Nghị định số 70/2023/NĐ-CPSửa đổi, bổ sung một số điều của của Chính phủ quy định về người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam và tuyển dụng, quản lý người lao động Việt Nam làm việc cho tổ chức, cá nhân nước ngoài tại Việt Nam

Số hiệu
70/2023/NĐ-CP
Loại văn bản
Nghị định
Cơ quan ban hành
Chính phủ
Ngày ban hành
18/09/2023
Lĩnh vực
Việc làm

Toàn văn

CHÍNH PHỦ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

Số: 70/2023/NĐ-CP

Hà Nội, ngày 18 tháng 9 năm 2023

NGHỊ ĐỊNH

Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 152/2020/NĐ-CP ngày 30 tháng 12 năm 2020 của Chính phủ quy định về người lao động nước ngòai làm việc tại Việt Nam và tuyển dụng, quản lý người lao động Việt Nam làm việc cho tổ chức, cá nhân nước ngòai tại Việt Nam ____________

Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 19 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;

Căn cứ Bộ luật Lao động ngày 20 tháng 11 năm 2019;

Căn cứ Luật Đầu tư ngày 17 tháng 6 năm 2020;

Căn cứ Luật Doanh nghiệp ngày 17 tháng 6 năm 2020;

Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội; Chính phủ ban hành Nghị định sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 152/2020/NĐ-CP ngày 30 tháng 12 năm 2020 của Chính phủ quy định về người lao động nước ngòai làm việc tại Việt Nam và tuyển dụng, quản lý người lao động Việt Nam làm việc cho tổ chức, cá nhân nước ngòai tại Việt Nam.

Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 152/2020/NĐ-CP ngày 30 tháng 12 năm 2020 của Chính phủ quy định về người lao động nước ngòai làm việc tại Việt Nam và tuyển dụng, quản lý người lao động Việt Nam làm việc cho tổ chức, cá nhân nước ngòai tại Việt Nam 1. Sửa đổi, bổ sung một số điểm, khỏan của Điều 3 như sau:

a) Sửa đổi, bổ sung điểm a khỏan 3 Điều 3 như sau:

"a) Tốt nghiệp đại học trở lên hoặc tương đương và có ít nhất 3 năm kinh nghiệm làm việc phù hợp với vị trí công việc mà người lao động nước ngòai dự kiến làm việc tại Việt Nam.".

b) Sửa đổi, bổ sung khỏan 5 Điều 3 như sau:

"5. Giám đốc điều hành là người thuộc một trong các trường hợp sau đây:

a) Người đứng đầu chi nhánh, văn phòng đại diện hoặc địa điểm kinh doanh của doanh nghiệp.

b) Người đứng đầu và trực tiếp điều hành ít nhất một lĩnh vực của cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp và chịu sự chỉ đạo, điều hành trực tiếp của người đứng đầu cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp.".

c) Sửa đổi, bổ sung điểm a khỏan 6 Điều 3 như sau:

"a) Được đào tạo ít nhất 1 năm và có ít nhất 3 năm kinh nghiệm phù hợp với vị trí công việc mà người lao động nước ngòai dự kiến làm việc tại Việt Nam.".

  1. Sửa đổi, bổ sung Điều 4 như sau:

"Điều 4. Sử dụng người lao động nước ngòai 1. Xác định nhu cầu sử dụng người lao động nước ngòai a) Trước ít nhất 15 ngày kể từ ngày dự kiến sử dụng người lao động nước ngòai, người sử dụng lao động (trừ nhà thầu) có trách nhiệm xác định nhu cầu sử dụng người lao động nước ngòai đối với từng vị trí công việc mà người lao động Việt Nam chưa đáp ứng được và báo cáo giải trình với Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội hoặc Sở Lao động - Thương binh và Xã hội nơi người lao động nước ngòai dự kiến làm việc theo Mẫu số 01/PLI Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định này. Trong quá trình thực hiện nếu thay đổi nhu cầu sử dụng người lao động nước ngòai về vị trí, chức danh công việc, hình thức làm việc, số lượng, địa điểm thì người sử dụng lao động phải báo cáo Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội hoặc Sở Lao động - Thương binh và Xã hội theo Mẫu số 02/PLI Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định này trước ít nhất 15 ngày kể từ ngày dự kiến sử dụng người lao động nước ngòai.

