Nghị định số 77/2024/NĐ-CSửa đổi, bổ sung một số điều của của Chính phủ quy định mức hưởng trợ cấp, phụ cấp và các chế độ ưu đãi người có công với cách mạng đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo của Chính phủ
- Số hiệu
- 77/2024/NĐ-C
- Loại văn bản
- Nghị định
- Cơ quan ban hành
- Chính phủ
- Ngày ban hành
- 01/07/2024
- Lĩnh vực
- Người có công
Toàn văn
CHÍNH PHỦ
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
Số: 77/2024/NĐ-CP
Hà Nội, ngày 01 tháng 7 năm 2024
NGHỊ ĐỊNH
Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 75/2021/NĐ-CP ngày 24 tháng 7 năm 2021 của Chính phủ quy định mức hưởng trợ cấp, phụ cấp và các chế độ ưu đãi người có công với cách mạng đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Nghị định số 55/2023/NĐ-CP ngày 21 tháng 7 năm 2023 của Chính phủ
Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 19 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;
Căn cứ Pháp lệnh Ưu đãi người có công với cách mạng ngày 09 tháng 12 năm 2020;
Căn cứ Nghị quyết số 142/2024/QH15 ngày 29 tháng 6 năm 2024 của Quốc hội về Kỳ họp thứ 7, Quốc hội khóa XV;
Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội; Chính phủ ban hành Nghị định sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 75/2021/NĐ-CP ngày 24 tháng 7 năm 2021 của Chính phủ quy định mức hưởng trợ cấp, phụ cấp và các chế độ ưu đãi người có công với cách mạng đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Nghị định số 55/2023/NĐ-CP ngày 21 tháng 7 năm 2023 của Chính phủ.
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 75/2021/NĐ-CP ngày 24 tháng 7 năm 2021 của Chính phủ quy định mức hưởng trợ cấp, phụ cấp và các chế độ ưu đãi người có công với cách mạng đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Nghị định số 55/2023/NĐ-CP ngày 21 tháng 7 năm 2023 của Chính phủ 1. Sửa đổi khỏan 1 Điều 3 của Nghị định số 75/2021/NĐ-CP đã được sửa đổi, bổ sung tại khỏan 2 Điều 1 của Nghị định số 55/2023/NĐ-CP như sau:
"1. Mức chuẩn trợ cấp ưu đãi người có công với cách mạng là 2.789.000 đồng (sau đây gọi tắt là mức chuẩn)".
- Sửa đổi khỏan 2 Điều 6 của Nghị định số 75/2021/NĐ-CP như sau:
"2. Điều dưỡng phục hồi sức khỏe tập trung: Mức chi bằng 1,8 lần mức chuẩn/01 người/01 lần. Nội dung chi bao gồm:
a) Tiền ăn trong thời gian điều dưỡng;
b) Thuốc thiết yếu;
c) Quà tặng cho đối tượng;
d) Tham quan;
đ) Các khỏan chi khác phục vụ trực tiếp cho đối tượng trong thời gian điều dưỡng (mức chi tối đa 10% mức chi điều dưỡng phục hồi sức khỏe tập trung), gồm: khăn mặt, xà phòng, bàn chải, thuốc đánh răng, chụp ảnh, tư vấn sức khỏe, phục hồi chức năng, sách báo, họat động văn hóa, văn nghệ, thể thao và các khỏan chi khác phục vụ đối tượng điều dưỡng".
Điều 2. Thay thế một số Phụ lục Thay thế Phụ lục I, Phụ lục II, Phụ lục III ban hành kèm theo Nghị định số 55/2023/NĐ-CP ngày 21 tháng 7 năm 2023 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 75/2021/NĐ-CP ngày 24 tháng 7 năm 2021 của Chính phủ bằng Phụ lục I, Phụ lục II, Phụ lục III ban hành kèm theo Nghị định này.
Điều 3. Điều khỏan thi hành 1. Nghị định này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 7 năm 2024.
-
Kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2024 mức chuẩn quy định tại khỏan 1 Điều 1 Nghị định này được thực hiện để tính mức hưởng trợ cấp, phụ cấp quy định tại Điều 8 và Phụ lục VI Nghị định số 75/2021/NĐ-CP ngày 24 tháng 7 năm 2021 của Chính phủ và Phụ lục IV Nghị định số 55/2023/NĐ-CP ngày 21 tháng 7 năm 2023 của Chính phủ.
