khó khăn, vướng mắc và nguyên nhân ảnh hưởng đến kết quả thực hiện quy họach; đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả triển khai thực hiện quy họach; kiến nghị điều chỉnh quy họach (nếu có).
-
Sửa đổi, bổ sung Điều 7 của Nghị định số 37/2019/NĐ-CP như sau: "
Điều 7. Tiêu chí đánh giá thực hiện quy họach theo định kỳ 05 năm 1. Đánh giá tình hình thực hiện định hướng phát triển các ngành, lĩnh vực và tổ chức không gian phát triển kinh tế - xã hội trong quy họach tổng thể quốc gia, quy họach không gian biển quốc gia, quy họach sử dụng đất quốc gia; phương hướng phát triển các ngành, lĩnh vực và tổ chức không gian phát triển kinh tế - xã hội trong quy họach ngành quốc gia, quy họach vùng; phương án phát triển các ngành, lĩnh vực và tổ chức không gian phát triển kinh tế - xã hội trong quy họach tỉnh.
- Đánh giá tình hình thực hiện các dự án theo các nội dung sau:
a) Danh mục các dự án đã và đang triển khai thực hiện;
b) Danh mục dự kiến các dự án quan trọng, dự án ưu tiên trong thời kỳ quy họach chưa triển khai thực hiện; nguyên nhân.
-
Đánh giá tình hình thực hiện định hướng, phương hướng, phương án phát triển hệ thống đô thị và nông thôn, phát triển các khu chức năng (nếu có).
-
Đánh giá tình hình thực hiện các chỉ tiêu và hiệu quả sử dụng đất (nếu có).
-
Đánh giá tình hình sử dụng tài nguyên, kết quả công tác bảo vệ môi trường, bảo tồn thiên nhiên và đa dạng sinh học, phòng, chống thiên tai và ứng phó với biến đổi khí hậu (nếu có).
-
Đánh giá tình hình huy động nguồn lực để thực hiện quy họach.
-
Đánh giá việc ban hành và thực hiện các cơ chế, chính sách để triển khai thực hiện quy họach.
-
Đánh giá chung kết quả thực hiện các mục tiêu, chỉ tiêu quy họach; những khó khăn, vướng mắc và nguyên nhân ảnh hưởng đến kết quả thực hiện quy họach; đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả triển khai thực hiện quy họach; kiến nghị điều chỉnh quy họach (nếu có)."
-
Bổ sung Điều 7a1 vào trước Điều 7a của Nghị định số 37/2019/NĐ-CP đã được bổ sung tại khỏan 3 Điều 1 của Nghị định số 58/2023/NĐ-CP như sau: " Điều 7a1. Quy trình lập quy họach tổng thể quốc gia, quy họach không gian biển quốc gia, quy họach sử dụng đất quốc gia 1. Quy họach tổng thể quốc gia, quy họach không gian biển quốc gia, quy họach sử dụng đất quốc gia được lập theo quy trình quy định tại khỏan 1 Điều 16 Luật Quy họach.
-
Đánh giá môi trường chiến lược đối với quy họach tổng thể quốc gia, quy họach không gian biển quốc gia, quy họach sử dụng đất quốc gia thực hiện theo quy định tại các khỏan 1, 3, 4, 5 và 6 Điều 26 Luật Bảo vệ môi trường. Cơ quan lập quy họach chịu trách nhiệm lấy ý kiến Bộ Tài nguyên và Môi trường bằng văn bản đồng thời với việc lấy ý kiến về quy họach. Bộ Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm trả lời bằng văn bản bao gồm nội dung về quy họach và nội dung báo cáo đánh giá môi trường chiến lược đối với quy họach.
-
Cơ quan lập quy họach tổng thể quốc gia, quy họach không gian biển quốc gia, quy họach sử dụng đất quốc gia được lựa chọn tổ chức tư vấn đánh giá môi trường chiến lược của quy họach trong trường hợp cơ quan lập quy họach tổng thể quốc gia, quy họach không gian biển quốc gia, quy họach sử dụng đất quốc gia không đủ năng lực chuyên môn để thực hiện đánh giá môi trường chiến lược.".
-
Sửa đổi, bổ sung khỏan 3 Điều 7a của Nghị định số 37/2019/NĐ-CP đã được bổ sung tại khỏan 3 Điều 1 của Nghị định số 58/2023/NĐ-CP như sau:
"3. Cơ quan lập quy họach ngành quốc gia được lựa chọn tổ chức tư vấn đánh giá môi trường chiến lược của quy họach đối với quy họach phải thực hiện đánh giá môi trường chiến lược trong trường hợp cơ quan lập quy họach ngành quốc gia không đủ năng lực chuyên môn để thực hiện đánh giá môi trường chiến lược."
- Sửa đổi, bổ sung khỏan 4 Điều 7b của Nghị định số 37/2019/NĐ-CP đã được bổ sung tại khỏan 3 Điều 1 của Nghị định số 58/2023/NĐ-CP như sau:
"4. Cơ quan lập quy họach vùng được lựa chọn tổ chức tư vấn đánh giá môi trường chiến lược của quy họach trong trường hợp cơ quan lập quy họach vùng không đủ năng lực chuyên môn để thực hiện đánh giá môi trường chiến lược."
- Sửa đổi, bổ sung khỏan 3 Điều 7c của Nghị định số 37/2019/NĐ-CP đã được bổ sung tại khỏan 3 Điều 1 của Nghị định số 58/2023/NĐ-CP như sau:
"3. Cơ quan lập quy họach tỉnh được lựa chọn tổ chức tư vấn đánh giá môi trường chiến lược của quy họach trong trường hợp cơ quan lập quy họach tỉnh không đủ năng lực chuyên môn để thực hiện đánh giá môi trường chiến lược."
- Sửa đổi, bổ sung một số điểm, khỏan của Điều 8 của Nghị định số 37/2019/NĐ-CP đã được sửa đổi, bổ sung tại khỏan 4 Điều 1 của Nghị định số 58/2023/NĐ-CP như sau:
a) Sửa đổi, bổ sung điểm b khỏan 1 như sau:
"b) Xem xét, quyết định xử lý các vấn đề còn có ý kiến khác nhau về quy họach giữa cơ quan lập quy họach và các cơ quan, tổ chức liên quan trong quá trình lập quy họach tổng thể quốc gia, quy họach không gian biển quốc gia, quy họach sử dụng đất quốc gia, quy họach vùng;";
b) Sửa đổi, bổ sung điểm e khỏan 2 như sau:
"e) Xem xét, quyết định xử lý các vấn đề còn có ý kiến khác nhau về quy họach giữa cơ quan lập quy họach và các cơ quan, tổ chức liên quan trong quá trình lập quy họach ngành quốc gia";
c) Bổ sung điểm k vào sau điểm i khỏan 2 như sau:
"k) Phê duyệt kế họach lựa chọn nhà thầu lập nhiệm vụ lập quy họach; phê duyệt kế họach lựa chọn nhà thầu lập quy họach theo quy định của pháp luật về đấu thầu."
d) Sửa đổi, bổ sung điểm c và điểm d khỏan 3 như sau:
"c) Phân công cơ quan, tổ chức, Ủy ban nhân dân cấp huyện đề xuất nội dung để đưa vào quy họach tỉnh;
d) Xem xét, xử lý các vấn đề còn có ý kiến khác nhau về quy họach giữa cơ quan lập quy họach và cơ quan, tổ chức liên quan, Ủy ban nhân dân cấp huyện trong quá trình lập quy họach tỉnh;"
đ) Bổ sung điểm g vào sau điểm e khỏan 3 như sau:
"g) Phê duyệt kế họach lựa chọn nhà thầu lập nhiệm vụ lập quy họach; phê duyệt kế họach lựa chọn nhà thầu lập quy họach theo quy định của pháp luật về đấu thầu."
- Sửa đổi, bổ sung tên Điều 9 và sửa đổi, bổ sung một số điểm, khỏan của Điều 9 của Nghị định số 37/2019/NĐ-CP đã được bổ sung tại khỏan 5 Điều 1 của Nghị định số 58/2023/NĐ-CP như sau:
a) Sửa đổi, bổ sung tên Điều 9 như sau:
"Điều 9. Trách nhiệm của cơ quan lập quy họach tổng thể quốc gia, quy họach không gian biển quốc gia, quy họach sử dụng đất quốc gia, quy họach vùng" ;
b) Sửa đổi, bổ sung điểm A khỏan 1 như sau:
"a) Xác định các yêu cầu về nội dung, phương pháp lập quy họach, gồm yêu cầu đối với các nội dung lập quy họach, yêu cầu về tính khoa học, tính thực tiễn, độ tin cậy của phương pháp tiếp cận và phương pháp lập quy họach, yêu cầu về kế họach, tiến độ lập quy họach; xây dựng báo cáo thuyết minh nhiệm vụ lập quy họach;"
c) Sửa đổi, bổ sung khỏan 5 như sau:
"5. Chủ trì, phối hợp với các bộ, cơ quan ngang bộ và địa phương liên quan thực hiện việc nghiên cứu, phân tích, đánh giá, dự báo về các yếu tố, điều kiện, nguồn lực, bối cảnh phát triển, đánh giá thực trạng phát triển, đề xuất các quan điểm, mục tiêu, nội dung quy họach; gửi xin ý kiến các bộ, cơ quan ngang bộ và địa phương liên quan."
d) Sửa đổi, bổ sung khỏan 6 như sau:
"6. Chủ trì, phối hợp với các bộ, cơ quan ngang bộ và địa phương liên quan hòan thiện quy họach. Trường hợp còn có ý kiến khác nhau về quy họach, cơ quan lập quy họach có trách nhiệm tổng hợp ý kiến, đề xuất phương án, báo cáo cơ quan tổ chức lập quy họach xem xét quyết định; hòan thiện quy họach theo ý kiến kết luận của cơ quan tổ chức lập quy họach."
đ) Sửa đổi, bổ sung khỏan 8 như sau:
"8. Trình thẩm định quy họach; báo cáo Chính phủ xem xét trình Quốc hội quyết định đối với quy họach tổng thể quốc gia, quy họach không gian biển quốc gia và quy họach sử dụng đất quốc gia; trình Thủ tướng Chính phủ phê duyệt đối với quy họach vùng."
e) Bổ sung khỏan 10 như sau:
"10. Phê duyệt kế họach lựa chọn nhà thầu lập nhiệm vụ lập quy họach; phê duyệt kế họach lựa chọn nhà thầu lập quy họach theo quy định của pháp luật về đấu thầu."
- Sửa đổi, bổ sung Điều 10 của Nghị định số 37/2019/NĐ-CP đã được bổ sung tại khỏan 6 Điều 1 của Nghị định số 58/2023/NĐ-CP như sau: "
Điều 10. Trách nhiệm của cơ quan lập quy họach ngành quốc gia 1. Nghiên cứu, đề xuất xây dựng nhiệm vụ lập quy họach, báo cáo cơ quan tổ chức lập quy họach, bao gồm các họat động sau đây:
a) Xác định các yêu cầu về nội dung, phương pháp lập quy họach, gồm yêu cầu đối với các nội dung lập quy họach, yêu cầu về tính khoa học, tính thực tiễn, độ tin cậy của phương pháp tiếp cận và phương pháp lập quy họach, yêu cầu về kế họach, tiến độ lập quy họach;
b) Xây dựng báo cáo thuyết minh nhiệm vụ lập quy họach.
-
Cơ quan lập quy họach được thuê tư vấn đáp ứng điều kiện về năng lực chuyên môn quy định tại Điều 4 Nghị định này để nghiên cứu, đề xuất xây dựng nhiệm vụ lập quy họach.