b) Trường hợp người lao động nước ngòai quy định tại các khỏan 3, 4, 5, 6 và 8 Điều 154 của Bộ luật Lao động và các khỏan 1, 2, 4, 5, 7, 8, 9, 10, 11, 12, 13 và 14 Điều 7 Nghị định này thì người sử dụng lao động không phải thực hiện xác định nhu cầu sử dụng người lao động nước ngòai.

c) Kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2024, việc thông báo tuyển dụng người lao động Việt Nam vào các vị trí dự kiến tuyển dụng người lao động nước ngòai được thực hiện trên Cổng thông tin điện tử của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội (Cục Việc làm) hoặc Cổng thông tin điện tử của Trung tâm dịch vụ việc làm do Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương quyết định thành lập trong thời gian ít nhất 15 ngày kể từ ngày dự kiến báo cáo giải trình với Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội hoặc Sở Lao động - Thương binh và Xã hội nơi người lao động nước ngòai dự kiến làm việc. Nội dung thông báo tuyển dụng bao gồm: vị trí và chức danh công việc, mô tả công việc, số lượng, yêu cầu về trình độ, kinh nghiệm, mức lương, thời gian và địa điểm làm việc. Sau khi không tuyển được người lao động Việt Nam vào các vị ví tuyển dụng người lao động nước ngòai, người sử dụng lao động có trách nhiệm xác định nhu cầu sử dụng người lao động nước ngòai theo quy định tại điểm a khỏan 1 Điều này.

  1. Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội hoặc Sở Lao động - Thương binh và Xã hội có văn bản chấp thuận hoặc không chấp thuận về việc sử dụng người lao động nước ngòai đối với từng vị trí công việc theo Mẫu số 03/PLI Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định này trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận được báo cáo giải trình hoặc báo cáo giải trình thay đổi nhu cầu sử dụng người lao động nước ngòai.".

  2. Bổ sung khỏan 3 Điều 6 như sau:

"3. Trường hợp người lao động nước ngòai làm việc cho một người sử dụng lao động tại nhiều tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương thì trong vòng 3 ngày làm việc kể từ ngày người lao động nước ngòai bắt đầu làm việc, người sử dụng lao động phải báo cáo qua môi trường điện tử về Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội và Sở Lao động - Thương binh và Xã hội nơi người lao động nước ngòai đến làm việc theo Mẫu số 17/PLI Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định này.".

  1. Sửa đổi, bổ sung một số khỏan của Điều 7 như sau:

a) Sửa đổi, bổ sung khỏan 6 của Điều 7 như sau:

"6. Được cơ quan, tổ chức có thẩm quyền của nước ngòai cử sang Việt Nam giảng dạy hoặc làm nhà quản lý, giám đốc điều hành tại cơ sở giáo dục do cơ quan đại diện ngọai giao nước ngòai, tổ chức liên chính phủ đề nghị thành lập tại Việt Nam; các cơ sở, tổ chức được thành lập theo các điều ước quốc tế mà Việt Nam đã ký kết, tham gia."

b) Sửa đổi, bổ sung khỏan 14 Điều 7 như sau:

"14. Được Bộ Giáo dục và Đào tạo xác nhận người lao động nước ngòai vào Việt Nam để thực hiện các công việc sau:

a) Giảng dạy, nghiên cứu;

b) Làm nhà quản lý, giám đốc điều hành, hiệu trưởng, phó hiệu trưởng cơ sở giáo dục do cơ quan đại diện ngọai giao nước ngòai hoặc tổ chức liên chính phủ đề nghị thành lập tại Việt Nam.".

  1. Sửa đổi, bổ sung một số điểm, khỏan của Điều 9 như sau:

a) Sửa đổi, bổ sung khỏan 1 Điều 9 như sau:

"1. Văn bản đề nghị cấp giấy phép lao động của người sử dụng lao động theo Mẫu số 11/PLI Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định này. Trường hợp người lao động nước ngòai làm việc cho một người sử dụng lao động tại nhiều địa điểm thì trong văn bản đề nghị cấp giấy phép lao động phải liệt kê đầy đủ các địa điểm làm việc."

b) Sửa đổi, bổ sung điểm a và điểm b khỏan 4 Điều 9 như sau:

"a) Giấy tờ chứng minh là nhà quản lý, giám đốc điều hành theo quy định tại khỏan 4, 5 Điều 3 Nghị định này bao gồm 3 lọai giấy tờ sau: Điều lệ công ty hoặc quy chế họat động của cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp; Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc giấy chứng nhận thành lập hoặc quyết định thành lập hoặc giấy tờ khác có giá trị pháp lý tương đương; Nghị quyết hoặc Quyết định bổ nhiệm của cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp.

b) Giấy tờ chứng minh chuyên gia, lao động kỹ thuật theo quy định tại khỏan 3, 6 Điều 3 Nghị định này bao gồm 2 lọai giấy tờ sau: Văn bằng hoặc chứng chỉ hoặc giấy chứng nhận; Văn bản xác nhận của cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp tại nước ngòai về số năm kinh nghiệm của chuyên gia, lao động kỹ thuật hoặc giấy phép lao động đã được cấp hoặc xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép lao động đã được cấp.".

c) Sửa đổi, bổ sung tên khỏan 8 Điều 9 như sau:

"8. Các giấy tờ liên quan đến người lao động nước ngòai trừ trường hợp người lao động nước ngòai quy định tại điểm a khỏan 1 Điều 2 Nghị định này.".

d) Sửa đổi, bổ sung điểm e khỏan 8 Điều 9 như sau:

"e) Đối với người lao động nước ngòai làm việc theo quy định tại điểm i khỏan 1 Điều 2 Nghị định này thì phải có văn bản của cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp nước ngòai cử người lao động nước ngòai sang làm việc tại Việt Nam và phù hợp với vị trí công việc dự kiến làm việc hoặc giấy tờ chứng minh là nhà quản lý theo quy định tại khỏan 4 Điều 3 Nghị định này.".

đ) Bổ sung điểm c khỏan 9 Điều 9 như sau:

"c) Đối với người lao động nước ngòai là chuyên gia, lao động kỹ thuật đã được cấp giấy phép lao động và đã được gia hạn một lần mà có nhu cầu tiếp tục làm việc với cùng vị trí công việc và chức danh công việc ghi trong giấy phép lao động thì hồ sơ đề nghị cấp giấy phép lao động mới gồm các giấy tờ quy định tại khỏan 1, 2, 5, 6, 7, 8 Điều này và bản sao giấy phép lao động đã được cấp.".

  1. Sửa đổi, bổ sung khỏan 2 Điều 11 như sau:

"2. Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ đề nghị cấp giấy phép lao động, Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội hoặc Sở Lao động - Thương binh và Xã hội nơi người lao động nước ngòai dự kiến làm việc thực hiện cấp giấy phép lao động cho người lao động nước ngòai theo Mẫu số 12/PLI Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định này. Trường hợp không cấp giấy phép lao động thì có văn bản trả lời và nêu rõ lý do. Giấy phép lao động có kích thước khổ A4 (21 cm x 29,7 cm), gồm 2 trang: trang 1 có màu xanh; trang 2 có nền màu trắng, hoa văn màu xanh, ở giữa có hình ngôi sao. Giấy phép lao động được mã số như sau: mã số tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương và mà số Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội theo Mẫu số 16/PLI Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định này; 2 chữ số cuối của năm cấp giấy phép; lọai giấy phép (cấp mới ký hiệu 1; gia hạn ký hiệu 2; cấp lại ký hiệu 3); số thứ tự (từ 000.001). Trường hợp giấy phép lao động là bản điện tử thì phải phù hợp với quy định của pháp luật liên quan và đáp ứng nội dung theo Mẫu số 12/PLI Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định này.".

  1. Sửa đổi, bổ sung khỏan 3 Điều 12 như sau:

"3. Thay đổi một trong các nội dung sau: họ và tên, quốc tịch, số hộ chiếu, địa điểm làm việc, đổi tên doanh nghiệp mà không thay đổi mã số doanh nghiệp ghi trong giấy phép lao động còn thời hạn.".

  1. Sửa đổi, bổ sung khỏan 7 Điều 17 như sau: "Một trong các giấy tờ quy định tại khỏan 8 Điều 9 Nghị định này chứng minh người lao động nước ngòai tiếp tục làm việc cho người sử dụng lao động theo nội dung giấy phép lao động đã được cấp trừ trường hợp người lao động nước ngòai làm việc theo quy định tại điểm a khỏan 1 Điều 2 Nghị định này.".