-
Kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2025 chế độ điều dưỡng, phục hồi sức khỏe quy định tại khỏan 1 Điều 6 Nghị định số 75/2021/NĐ-CP ngày 24 tháng 7 năm 2021 của Chính phủ quy định mức hưởng trợ cấp, phụ cấp và các chế độ ưu đãi người có công với cách mạng và khỏan 2 Điều 1 của Nghị định này được thực hiện theo mức chuẩn quy định tại khỏan 1 Điều 1 Nghị định này.
Điều 4. Trách nhiệm thi hành Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này./.
TM. CHÍNH PHỦ
KT. THỦ TƯỚNG PHÓ THỦ TƯỚNG (Đã ký) Lê Thành Long PHỤ LỤC I MỨC HƯỞNG TRỢ CẤP, PHỤ CẤP ƯU ĐÃI HẰNG THÁNG ĐỐI VỚI NGƯỜI CÓ CÔNG VỚI CÁCH MẠNG VÀ THÂN NHÂN CỦA NGƯỜI CÓ CÔNG VỚI CÁCH MẠNG (Kèm theo Nghị định số 77/2024/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2024 của Chính phủ) Đơn vị: đồng MỨC TRỢ CẤP, PHỤ CẤP ƯU ĐÃI HẰNG THÁNG STT Đối tượng Mức trợ cấp, phụ cấp Trợ cấp Phụ cấp 1 Người họat động cách mạng trước ngày 01 tháng 01 năm 1945 và thân nhân 1.1 Người họat động cách mạng trước ngày 01 tháng 01 năm 1945 Diện thóat ly 3.117.000 529.000/01 thâm niên Diện không thóat ly 5.291.000 1.2 Thân nhân của người họat động cách mạng trước ngày 01 tháng 01 năm 1945 từ trần Vợ hoặc chồng, con chưa đủ 18 tuổi hoặc từ đủ 18 tuổi trở lên nếu còn tiếp tục đi học hoặc bị khuyết tật nặng, khuyết tật đặc biệt nặng được hưởng trợ cấp tuất hằng tháng 2.789.000 Vợ hoặc chồng sống cô đơn, con mồ côi cả cha mẹ chưa đủ 18 tuổi hoặc từ đủ 18 tuổi trở lên nếu còn tiếp tục đi học hoặc bị khuyết tật nặng, khuyết tật đặc biệt nặng thì được hưởng thêm trợ cấp tuất nuôi dưỡng hằng tháng 2.231.000 2 Người họat động cách mạng từ ngày 01 tháng 01 năm 1945 đến ngày khởi nghĩa tháng Tám năm 1945 và thân nhân 2.1 Người họat động cách mạng từ ngày 01 tháng 01 năm 1945 đến ngày khởi nghĩa tháng Tám năm 1945 2.884.000 2.2 Thân nhân của người họat động cách mạng từ ngày 01 tháng 01 năm 1945 đến ngày khởi nghĩa tháng Tám năm 1945 từ trần Vợ hoặc chồng, con chưa đủ 18 tuổi hoặc từ đủ 18 tuổi trở lên nếu còn tiếp tục đi học hoặc bị khuyết tật nặng, khuyết tật đặc biệt nặng được hưởng trợ cấp tuất hằng tháng 1.565.000 Vợ hoặc chồng sống cô đơn, con mồ côi cả cha mẹ chưa đủ 18 tuổi hoặc từ đủ 18 tuổi trở lên nếu còn tiếp tục đi học hoặc bị khuyết tật nặng, khuyết tật đặc biệt nặng thì được hưởng thêm trợ cấp tuất nuôi dưỡng hằng tháng 2.231.000 3 Thân nhân liệt sĩ 3.1 Thân nhân của 01 liệt sĩ 2.789.000 3.2 Thân nhân của 02 liệt sĩ 5.578.000 3.3 Thân nhân của 3 liệt sĩ trở lên 8.367.000 3.4 Cha đẻ, mẹ đẻ, người có công nuôi liệt sĩ, vợ hoặc chồng liệt sĩ sống cô đơn; con liệt sĩ chưa đủ 18 tuổi hoặc từ đủ 18 tuổi trở lên nếu còn tiếp tục đi học hoặc bị khuyết tật nặng, khuyết tật đặc biệt nặng mồ côi cả cha mẹ thì được hưởng thêm trợ cấp tuất nuôi dưỡng 2.231.000 3.5 Vợ hoặc chồng liệt sĩ lấy chồng hoặc vợ khác mà nuôi con liệt sĩ đến tuổi trưởng thành hoặc chăm sóc cha đẻ, mẹ đẻ liệt sĩ khi còn sống hoặc vì họat động cách mạng mà không có điều kiện chăm sóc cha đẻ, mẹ đẻ khi còn sống 2.789.000 4 Bà mẹ Việt Nam anh hùng 8.367.000 2.337.000 Người phục vụ Bà mẹ Việt Nam anh hùng sống ở gia đình 2.789.000 5 Anh hùng Lực lượng vũ trang nhân dân, Anh hùng Lao động trong thời kỳ kháng chiến 2.337.000 6 Thương binh, người hưởng chính sách như thương binh, thương binh lọai B và thân nhân 6.1 Thương binh, người hưởng chính sách như thương binh, thương binh lọai B Thương binh, người hưởng chính sách như thương binh Phụ lục II Thương binh lọai B Phụ lục III Thương binh, người hưởng chính sách như thương binh, thương binh lọai B có tỷ lệ tổn thương cơ thể từ 81% trở lên 1.399.000 Thương binh, người hưởng chính sách như thương binh, thương binh lọai B có tỷ lệ tổn thương cơ thể từ 81% trở lên có vết thương đặc biệt nặng 2.867.000 Người phục vụ thương binh, người hưởng chính sách như thương binh, thương binh lọai B có tỷ lệ tổn thương cơ thể từ 81% trở lên ở gia đình 2.789.000 Người phục vụ thương binh, người hưởng chính sách như thương binh, thương binh lọai B có tỷ lệ tổn thương cơ thể từ 81% trở lên có vết thương đặc biệt nặng ở gia đình 3.582.000 6.2 Thân nhân của thương binh, người hưởng chính sách như thương binh, thương binh lọai B có tỷ lệ tổn thương cơ thể từ 61% trở lên Cha đẻ, mẹ đẻ, vợ hoặc chồng đủ tuổi theo quy định tại khỏan 2 Điều 169 của Bộ luật Lao động, con chưa đủ 18 tuổi hoặc từ đủ 18 tuổi trở lên nếu còn tiếp tục đi học hoặc bị khuyết tật nặng, khuyết tật đặc biệt nặng của thương binh, người hưởng chính sách như thương binh, thương binh lọai B có tỷ lệ tổn thương cơ thể từ 61 % trở lên từ trần được hưởng trợ cấp tuất hằng tháng 1.565.000 Cha đẻ, mẹ đẻ sống cô đơn, vợ hoặc chồng đủ tuổi theo quy định tại khỏan 2 Điều 169 của Bộ luật Lao động sống cô đơn, con mồ côi cả cha mẹ chưa đủ 18 tuổi hoặc từ đủ 18 tuổi trở lên nếu còn tiếp tục đi học hoặc bị khuyết tật nặng, khuyết tật đặc biệt nặng của thương binh, người hưởng chính sách như thương binh, thương binh lọai B có tỷ lệ tổn thương cơ thể từ 61% trở lên từ trần được hưởng thêm trợ cấp tuất nuôi dưỡng hằng tháng 2.231.000 7 Bệnh binh và thân nhân 7.1 Bệnh binh Có tỷ lệ tổn thương cơ thể từ 41% - 50% 2.911.000 Có tỷ lệ tổn thương cơ thể từ 51% - 60% 3.627.000 Có tỷ lệ tổn thương cơ thể từ 61% - 70% 4.622.000 Có tỷ lệ tổn thương cơ thể từ 71% - 80% 5.329.000 Có tỷ lệ tổn thương cơ thể từ 81% - 90% 6.378.000 Có tỷ lệ tổn thương cơ thể từ 91 % - 100% 7.104.000 Bệnh binh có tỷ lệ tổn thương cơ thể từ 81% trở lên 1.399.000 Bệnh binh có tỷ lệ tổn thương cơ thể từ 81% trở lên có bệnh tật đặc biệt nặng 2.789.000 Người phục vụ bệnh binh ở gia đình có tỷ lệ tổn thương cơ thể từ 81 % trở lên 2.789.000 Người phục vụ bệnh binh ở gia đình có tỷ lệ tổn thương cơ thể từ 81% trở lên có bệnh tật đặc biệt nặng 3.582.000 7.2 Thân nhân của bệnh binh: Cha đẻ, mẹ đẻ, vợ hoặc chồng đủ tuổi theo quy định tại khỏan 2 Điều 169 của Bộ luật Lao động, con chưa đủ 18 tuổi hoặc từ đủ 18 tuổi trở lên nếu còn tiếp tục đi học hoặc bị khuyết tật nặng, khuyết