-
Trình thẩm định nhiệm vụ lập quy họach sau khi báo cáo cơ quan tổ chức lập quy họach; báo cáo cơ quan tổ chức lập quy họach xem xét trình phê duyệt nhiệm vụ lập quy họach.
-
Chủ trì, phối hợp với các cơ quan, tổ chức liên quan triển khai thực hiện kế họach lập quy họach theo nhiệm vụ lập quy họach đã được phê duyệt.
-
Lựa chọn tổ chức tư vấn lập quy họach đáp ứng điều kiện về năng lực chuyên môn quy định tại Điều 4 Nghị định này; báo cáo cơ quan tổ chức lập quy họach trình Thủ tướng Chính phủ xem xét quyết định việc lựa chọn tổ chức tư vấn lập quy họach ngành quốc gia trong trường hợp không có tổ chức tư vấn đáp ứng điều kiện về năng lực chuyên môn quy định tại Điều 4 Nghị định này.
-
Chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan tổ chức điều tra, khảo sát, thu thập thông tin, khai thác hệ thống thông tin và cơ sở dữ liệu quốc gia về quy họach phục vụ việc lập quy họach.
-
Chủ trì, phối hợp với các cơ quan, tổ chức liên quan xây dựng quy họach. Trường hợp còn có ý kiến khác nhau về quy họach, cơ quan lập quy họach có trách nhiệm tổng hợp ý kiến, đề xuất phương án, báo cáo cơ quan tổ chức lập quy họach xem xét quyết định; hòan thiện quy họach theo ý kiến kết luận của cơ quan tổ chức lập quy họach.
-
Chịu trách nhiệm lấy ý kiến các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan về quy họach.
-
Trình thẩm định quy họach sau khi báo cáo cơ quan tổ chức lập quy họach; báo cáo cơ quan tổ chức lập quy họach xem xét trình phê duyệt quy họach.
-
Chịu trách nhiệm về tính chính xác của số liệu, tài liệu, hệ thống sơ đồ, bản đồ và cơ sở dữ liệu trong hồ sơ quy họach, bảo đảm tuân thủ quy định của pháp luật về bí mật nhà nước và pháp luật có liên quan khác."
-
Sửa đổi, bổ sung tên Điều 11 và sửa đổi, bổ sung một số điểm, khỏan của Điều 11 của Nghị định số 37/2019/NĐ-CP đã được bổ sung tại khỏan 7 Điều 1 của Nghị định số 58/2023/NĐ-CP như sau:
a) Sửa đổi tên Điều 11 như sau:
"Điều 11. Trách nhiệm của cơ quan lập quy họach tỉnh", b) Sửa đổi tiêu đề khỏan 1 như sau:
"1. Chủ trì, phối hợp với cơ quan, tổ chức liên quan, Ủy ban nhân dân cấp huyện xây dựng nhiệm vụ lập quy họach, bao gồm các họat động sau đây:"
c) Sửa đổi, bổ sung điểm A khỏan 1 như sau:
"a) Xác định các yêu cầu về nội dung, phương pháp lập quy họach, gồm yêu cầu đối với các nội dung lập quy họach, yêu cầu về tính khoa học, tính thực tiễn, độ tin cậy của phương pháp tiếp cận và phương pháp lập quy họach, yêu cầu về kế họach, tiến độ lập quy họach; dự kiến phân công cơ quan, tổ chức liên quan, Ủy ban nhân dân cấp huyện đề xuất nội dung để đưa vào quy họach tỉnh; xây dựng báo cáo thuyết minh nhiệm vụ lập quy họach";
d) Sửa đổi, bổ sung khỏan 3 như sau:
"3. Lựa chọn tổ chức tư vấn lập quy họach đáp ứng điều kiện về năng lực chuyên môn quy định tại Điều 4 Nghị định này.";
đ) Sửa đổi, bổ sung khỏan 5 như sau:
"5. Chủ trì, phối hợp với các cơ quan, tổ chức liên quan, Ủy ban nhân dân cấp huyện nghiên cứu, phân tích, đánh giá, dự báo về các yếu tố, điều kiện, nguồn lực, bối cảnh phát triển, đánh giá thực trạng phát triển kinh tế - xã hội của địa phương, đề xuất các quan điểm chỉ đạo, mục tiêu, các định hướng ưu tiên phát triển làm cơ sở cho việc lập quy họach; định hướng nội dung quy họach để cơ quan, tổ chức liên quan, Ủy ban nhân dân cấp huyện nghiên cứu, đề xuất nội dung đưa vào quy họach tỉnh."
e) Sửa đổi, bổ sung khỏan 6 như sau:
"6. Chủ trì, phối hợp với các cơ quan, tổ chức liên quan, Ủy ban nhân dân cấp huyện xem xét, xử lý các vấn đề cấp tỉnh, liên huyện; yêu cầu cơ quan, tổ chức liên quan, Ủy ban nhân dân cấp huyện điều chỉnh, bổ sung, hòan thiện nội dung đề xuất nhằm đảm bảo tính thống nhất, đồng bộ và hiệu quả của quy họach. Tổng hợp ý kiến còn khác nhau, đề xuất phương án, báo cáo cơ quan tổ chức lập quy họach xem xét quyết định; hòan thiện quy họach theo ý kiến kết luận của cơ quan tổ chức lập quy họach."
- Sửa đổi, bổ sung Điều 13 của Nghị định số 37/2019/NĐ-CP như sau: "
Điều 13. Trách nhiệm của các cơ quan, tổ chức liên quan, Ủy ban nhân dân cấp huyện được phân công đề xuất nội dung để đưa vào quy họach tỉnh 1. Phối hợp với cơ quan lập quy họach và tổ chức tư vấn lập quy họach phân tích, đánh giá, dự báo về các yếu tố, điều kiện, nguồn lực, bối cảnh phát triển, đánh giá thực trạng phát triển ngành, lĩnh vực và thực trạng phát triển kinh tế - xã hội của địa phương, đề xuất các quan điểm chỉ đạo và mục tiêu, các định hướng ưu tiên phát triển làm cơ sở lập quy họach.