  2. Sửa đổi, bổ sung điểm b khỏan 1 Điều 22 như sau:

"b) Tổ chức được Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phân cấp, ủy quyền, giao nhiệm vụ, đặt hàng hoặc đấu thầu.".

  1. Sửa đổi, bổ sung điểm b khỏan 4 Điều 27 như sau:

"b) Tổ chức được Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phân cấp, ủy quyền, giao nhiệm vụ, đặt hàng hoặc đấu thầu thực hiện việc tuyển dụng, quản lý người lao động Việt Nam làm việc cho tổ chức, cá nhân nước ngòai thì báo cáo Sở Lao động - Thương binh và Xã hội.".

  1. Sửa đổi, bổ sung một số điểm, khỏan Điều 30 như sau:

a) Sửa đổi, bổ sung điểm a khỏan 1 Điều 30 như sau:

"a) Thực hiện chấp thuận nhu cầu sử dụng người lao động nước ngòai; xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép lao động; cấp, cấp lại, gia hạn và thu hồi giấy phép lao động đối với người lao động nước ngòai thuộc một trong các trường hợp sau: Làm việc cho người sử dụng lao động quy định tại điểm g khỏan 2 Điều 2 và người sử dụng lao động quy định tại điểm c, d, e khỏan 2 Điều 2 Nghị định này do Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ, bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ cho phép thành lập; Làm việc cho một người sử dụng lao động tại nhiều tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương."

b) Sửa đổi, bổ sung điểm c khỏan 1 Điều 30 như sau:

"c) Thực hiện thống nhất quản lý nhà nước về tuyển dụng, quản lý người lao động nước ngòai làm việc tại Việt Nam từ trung ương đến địa phương và quản lý người Việt Nam làm việc cho tổ chức, cá nhân nước ngòai tại Việt Nam.".

c) Sửa đổi, bổ sung khỏan 3 Điều 30 như sau:

"3. Trách nhiệm của Bộ Quốc phòng:

a) Phối hợp với các cơ quan có thẩm quyền quản lý người lao động nước ngòai, người lao động Việt Nam làm việc cho các tổ chức, cá nhân nước ngòai tại Việt Nam thực hiện các quy định của pháp luật về đảm bảo an ninh, trật tự địa bàn các vùng chiến lược, trọng điểm, địa bàn xung yếu về quốc phòng.

b) Chỉ đạo Bộ đội Biên phòng phối hợp với các lực lượng chức năng quản lý, kiểm tra người lao động Việt Nam làm việc cho tổ chức, cá nhân nước ngòai tại Việt Nam và người lao động nước ngòai vào làm việc ở khu vực biên giới, cửa khẩu, hải đảo, vùng biển nhằm bảo vệ vững chắc chủ quyền lãnh thổ, an ninh, biên giới quốc gia của Tổ quốc.".

d) Sửa đổi, bổ sung điểm a khỏan 4 Điều 30 như sau:

"a) Định kỳ hằng tháng cung cấp thông tin về người lao động nước ngòai được cấp thị thực ký hiệu gồm: DN1, DN2, LV1, LV2, LĐ1, LĐ2, ĐT1, ĐT2, ĐT3, ĐT4 vào làm việc cho cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp tới Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội;".

đ) Sửa đổi, bổ sung điểm a khỏan 6 Điều 30 như sau:

"a) Thực hiện chấp thuận nhu cầu sử dụng người lao động nước ngòai; xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép lao động; cấp, cấp lại, gia hạn và thu hồi giấy phép lao động đối với người lao động nước ngòai thuộc một trong các trường hợp sau: Làm việc cho người sử dụng lao động quy định tại điểm a, b, h, i, k, l khỏan 2 Điều 2 và cơ quan, tổ chức quy định tại điểm c, d, e khỏan 2 Điều 2 Nghị định này do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Ủy ban nhân dân cấp huyện thành lập; Làm việc cho người sử dụng lao động tại nhiều địa điểm trong cùng một tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương.".