tật đặc biệt nặng của bệnh binh có tỷ lệ tổn thương cơ thể từ 61% trở lên từ trần được hưởng trợ cấp tuất hằng tháng 1.565.000 Cha đẻ, mẹ đẻ sống cô đơn, vợ hoặc chồng đủ tuổi theo quy định tại khỏan 2 Điều 169 của Bộ luật Lao động sống cô đơn, con mồ côi cả cha mẹ chưa đủ 18 tuổi hoặc từ đủ 18 tuổi trở lên nếu còn tiếp tục đi học hoặc bị khuyết tật nặng, khuyết tật đặc biệt nặng của bệnh binh có tỷ lệ tổn thương cơ thể từ 61% trở lên từ trần hưởng thêm trợ cấp tuất nuôi dưỡng hằng tháng 2.231.000 8 Người họat động kháng chiến bị nhiễm chất độc hóa học và thân nhân 8.1 Người họat động kháng chiến bị nhiễm chất độc hóa học Có tỷ lệ tổn thương cơ thể từ 21% - 40% 2.120.000 Có tỷ lệ tổn thương cơ thể từ 41% - 60% 3.542.000 Có tỷ lệ tổn thương cơ thể từ 61% - 80% 4.964.000 Có tỷ lệ tổn thương cơ thể từ 81 % trở lên 6.358.000 Người họat động kháng chiến bị nhiễm chất độc hóa học có tỷ lệ tổn thương cơ thể từ 81% trở lên 1.399.000 Người họat động kháng chiến bị nhiễm chất độc hóa học có tỷ lệ tổn thương cơ thể từ 81% trở lên có bệnh tật đặc biệt nặng 2.789.000 Người phục vụ người họat động kháng chiến bị nhiễm chất độc hóa học có tỷ lệ tổn thương cơ thể từ 81 % trở lên sống ở gia đình 2.789.000 8.2 Thân nhân của người họat động kháng chiến bị nhiễm chất độc hóa học Cha đẻ, mẹ đẻ, vợ hoặc chồng đủ tuổi theo quy định tại khỏan 2 Điều 169 của Bộ luật Lao động, con chưa đủ 18 tuổi hoặc từ đủ 18 tuổi trở lên nếu còn tiếp tục đi học hoặc bị khuyết tật nặng, khuyết tật đặc biệt nặng của người họat động kháng chiến bị nhiễm chất độc hóa học có tỷ lệ tổn thương cơ thể từ 61% trở lên từ trần được hưởng trợ cấp tuất hằng tháng 1.565.000 Cha đẻ, mẹ đẻ sống cô đơn, vợ hoặc chồng đủ tuổi theo quy định tại khỏan 2 Điều 169 của Bộ luật Lao động sống cô đơn, con mồ côi cả cha mẹ chưa đủ 18 tuổi hoặc từ đủ 18 tuổi trở lên nếu còn tiếp tục đi học hoặc bị khuyết tật nặng, khuyết tật đặc biệt nặng của người họat động kháng chiến bị nhiễm chất độc hóa học có tỷ lệ tổn thương cơ thể từ 61 % trở lên từ trần được hưởng thêm trợ cấp tuất nuôi dưỡng hằng tháng 2.231.000 Con đẻ còn sống của người họat động kháng chiến bị nhiễm chất độc hóa học có tỷ lệ tổn thương cơ thể từ 61% đến 80% 1.673.000 Con đẻ còn sống của người họat động kháng chiến bị nhiễm chất độc hóa học có tỷ lệ tổn thương cơ thể từ 81 % trở lên 2.789.000 9 Người họat động cách mạng, kháng chiến, bảo vệ Tổ quốc, làm nghĩa vụ quốc tế bị địch bắt tù, đày 1.673.000 10 Người có công giúp đỡ cách mạng 10.1 Người được tặng hoặc người trong gia đình được tặng Kỷ niệm chương “Tổ quốc ghi công” hoặc Bằng “Có công với nước” trước cách mạng tháng Tám năm 1945 được hưởng trợ cấp hằng tháng 2.789.000 10.2 Người được tặng hoặc người trong gia đình được tặng Huân chương Kháng chiến được hưởng trợ cấp hằng tháng 1.639.000 10.3 Trường hợp người được tặng hoặc người trong gia đình được tặng Kỷ niệm chương “Tổ quốc ghi công” hoặc Bằng “Có công với nước” trước cách mạng tháng Tám năm 1945, người được tặng