-
Đề xuất nội dung đưa vào quy họach tỉnh thuộc lĩnh vực được phân công và gửi cơ quan lập quy họach.
-
Phối hợp với cơ quan lập quy họach xem xét, xử lý các vấn đề cấp tỉnh, liên huyện nhằm bảo đảm tính thống nhất, đồng bộ và hiệu quả của quy họach.
-
Điều chỉnh, bổ sung, hòan thiện nội dung đề xuất khi có yêu cầu của cơ quan lập quy họach.
-
Chịu trách nhiệm trước cơ quan tổ chức lập quy họach, cơ quan lập quy họach về chất lượng nội dung đề xuất và thời gian thực hiện việc đề xuất nội dung để đưa vào quy họach tỉnh."
-
Sửa đổi, bổ sung khỏan 2 Điều 15 của Nghị định số 37/2019/NĐ-CP như sau:
"2. Báo cáo đánh giá thực hiện quy họach thời kỳ trước."
- Sửa đổi, bổ sung khỏan 1 Điều 17 của Nghị định số 37/2019/NĐ-CP đã được sửa đổi, bổ sung tại khỏan 9 Điều 1 của Nghị định số 58/2023/NĐ-CP như sau:
"1. Thời hạn lập quy họach tổng thể quốc gia, quy họach không gian biển quốc gia, quy họach sử dụng đất quốc gia, quy họach vùng không quá 36 tháng tính từ ngày nhiệm vụ lập quy họach được phê duyệt."
- Sửa đổi, bổ sung điểm a khỏan 1 Điều 18 của Nghị định số 37/2019/NĐ-CP như sau:
"a) Bộ Kế họach và Đầu tư trình Chính phủ thành lập Hội đồng thẩm định và phân công cơ quan thường trực Hội đồng thẩm định nhiệm vụ lập quy họach tổng thể quốc gia; trình Thủ tướng Chính phủ thành lập Hội đồng thẩm định và phân công cơ quan thường trực Hội đồng thẩm định nhiệm vụ lập quy họach vùng; thành lập Hội đồng thẩm định và phân công cơ quan thường trực Hội đồng thẩm định nhiệm vụ lập quy họach tỉnh;"
- Sửa đổi, bổ sung điểm h khỏan 2 Điều 19 của Nghị định số 37/2019/NĐ-CP như sau:
"h) Giao nhiệm vụ cho cơ quan lập quy họach đối với quy họach tổng thể quốc gia, quy họach không gian biển quốc gia, quy họach sử dụng đất quốc gia, quy họach vùng hoặc cơ quan tổ chức lập quy họach đối với quy họach ngành quốc gia, quy họach tỉnh."
- Bổ sung Điều 19a vào sau Điều 19 của Nghị định số 37/2019/NĐ-CP như sau:
"Điều 19a. Điều chỉnh nhiệm vụ lập quy họach 1. Điều chỉnh nhiệm vụ lập quy họach được thực hiện trong trường hợp điều chỉnh quy họach theo quy định tại Điều 53 của Luật Quy họach.
-
Trình tự, thủ tục điều chỉnh nhiệm vụ lập quy họach được thực hiện như đối với việc lập, thẩm định, phê duyệt nhiệm vụ lập quy họach quy định tại Mục 2 Chương II của Nghị định này."
-
Sửa đổi, bổ sung khỏan 2 Điều 38b của Nghị định số 37/2019/NĐ-CP đã được bổ sung tại khỏan 20 Điều 1 của Nghị định số 58/2023/NĐ-CP như sau:
"2. Bộ, cơ quan ngang bộ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh cập nhật cơ sở dữ liệu về hồ sơ quy họach vào hệ thống thông tin và cơ sở dữ liệu quốc gia về quy họach theo quy định tại Điều 41 Nghị định này."
- Sửa đổi, bổ sung một số điểm, khỏan của Điều 38c của Nghị định số 37/2019/NĐ-CP đã được bổ sung tại khỏan 20 Điều 1 của Nghị định số 58/2023/NĐ-CP như sau:
a) Sửa đổi, bổ sung điểm c khỏan 3 như sau:
"c) Các bộ, cơ quan ngang bộ được phân công tổ chức lập quy họach ngành quốc gia tiếp thu, giải trình ý kiến góp ý, hòan thiện và ban hành kế họach thực hiện quy họach ngành quốc gia.";
b) Sửa đổi, bổ sung điểm d khỏan 4 như sau:
"d) Cơ quan lập quy họach tiếp thu, giải trình ý kiến góp ý và hòan thiện dự thảo kế họach thực hiện quy họach tỉnh, trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét, ban hành."
c) Bổ sung khỏan 6 và khỏan 7 vào sau khỏan 5 như sau:
"6. Hồ sơ gửi xin ý kiến bao gồm dự thảo kế họach thực hiện quy họach, dự thảo nghị quyết hoặc quyết định ban hành kế họach thực hiện quy họach.
-
Hồ sơ trình ban hành bao gồm tờ trình ban hành kế họach thực hiện quy họach; dự thảo nghị quyết hoặc quyết định ban hành kế họach thực hiện quy họach; báo cáo tiếp thu, giải trình ý kiến tham gia.".
-
Bổ sung Điều 38d và Điều 38đ vào sau Điều 38c của Nghị định số 37/2019/NĐ-CP đã được bổ sung tại khỏan 20 Điều 1 của Nghị định số 58/2023/NĐ-CP như sau: "
Điều 38d. Trình tự, thủ tục điều chỉnh kế họach thực hiện quy họach 1. Việc điều chỉnh kế họach thực hiện quy họach được thực hiện khi thuộc một trong các trường hợp sau:
a) Sau khi quy họach được cấp có thẩm quyền quyết định hoặc phê duyệt điều chỉnh;
- Điều chỉnh để phù hợp với thực tiễn triển khai quy họach.