  1. Sửa đổi, bổ sung một số mẫu như sau:

a) Sửa đổi Mẫu số 01/PLI; Mẫu số 02/PLI; Mẫu số 07/PLI; Mẫu số 08/PLI Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định số 152/2020/NĐ-CP thành Mẫu số 01/PLI; Mẫu số 02/PLI; Mẫu số 07/PLI; Mẫu số 08/PLI Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này;

b) Bổ sung Mẫu số 16/PLI và Mẫu số 17/PL1 vào Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định số 152/2020/NĐ-CP .

  1. Thay thế, bổ sung một số từ, cụm từ tại các điểm, khỏan, điều, phụ lục sau đây:

a) Thay thế cụm từ "Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh" tại khỏan 1 Điều 5 bằng cụm từ "Sở Lao động - Thương binh và Xã hội"; Thay thế cụm từ "Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh chỉ đạo" bằng cụm từ "Sở Lao động - Thương binh và Xã hội đề nghị" tại khỏan 2 Điều 5;

b) Thay thế cụm từ "khỏan 4, 6 và 8 Điều 154" bằng cụm từ "khỏan 4 và khỏan 6 Điều 154" và cụm từ "3 ngày" thành cụm từ "3 ngày làm việc" tại khỏan 2 Điều 8;

c) Thay thế cụm từ "dịch ra tiếng Việt và có chứng thực" bằng cụm từ "dịch ra tiếng Việt và công chứng hoặc chứng thực" tại điểm e khỏan 3 Điều 8;

d) Thay thế cụm từ "dịch ra tiếng Việt và chứng thực" bằng cụm từ "dịch ra tiếng Việt và công chứng hoặc chứng thực" tại khỏan 10 Điều 9 và khỏan 4 Điều 23;

đ) Thay thế cụm từ "Giấy tờ quy định tại khỏan 3 và 4 Điều này" bằng cụm từ "Giấy tờ quy định tại khỏan 3 Điều này" tại khỏan 5 Điều 13;

e) Thay thế cụm từ "dịch ra tiếng Việt" bằng cụm từ "dịch ra tiếng Việt và công chứng hoặc chứng thực" tại khỏan 5 Điều 13 và khỏan 8 Điều 17;

g) Thay thế cụm từ "Bản sao có chứng thực hộ chiếu" bằng cụm từ "Bản sao có chứng thực hộ chiếu hoặc bản sao hộ chiếu có xác nhận của người sử dụng lao động" tại điểm d khỏan 3 Điều 8; khỏan 7 Điều 9 và khỏan 5 Điều 17;

h) Thay thế cụm từ "20. Mức lương:….VNĐ" bằng cụm từ "20. Lương bình quân/tháng:…. triệu đồng" tại Mẫu số 11/PLI Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định số 152/2020/NĐ-CP ;

i) Thay thế cụm từ "Ủy ban nhân dân tỉnh/thành phố…." bằng cụm từ "Sở Lao động - Thương binh và Xã hội..." tại Mẫu số 03/PLI Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định số 152/2020/NĐ-CP ;

k) Thay thế cụm từ "Cục trưởng/Chủ tịch UBND cấp tỉnh" bằng cụm từ "Cục trưởng/Giám đốc", cụm từ "Theo đề nghị tại văn bản số" thành cụm từ "Theo đề nghị và các nội dung thông tin cung cấp tại văn bản số" tại Mẫu số 03/PLI Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định số 152/2020/NĐ-CP ;

l) Thay thế cụm từ "Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh/thành phố..." bằng cụm từ "Sở Lao động - Thương binh và Xã hội…." tại Mẫu số 04/PLI, Mẫu số 05/PLI, Mẫu số 06/PLI Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định số 152/2020/NĐ-CP ;

m) Thay thế cụm từ "TM. UBND tỉnh, thành phố.../Chủ tịch" bằng cụm từ "Giám đốc" tại Mẫu số 06/PLI Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định số 152/2020/NĐ-CP .

n) Bổ sung cụm từ "(Doanh nghiệp/tổ chức) xin cam đoan những thông tin nêu trên là đúng sự thật. Nếu sai, (doanh nghiệp/tổ chức) xin hòan tòan chịu trách nhiệm trước pháp luật" sau mục 24 Mẫu số 09/PLI Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định số 152/2020/NĐ-CP .

o) Bổ sung cụm từ "Cục Quản lý xuất nhập cảnh (Bộ Công an)" tại mục "Nơi nhận" Mẫu số 13/PLI Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định số 152/2020/NĐ-CP.