hoặc người trong gia đình được tặng Huân chương Kháng chiến sống cô đơn thì được hưởng thêm trợ cấp tuất nuôi dưỡng hằng tháng 2.231.000 11 Trợ cấp ưu đãi hằng tháng khi theo học tại các cơ sở phổ thông dân tộc nội trú, giáo dục nghề nghiệp, giáo dục đại học 11.1 Anh hùng Lực lượng vũ trang nhân dân; Anh hùng Lao động trong thời kỳ kháng chiến; thương binh, người hưởng chính sách như thương binh, thương binh lọai B; con của người họat động cách mạng trước ngày 01 tháng 01 năm 1945; con của người họat động cách mạng từ ngày 01 tháng 01 năm 1945 đến ngày khởi nghĩa tháng Tám năm 1945; thân nhân liệt sĩ; con của Anh hùng Lực lượng vũ trang nhân dân, Anh hùng Lao động trong thời kỳ kháng chiến; con của thương binh, người hưởng chính sách như thương binh, thương binh lọai B, con của bệnh binh, con của người họat động kháng chiến bị nhiễm chất độc hóa học có tỷ lệ tổn thương cơ thể từ 61 % trở lên 2.789.000 11.2 Con của thương binh, người hưởng chính sách như thương binh, thương binh lọai B có tỷ lệ tổn thương cơ thể từ 21% đến 60%; con của bệnh binh có tỷ lệ tổn thương cơ thể từ 41% đến 60%; con của người họat động kháng chiến bị nhiễm chất độc hóa học có tỷ lệ tổn thương cơ thể từ 21 % đến 60% 1.399.000 PHỤ LỤC II MỨC HƯỞNG TRỢ CẤP ƯU ĐÃI HẰNG THÁNG ĐỐI VỚI THƯƠNG BINH, NGƯỜI HƯỞNG CHÍNH SÁCH NHƯ THƯƠNG BINH (Kèm theo Nghị định số 77/2024/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2024 của Chính phủ) Đơn vị tính: đồng STT Tỷ lệ tổn thương cơ thể Mức hưởng trợ cấp STT Tỷ lệ tổn thương cơ thể Mức hưởng trợ cấp 1 21% 1.878.000 21 41% 3.667.000 2 22% 1.969.000 22 42% 3.753.000 3 23% 2.053.000 23 43% 3.839.000 4 24% 2.144.000 24 44% 3.934.000 5 25% 2.236.000 25 45% 4.024.000 6 26% 2.323.000 26 46% 4.113.000 7 27% 2.411.000 27 47% 4.200.000 8 28% 2.505.000 28 48% 4.289.000 9 29% 2.589.000 29 49% 4.382.000 10 30% 2.683.000 30 50% 4.469.000 11 31% 2.770.000 31 51% 4.561.000 12 32% 2.862.000 32 52% 4.650.000 13 33% 2.950.000 33 53% 4.736.000 14 34% 3.040.000 34 54% 4.827.000 15 35% 3.132.000 35 55% 4.918.000 16 36% 3.217.000 36 56% 5.009.000 17 37% 3.304.000 37 57% 5.093.000 18 38% 3.399.000 38 58% 5.185.000 19 39% 3.489.000 39 59% 5.277.000 20 40% 3.576.000 40 60% 5.364.000 41 61% 5.450.000 61 81% 7.240.000 42 62% 5.545.000 62 82% 7.332.000 43 63% 5.629.000 63 83% 7.421.000 44 64% 5.721.000 64 84% 7.507.000 45 65% 5.809.000 65 85% 7.601.000 46 66% 5.902.000 66 86% 7.686.000 47 67% 5.990.000 67 87% 7.773.000 48 68% 6.081.000 68 88% 7.865.000 49 69% 6.170.000 69 89% 7.959.000 50 70% 6.257.000 70 90% 8.050.000 51 71% 6.343.000 71 91% 8.134.000 52 72% 6.436.000 72 92% 8.222.000 53 73% 6.530.000 73 93% 8.314.000 54 74% 6.617.000 74 94% 8.398.000 55 75% 6.708.000 75 95% 8.495.000 56 76% 6.794.000 76 96% 8.582.000 57 77% 6.884.000 77 97% 8.669.000 58 78% 6.970.000 78 98% 8.761.000 59 79% 7.060.000 79 99% 8.850.000 60 80% 7.150.000 80 100% 8.941.000 PHỤ LỤC III MỨC HƯỞNG TRỢ CẤP ƯU ĐÃI HẰNG THÁNG ĐỐI VỚI THƯƠNG BINH LỌAI B (Kèm