- Trình tự, thủ tục và hồ sơ điều chỉnh kế họach thực hiện quy họach được thực hiện như đối với trình tự, thủ tục và hồ sơ lập kế họach thực hiện quy họach.
Điều 38a. Điều chỉnh quy họach theo trình tự, thủ tục rút gọn 1. Việc điều chỉnh quy họach theo trình tự, thủ tục rút gọn được áp dụng khi không làm thay đổi quan điểm và mục tiêu tổng quát của quy họach; bảo đảm tính liên kết, đồng bộ, kế thừa, ổn định giữa các quy họach.
- Việc điều chỉnh quy họach theo trình tự, thủ tục rút gọn quy định tại điểm a và điểm d khỏan 2 Điều 54a của Luật Quy họach khi thuộc một trong các trường hợp sau:
a) Việc thực hiện các Nghị quyết của Quốc hội về bảo đảm quốc phòng, an ninh; sắp xếp đơn vị hành chính cấp tỉnh làm thay đổi một hoặc một số nội dung quy họach;
b) Việc thực hiện Nghị quyết của Quốc hội để triển khai dự án quan trọng quốc gia làm thay đổi một hoặc một số nội dung quy họach;
c) Việc thực hiện Nghị quyết của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về sắp xếp đơn vị hành chính cấp huyện, cấp xã làm thay đổi một hoặc một số nội dung quy họach;
d) Việc thực hiện các dự án khẩn cấp theo quy định của pháp luật làm thay đổi một hoặc một số nội dung quy họach cấp quốc gia, quy họach vùng, quy họach tỉnh;
đ) Việc triển khai các nhiệm vụ cấp bách được quy định tại Nghị quyết của Chính phủ hoặc Quyết định của Thủ tướng Chính phủ làm thay đổi một hoặc một số nội dung quy họach.
-
Trường hợp quy họach được điều chỉnh theo trình tự, thủ tục rút gọn quy định tại điểm b và điểm c khỏan 2 Điều 54a của Luật Quy họach, cơ quan lập quy họach đối với quy họach không gian biển quốc gia, quy họach sử dụng đất quốc gia, quy họach vùng hoặc cơ quan tổ chức lập quy họach đối với quy họach ngành quốc gia, quy họach tỉnh báo cáo cấp có thẩm quyền xin chủ trương điều chỉnh quy họach. Báo cáo xin chủ trương điều chỉnh quy họach cần xác định rõ nội dung quy họach có mâu thuẫn với quy họach cao hơn, quy họach cùng cấp; phạm vi và nội dung quy họach cần điều chỉnh. Trường hợp trong báo cáo xin chủ trương điều chỉnh quy họach xác định giữa các quy họach ngành quốc gia có sự mâu thuẫn, căn cứ Chiến lược phát triển kinh tế - xã hội của đất nước, các văn kiện của Đảng, quy họach tổng thể quốc gia, Thủ tướng Chính phủ xem xét, quyết định quy họach ngành quốc gia cần điều chỉnh.
-
Trình tự, thủ tục điều chỉnh quy họach tổng thể quốc gia, quy họach không gian biển quốc gia, quy họach sử dụng đất quốc gia theo trình tự, thủ tục rút gọn được thực hiện như sau:
a) Cơ quan lập quy họach tổng thể quốc gia, quy họach không gian biển quốc gia, quy họach sử dụng đất quốc gia xây dựng hồ sơ điều chỉnh quy họach tổng thể quốc gia, quy họach không gian biển quốc gia, quy họach sử dụng đất quốc gia, gửi xin ý kiến của các cơ quan có liên quan theo quy định tại điểm a khỏan 8 Điều này. Trường hợp điều chỉnh quy họach theo căn cứ quy định tại các điểm b và c khỏan 2 Điều 54a của Luật Quy họach, cơ quan lập quy họach không gian biển quốc gia, quy họach sử dụng đất quốc gia báo cáo Chính phủ xem xét chấp thuận chủ trương điều chỉnh quy họach trước khi xây dựng hồ sơ điều chỉnh quy họach;
b) Các cơ quan có liên quan có trách nhiệm trả lời bằng văn bản trong thời hạn 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ gửi xin ý kiến;
c) Cơ quan lập quy họach tổng thể quốc gia, quy họach không gian biển quốc gia, quy họach sử dụng đất quốc gia tiếp thu, giải trình ý kiến của các cơ quan có liên quan, hòan thiện hồ sơ điều chỉnh quy họach tổng thể quốc gia, quy họach không gian biển quốc gia, quy họach sử dụng đất quốc gia, báo cáo Chính phủ xem xét, trình Quốc hội quyết định điều chỉnh quy họach.
- Trình tự, thủ tục điều chỉnh quy họach ngành quốc gia theo trình tự, thủ tục rút gọn được thực hiện như sau:
a) Cơ quan lập quy họach ngành quốc gia xây dựng hồ sơ điều chỉnh quy họach ngành quốc gia, gửi xin ý kiến của các cơ quan có liên quan theo quy định tại điểm b khỏan 8 Điều này. Trường hợp điều chỉnh quy họach theo căn cứ quy định tại các điểm b và c khỏan 2 Điều 54a của Luật Quy họach, cơ quan tổ chức lập quy họach ngành quốc gia báo cáo Thủ tướng Chính phủ chấp thuận chủ trương điều chỉnh quy họach trước khi giao cơ quan lập quy họach ngành quốc gia xây dựng hồ sơ điều chỉnh quy họach;
b) Các cơ quan có liên quan có trách nhiệm trả lời bằng văn bản trong thời hạn 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ gửi xin ý kiến;
c) Cơ quan lập quy họach ngành quốc gia tiếp thu, giải trình ý kiến của các cơ quan có liên quan, hòan thiện hồ sơ điều chỉnh quy họach ngành quốc gia, trình Bộ trưởng được giao tổ chức lập quy họach ngành quốc gia phê duyệt điều chỉnh quy họach ngành quốc gia và báo cáo Thủ tướng Chính phủ kết quả thực hiện.
- Trình tự, thủ tục điều chỉnh quy họach vùng theo trình tự, thủ tục rút gọn được thực hiện như sau:
a) Bộ được giao lập quy họach vùng xây dựng hồ sơ điều chỉnh quy họach vùng, gửi xin ý kiến của các cơ quan có liên quan theo quy định tại điểm c khỏan 8 Điều này. Trường hợp điều chỉnh quy họach theo căn cứ quy định tại các điểm b và c khỏan 2 Điều 54a của Luật Quy họach, Bộ được giao lập quy họach vùng báo cáo Thủ tướng Chính phủ chấp thuận chủ trương điều chỉnh quy họach trước khi xây dựng hồ sơ điều chỉnh quy họach;
b) Các cơ quan có liên quan có trách nhiệm trả lời bằng văn bản trong thời hạn 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ gửi xin ý kiến;
c) Bộ được giao lập quy họach vùng tiếp thu, giải trình ý kiến của các cơ quan có liên quan, hòan thiện hồ sơ điều chỉnh quy họach vùng, trình Bộ trưởng phê duyệt điều chỉnh quy họach vùng và báo cáo Thủ tướng Chính phủ kết quả thực hiện.
- Trình tự, thủ tục điều chỉnh quy họach tỉnh theo trình tự, thủ tục rút gọn được thực hiện như sau:
a) Cơ quan lập quy họach tỉnh xây dựng hồ sơ điều chỉnh quy họach tỉnh, gửi xin ý kiến của các cơ quan có liên quan theo quy định tại điểm d khỏan 8 Điều này. Trường hợp điều chỉnh quy họach theo căn cứ quy định tại các điểm b và c khỏan 2 Điều 54a của Luật Quy họach, cơ quan tổ chức lập quy họach tỉnh báo cáo Thủ tướng Chính phủ chấp thuận chủ trương điều chỉnh quy họach trước khi giao cơ quan lập quy họach tỉnh xây dựng hồ sơ điều chỉnh quy họach;
b) Các cơ quan có liên quan có trách nhiệm trả lời bằng văn bản trong thời hạn 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ gửi xin ý kiến;
c) Cơ quan lập quy họach tỉnh tiếp thu, giải trình ý kiến của các cơ quan có liên quan, hòan thiện hồ sơ điều chỉnh quy họach tỉnh, trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt điều chỉnh quy họach tỉnh và báo cáo Thủ tướng Chính phủ kết quả thực hiện.
- Đối tượng lấy ý kiến khi điều chỉnh quy họach theo trình tự, thủ tục rút gọn được thực hiện như sau:
a) Đối tượng lấy ý kiến đối với quy họach tổng thể quốc gia, quy họach không gian biển quốc gia, quy họach sử dụng đất quốc gia, bao gồm các bộ, cơ quan ngang bộ và Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có liên quan đến nội dung điều chỉnh;
b) Đối tượng lấy ý kiến đối với quy họach ngành quốc gia, bao gồm các bộ, cơ quan ngang bộ có liên quan và Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có liên quan đến nội dung điều chỉnh;
c) Đối tượng lấy ý kiến đối với quy họach vùng, bao gồm các bộ, cơ quan ngang bộ có liên quan và Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trong vùng có liên quan đến nội dung điều chỉnh;
d) Đối tượng lấy ý kiến đối với điều chỉnh quy họach tỉnh, bao gồm các bộ, cơ quan ngang bộ có liên quan và Ủy ban nhân dân cấp tỉnh liền kề có liên quan đến nội dung điều chỉnh.
-
Hồ sơ gửi xin ý kiến bao gồm văn bản chấp thuận chủ trương điều chỉnh của cấp có thẩm quyền (nếu có); báo cáo thuyết minh điều chỉnh quy họach; dự thảo văn bản quyết định hoặc phê duyệt điều chỉnh quy họach; hệ thống sơ đồ, bản đồ, cơ sở dữ liệu có liên quan đến nội dung điều chỉnh quy họach. Hồ sơ gửi xin ý kiến phải được đăng tải trên trang thông tin điện tử của cơ quan lập quy họach trong thời gian ít nhất 15 ngày làm việc tính từ ngày gửi hồ sơ lấy ý kiến, trừ những nội dung liên quan đến bí mật nhà nước theo quy định của pháp luật.
-
Hồ sơ trình quyết định hoặc phê duyệt bao gồm tờ trình; văn bản chấp thuận chủ trương điều chỉnh của cấp có thẩm quyền (nếu có); báo cáo thuyết minh điều chỉnh quy họach; dự thảo văn bản quyết định hoặc phê duyệt điều chỉnh quy họach; báo cáo tiếp thu, giải trình ý kiến góp ý của các cơ quan có liên quan; hệ thống sơ đồ, bản đồ, cơ sở dữ liệu có liên quan đến nội dung điều chỉnh quy họach.".
-
Bổ sung Phụ lục VI vào sau Phụ lục V của Nghị định số 37/2019/NĐ-CP đã được bổ sung tại khỏan 26 Điều 1 của Nghị định số 58/2023/NĐ-CP.
Điều 2. Bãi bỏ một số điều của Nghị định số 37/2019/NĐ-CP đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Nghị định số 58/2023/NĐ-CP
-
Bãi bỏ khỏan 1, 2 và 3 Điều 3 của Nghị định số 37/2019/NĐ-CP.
-
Bãi bỏ khỏan 2 Điều 7b của Nghị định số 37/2019/NĐ-CP đã được bổ sung tại khỏan 3 Điều 1 Nghị định số 58/2023/NĐ-CP.