theo Nghị định số 77/2024/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2024 của Chính phủ) Đơn vị tính: đồng STT Tỷ lệ tổn thương cơ thể Mức hưởng trợ cấp STT Tỷ lệ tổn thương cơ thể Mức hưởng trợ cấp 1 21% 1.552.000 21 41% 3.015.000 2 22% 1.626.000 22 42% 3.089.000 3 23% 1.695.000 23 43% 3.163.000 4 24% 1.772.000 24 44% 3.234.000 5 25% 1.848.000 25 45% 3.304.000 6 26% 1.917.000 26 46% 3.379.000 7 27% 1.991.000 27 47% 3.444.000 8 28% 2.060.000 28 48% 3.520.000 9 29% 2.137.000 29 49% 3.592.000 10 30% 2.211.000 30 50% 3.667.000 11 31% 2.280.000 31 51% 3.741.000 12 32% 2.356.000 32 52% 3.809.000 13 33% 2.430.000 33 53% 3.886.000 14 34% 2.505.000 34 54% 3.960.000 15 35% 2.577.000 35 55% 4.102.000 16 36% 2.646.000 36 56% 4.174.000 17 37% 2.719.000 37 57% 4.253.000 18 38% 2.795.000 38 58% 4.326.000 19 39% 2.869.000 39 59% 4.395.000 20 40% 2.939.000 40 60% 4.469.000 41 61% 4.543.000 61 81% 6.005.000 42 62% 4.615.000 62 82% 6.081.000 43 63% 4.691.000 63 83% 6.149.000 44 64% 4.760.000 64 84% 6.225.000 45 65% 4.835.000 65 85% 6.303.000 46 66% 4.911.000 66 86% 6.371.000 47 67% 4.983.000 67 87% 6.446.000 48 68% 5.052.000 68 88% 6.516.000 49 69% 5.124.000 69 89% 6.594.000 50 70% 5.200.000 70 90% 6.663.000 51 71% 5.277.000 71 91% 6.736.000 52 72% 5.347.000 72 92% 6.811.000 53 73% 5.421.000 73 93% 6.884.000 54 74% 5.493.000 74 94% 6.960.000 55 75% 5.570.000 75 95% 7.031.000 56 76% 5.641.000 76 96% 7.104.000 57 77% 5.712.000 77 97% 7.174.000 58 78% 5.782.000 78 98% 7.246.000 59 79% 5.860.000 79 99% 7.322.000 60 80% 5.936.000 80 100% 7.397.000
Bản số hóa, đối chiếu văn bản gốc khi cần — nguồn https://vbpl.vn/van-ban/chi-tiet/nghi-dinh-so-77-2024-nd-c-sua-doi-bo-sung-mot-so-dieu-cua-nghi-dinh-so-75-2021-nd-cp-ngay-24-thang-7-nam-2021-cua-chinh-phu-quy-dinh-muc-huong-tro-cap-phu-cap-va-cac-che-do-uu-dai-nguoi-co-cong-voi-cach-mang-da-duoc-sua-doi-bo-sung-mot-so-dieu-theo-nghi-dinh-so-55-2023-nd-cp-ngay-21-thang-7-nam-2023-cua-chinh-phu--173646.
Dịch vụ liên quan
Văn bản liên quan
- Ban hành định mức kinh tế - kỹ thuật thực hiện dịch vụ giám định ADN xác định danh tính hài cốt liệt sĩ còn thiếu thông tin
- Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng trong lĩnh vực lao động, người có công và xã hội
- Quy định giám định tư pháp trong lĩnh vực lao động, người có công và xã hội
- Hướng dẫn về vị trí việc làm công chức nghiệp vụ chuyên ngành lao động, người có công và xã hội trong cơ quan, tổ chức thuộc ngành, lĩnh vực lao động, người có công và xã hội
- Sửa đổi, bổ sung một số điều của quy định mức hưởng trợ cấp, phụ cấp và các chế độ ưu đãi người có công với cách mạng
- Quy định Danh mục nhà tù và những nơi được coi là nhà tù để xem xét công nhận người hoạt động cách mạng, kháng chiến, bảo vệ Tổ quốc, làm nghĩa vụ quốc tế bị địch bắt tù, đày
- Quy định chi tiết và biện pháp thi hành Pháp lệnh Ưu đãi người có công với cách mạng
- Quy định mức hưởng trợ cấp, phụ cấp và các chế độ ưu đãi đối với người có công với cách mạng