-
Bãi bỏ điểm đ khỏan 2 Điều 8 của Nghị định số 37/2019/NĐ-CP đã được bổ sung tại khỏan 4 Điều 1 Nghị định số 58/2023/NĐ-CP.
-
Bãi bỏ Điều 12 của Nghị định số 37/2019/NĐ-CP đã được sửa đổi, bổ sung tại khỏan 8 Điều 1 Nghị định số 58/2023/NĐ-CP.
-
Bãi bỏ điểm đ khỏan 1 Điều 16 của Nghị định số 37/2019/NĐ-CP.
-
Bãi bỏ điểm c khỏan 5 Điều 18 của Nghị định số 37/2019/NĐ-CP.
-
Bãi bỏ điểm e và điểm g khỏan 2 Điều 19 của Nghị định số 37/2019/NĐ-CP.
-
Bãi bỏ khỏan 8 Điều 28 của Nghị định số 37/2019/NĐ-CP đã được sửa đổi, bổ sung tại khỏan 10 Điều 1 Nghị định số 58/2023/NĐ-CP.
-
Bãi bỏ khỏan 10 mục B Phần IX Phụ lục I của Nghị định số 37/2019/NĐ-CP đã được sửa đổi, bổ sung tại khỏan 25 Điều 1 Nghị định số 58/2023/NĐ-CP.
Điều 3. Điều khỏan chuyển tiếp Việc sử dụng nguồn vốn hợp pháp khác cho họat động quy họach đã được tiếp nhận trước ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành thì tiếp tục được thực hiện theo quy định của Nghị định số 58/2023/NĐ-CP ngày 12 tháng 8 năm 2023 của Chính phủ.
Điều 4. Điều khỏan thi hành 1. Nghị định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành.
- Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương và các tổ chức, cá nhân liên quan chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này.
Nơi nhận: - Ban Bí thư Trung ương Đảng; - Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ; - Các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ; - HĐND, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương; - Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng; - Văn phòng Tổng Bí thư; - Văn phòng Chủ tịch nước; - Hội đồng Dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội; - Văn phòng Quốc hội; - Tòa án nhân dân tối cao; - Viện kiểm sát nhân dân tối cao; - Kiểm tóan nhà nước; - Ủy ban Giám sát tài chính Quốc gia; - Ngân hàng Chính sách xã hội; - Ngân hàng Phát triển Việt Nam; - Ủy ban trung ương Mặt trận tổ quốc Việt Nam; - Cơ quan trung ương của các đòan thể; - VPCP: BTCN, các PCN, Trợ lý TTg, TGĐ Cổng TTĐT, các Vụ, Cục, đơn vị trực thuộc, Công báo; - Lưu: VT, CN (2)
TM. CHÍNH PHỦ
KT. THỦ TƯỚNG PHÓ THỦ TƯỚNG (Đã ký) Trần Hồng Hà Phụ lục VI BÁO CÁO ĐÁNH GIÁ ĐỘT XUẤT THỰC HIỆN QUY HỌACH, BÁO CÁO VỀ HỌAT ĐỘNG QUY HỌACH (Kèm theo Nghị định số 22/2025/NĐ-CP ngày 11 tháng 02 năm 2025 của Chính phủ) Mẫu số 01 BÁO CÁO ĐÁNH GIÁ ĐỘT XUẤT THỰC HIỆN QUY HỌACH I. Đánh giá thực hiện quy họach 1. Kết quả khái quát tình hình thực hiện định hướng phát triển các ngành, lĩnh vực và tổ chức không gian phát triển kinh tế - xã hội trong quy họach tổng thể quốc gia, quy họach không gian biển quốc gia, quy họach sử dụng đất quốc gia; phương hướng phát triển các ngành, lĩnh vực và tổ chức không gian phát triển kinh tế - xã hội trong quy họach ngành quốc gia, quy họach vùng; phương án phát triển các ngành, lĩnh vực và tổ chức không gian phát triển kinh tế - xã hội trong quy họach tỉnh.
- Tình hình thực hiện các dự án a) Danh mục các dự án đã và đang triển khai thực hiện;
b) Danh mục dự kiến các dự án quan trọng, dự án ưu tiên trong thời kỳ quy họach chưa triển khai thực hiện; nguyên nhân. (Nêu tiến độ cụ thể theo Mẫu số 05 tại Phụ lục VI kèm theo Nghị định này).
-
Đánh giá chung kết quả thực hiện các chỉ tiêu về kinh tế - xã hội trong quy họach II. Khó khăn, vướng mắc và nguyên nhân ảnh hưởng đến việc triển khai thực hiện quy họach III. Kiến nghị, đề xuất 1. Đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả triển khai thực hiện quy họach 2. Kiến nghị điều chỉnh quy họach (nếu có) Mẫu số 02 BÁO CÁO VỀ HỌAT ĐỘNG QUY HỌACH Thực hiện Điều 48 Luật Quy họach, các bộ, cơ quan ngang bộ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh gửi báo cáo về họat động quy họach đến Bộ Kế họach và Đầu tư trước ngày 31 tháng 10 để tổng hợp báo cáo Chính phủ trước ngày 31 tháng 12 hằng năm. Nội dung của báo cáo về họat động quy họach bao gồm các nội dung chủ yếu sau đây: I. Kết quả triển khai các họat động quy họach 1. Kết quả lập, thẩm định, phê duyệt hoặc quyết định nhiệm vụ lập quy họach Nêu tiên đồ cụ thể theo Mẫu số 03 tại Phụ lục VI kèm theo Nghị định này.
-
Kết quả lập, thẩm định, phê duyệt hoặc quyết định lập quy họach Nêu tiến độ cụ thể theo Mẫu số 04 tại Phụ lục VI kèm theo Nghị định này.
-
Kết quả công bố và cung cấp thông tin quy họach Đề nghị nêu cụ thể: Các họat động tổ chức công bố, công khai quy họach. Việc hòan thiện hồ sơ quy họach để thống nhất với quyết định phê duyệt, cập nhật hồ sơ quy họach lên hệ thống thông tin và cơ sở dữ liệu quốc gia về quy họach.
-
Tình hình thực hiện, đánh giá, điều chỉnh quy họach 4.1. Xây dựng và ban hành kế họach thực hiện quy họach 4.2. Đánh giá thực hiện quy họach Nội dung đánh giá thực hiện quy họach bao gồm: 4.2.1. Tình hình thực hiện định hướng phát triển các ngành, lĩnh vực và tổ chức không gian phát triển kinh tế - xã hội trong quy họach tổng thể quốc gia, quy họach không gian biển quốc gia, quy họach sử dụng đất quốc gia; phương hướng phát triển các ngành, lĩnh vực và tổ chức không gian phát triển kinh tế - xã hội trong quy họach ngành quốc gia, quy họach vùng; phương án phát triển các ngành, lĩnh vực và tổ chức không gian phát triển kinh tế - xã hội trong quy họach tỉnh. 4.2.2. Tình hình thực hiện các dự án a) Danh mục các dự án đã và đang triển khai thực hiện;
b) Danh mục dự kiến các dự án quan trọng, dự án ưu tiên trong thời kỳ quy họach chưa triển khai thực hiện; nguyên nhân. (Nêu tiến độ cụ thể theo Mẫu số 05 tại Phụ lục VI kèm theo Nghị định này) 4.2.3. Tình hình thực hiện định hướng, phương hướng, phương án phát triển hệ thống đô thị và nông thôn, phát triển các khu chức năng (nếu có). 4.2.4. Tình hình thực hiện các chỉ tiêu và kết quả sử dụng đất (nếu có). 4.2.5. Tình hình sử dụng tài nguyên, kết quả công tác bảo vệ môi trường, bảo tồn thiên nhiên và đa dạng sinh học, phòng, chống thiên tai và ứng phó với biến đổi khí hậu (nếu có). 4.2.6. Tình hình huy động nguồn lực để thực hiện quy họach. 4.2.7. Việc ban hành và thực hiện các cơ chế, chính sách để triển khai thực hiện quy họach. 4.2.8. Đánh giá chung kết quả thực hiện các mục tiêu, chỉ tiêu quy họach; những khó khăn, vướng mắc và nguyên nhân ảnh hưởng đến kết quả thực hiện quy họach; đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả triển khai thực hiện quy họach. 4.3. Điều chỉnh quy họach Tình hình triển khai điều chỉnh quy họach (nếu có). 4.4. Các họat động thực hiện quy họach khác (nếu có) 4.5. Đánh giá chung về kết quả triển khai các họat động quy họach II. Khó khăn, vướng mắc và nguyên nhân 1. Khó khăn, vướng mắc trong quá trình lập, thẩm định, phê duyệt quy họach theo quy định của Luật Quy họach và nguyên nhân Nêu cụ thể khó khăn vướng mắc do quy định của pháp luật nào hoặc do thực tiễn triển khai.
-
Khó khăn, vướng mắc trong quá trình tổ chức thực hiện quy họach; hòan thiện hồ sơ quy họach để thống nhất với quyết định phê duyệt, cập nhật hồ sơ quy họach lên hệ thống thông tin và cơ sở dữ liệu quốc gia về quy họach và nguyên nhân Nêu cụ thể khó khăn vướng mắc do quy định của pháp luật nào hoặc do thực tiễn triển khai.
-
Khó khăn, vướng mắc trong quá trình điều chỉnh quy họach cấp quốc gia, quy họach vùng và quy họach tỉnh theo quy định của Luật Quy họach và nguyên nhân Nêu cụ thể khó khăn vướng mắc do quy định của pháp luật nào hoặc do thực tiễn triển khai. III. Kiến nghị, đề xuất Mẫu số 03 TIẾN ĐỘ LẬP, THẨM ĐỊNH VÀ PHÊ DUYỆT NHIỆM VỤ LẬP QUY HỌACH CẤP QUỐC GIA, QUY HỌACH VÙNG, QUY HỌACH TỈNH THEO QUY ĐỊNH CỦA LUẬT QUY HỌACH TT Tên quy họach Cơ quan tổ chức lập quy họach Tình trạng 1 Thẩm định nhiệm vụ lập quy họach Phê duyệt nhiệm vụ lập quy họach Đã họp thẩm định Đã có báo cáo thẩm định Trình phê duyệt Phê duyệt Mẫu số 04 TIẾN ĐỘ LẬP, THẨM ĐỊNH VÀ PHÊ DUYỆT QUY HỌACH CẤP QUỐC GIA, QUY HỌACH VÙNG, QUY HỌACH TỈNH THEO QUY ĐỊNH CỦA LUẬT QUY HỌACH 1 Ghi cụ thể ngày trong trường hợp đã thực hiện. Nếu chưa thực hiện thì đánh dấu X 2 Ghi cụ thể ngày trong trường hợp đã thực hiện. Nếu chưa thực hiện thì đánh dấu X Mẫu số 05 TIÊN ĐỘ THỰC HIỆN CÁC DỰ ÁN TRONG THỜI KỲ QUY HỌACH
Bản số hóa, đối chiếu văn bản gốc khi cần — nguồn https://vbpl.vn/van-ban/chi-tiet/nghi-dinh-so-22-2025-nd-cp-sua-doi-bo-sung-mot-so-dieu-cua-nghi-dinh-so-37-2019-nd-cp-ngay-07-thang-5-nam-2019-cua-chinh-phu-quy-dinh-chi-tiet-thi-hanh-mot-so-dieu-cua-luat-quy-hoach-da-duoc-sua-doi-bo-sung-mot-so-dieu-theo-nghi-dinh-so-58-2023-nd-cp-ngay-12-thang-8-nam-2023-cua-chinh-phu--177577.