  1. Bãi bỏ một số điểm, khỏan sau:

a) Bãi bỏ khỏan 4 Điều 13;

b) Bãi bỏ điểm c, d, đ khỏan 5 và điểm g khỏan 6 Điều 30;

c) Bãi bỏ điểm a khỏan 6a Điều 30 Nghị định số 152/2020/NĐ-CP ngày 30 tháng 12 năm 2020 của Chính phủ quy định về người lao động nước ngòai làm việc tại Việt Nam và tuyển dụng, quản lý người lao động Việt Nam làm việc cho tổ chức, cá nhân nước ngòai tại Việt Nam đã được sửa đổi, bổ sung tại Nghị định số 35/2022/NĐ-CP ngày 28 tháng 5 năm 2022 của Chính phủ quy định về quản lý khu công nghiệp và khu kinh tế.

Điều 2. Bãi bỏ một số quy định của Nghị định số 35/2022/NĐ-CP ngày 28 tháng 5 năm 2022 của Chính phủ quy định về quản lý khu công nghiệp và khu kinh tế 1. Bãi bỏ đọan mở đầu "Cấp, cấp lại, gia hạn, thu hồi giấy phép lao động và xác nhận người lao động nước ngòai không thuộc diện cấp giấy phép lao động cho người nước ngòai làm việc trong khu công nghiệp, khu kinh tế" và cụm từ "tiếp nhận báo cáo tình hình sử dụng người lao động nước ngòai" tại điểm đ khỏan 2 Điều 68.

  1. Bãi bỏ đọan "tiếp nhận báo cáo giải trình của doanh nghiệp trong khu công nghiệp, khu kinh tế về nhu cầu sử dụng người nước ngòai đối với từng vị trí công việc mà người Việt Nam chưa đáp ứng được" tại điểm c khỏan 3 Điều 68.

Điều 3. Điều khỏan thi hành 1. Nghị định này có hiệu lực thi hành từ ngày 18 tháng 9 năm 2023.

  1. Điều khỏan chuyển tiếp: Đối với báo cáo giải trình nhu cầu sử dụng lao động nước ngòai, hồ sơ đề nghị xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép lao động; cấp, cấp lại, gia hạn giấy phép lao động mà người sử dụng lao động nước ngòai đã nộp cho Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Sở Lao động - Thương binh và Xã hội, Ban quản lý khu công nghiệp, khu kinh tế, khu công nghệ cao trước ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành thì áp dụng theo quy định tại Nghị định số 152/2020/NĐ-CP ngày 30 tháng 12 năm 2020 của Chính phủ quy định về người lao động nước ngòai làm việc tại Việt Nam và tuyển dụng, quản lý người lao động Việt Nam làm việc cho tổ chức, cá nhân nước ngòai tại Việt Nam và Nghị định số 35/2022/NĐ-CP ngày 28 tháng 5 năm 2022 của Chính phủ quy định về quản lý khu công nghiệp và khu kinh tế.

TM. CHÍNH PHỦ

KT. THỦ TƯỚNG PHÓ THỦ TƯỚNG (Đã ký) Trần Hồng Hà Phụ lục (Kèm theo Nghị định số 70/2023/NĐ-CP ngày 18 tháng 9 năm 2023 của Chính phủ) ___________ Mẫu số 01/PLI Về việc giải trình nhu cầu sử dụng người lao động nước ngòai. Mẫu số 02/PLI Về việc giải trình thay đổi nhu cầu sử dụng người lao động nước ngòai. Mẫu số 07/PLI Báo cáo tình hình sử dụng người lao động nước ngòai. Mẫu số 08/PLI Báo cáo tình hình người lao động nước ngòai. Mẫu số 16/PLI Mã số tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương và mã số Bộ Lao động -Thương binh và Xã hội. Mẫu số 17/PLI Báo cáo tình hình người lao động nước ngòai đến làm việc. Mẫu số 01/PLI TÊN DOANH NGHIỆP/TỔ CHỨC ___________ Số: …. V/v giải trình nhu cầu sử dụng người lao động nước ngòai CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ________________________ …, ngày ... tháng ... năm ... Kính gửi: …(1)…. Thông tin về doanh nghiệp/tổ chức: tên, mã số doanh nghiệp/số giấy phép thành lập hoặc đăng ký, cơ quan/tổ chức thành lập, lọai hình doanh nghiệp/tổ chức (doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngòai/doanh nghiệp trong nước/cơ quan, tổ chức/nhà thầu) , tổng số lao động đang làm việc tại doanh nghiệp/tổ chức, trong đó số lao động nước ngòai đang làm việc, địa chỉ, điện thọai, fax, email, website, thời hạn của giấy phép kinh doanh/họat động, lĩnh vực kinh doanh/họat động có nhu cầu sử dụng lao động nước ngòai, người nộp hồ sơ của doanh nghiệp/tổ chức để liên hệ khi cần thiết (số điện thọai, email). Báo cáo giải trình nhu cầu sử dụng người lao động nước ngòai như sau:

  1. Vị trí công việc 1: (Lựa chọn 1 trong 4 vị trí công việc: nhà quản lý/giám đốc điều hành/chuyên gia/lao động kỹ thuật) . (i) Chức danh công việc (do doanh nghiệp/tổ chức tự kê khai, ví dụ: kế tóan, giám sát công trình...) : (ii) Số lượng (người) : (iii) Thời hạn làm việc (từ ngày/tháng/năm đến ngày/tháng/năm) : (iv) Hình thức làm việc (2): (v) Địa điểm làm việc (liệt kê cụ thể các địa điểm (nếu có) và ghi rõ từng đ ịa điểm theo thứ tự: số nhà, đường phố, xóm, làng; xã/phường/thị trấn; quận/huyện/thị xã/thành phố thuộc tỉnh; tỉnh/thành phố trực thuộc trung ương) : (vi) Lý do sử dụng người lao động nước ngòai: - Tình hình sử dụng người lao động nước ngòai tại vị trí công việc 1 (nếu có) (3): - Mô tả vị trí công việc, chức danh công việc: - Yêu cầu về trình độ: - Yêu cầu về kinh nghiệm: - Yêu cầu khác (nếu có) : - Lý do không tuyển được người Việt Nam vào vị trí dự kiến sử dụng người lao động nước ngòai (4)

  2. Vị trí công việc 2: (nếu có) (liệt kê giống mục 1 nêu trên)

  3. Vị trí công việc 3: ... (nếu có) (liệt kê giống mục 1 nêu trên) (Doanh nghiệp/tổ chức) xin cam đoan những thông tin nêu trên là đúng sự thật. Nếu sai, (doanh nghiệp/tổ chức) xin hòan tòan chịu trách nhiệm trước pháp luật. Đề nghị .................. (5) xem xét và chấp thuận. Xin trân trọng cảm ơn./.

Nơi nhận: - Như trên; - Lưu: ............... ĐẠI DIỆN DOANH NGHIỆP/TỔ CHỨC (Ký và ghi rõ họ tên, đóng dấu) Ghi chú: - (1), (5) Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội (Cục Việc làm)/Sở Lao động - Thương binh và Xã hội tỉnh, thành phố... - (2) Nêu rõ hình thức làm việc tại theo quy định tại khỏan 1 Điều 2 Nghị định 152/2020/NĐ-CP . - (3) Nêu rõ số lượng lao động nước ngòai, vị trí và chức danh công việc, giấy phép lao động hoặc xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép lao động, thời hạn làm việc. - (4) Nêu rõ quá trình thông báo tuyển dụng người lao động Việt Nam vào các vị trí dự kiến tuyển dụng lao động nước ngòai. Kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2024, việc thông báo tuyển dụng người lao động Việt Nam vào các vị trí dự kiến tuyển dụng lao động nước ngòai trên Cổng thông tin điện tử của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội (Cục Việc làm) hoặc Cổng Thông tin điện tử của Trung tâm dịch vụ việc làm do Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương quyết định thành lập; quá trình tuyển dụng, kết quả xét tuyển người lao động Việt Nam vào các vị trí dự kiến tuyển dụng lao động nước ngòai. Mẫu số 02/PLI TÊN DOANH NGHIỆP/TỔ CHỨC _________ Số: ….. V/v giải trình thay đổi nhu cầu sử dụng người lao động nước ngòai CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ________________________ …, ngày.... tháng.... năm .... Kính gửi: …(1)… Thông tin về doanh nghiệp/tổ chức: tên, mã số doanh nghiệp/số giấy phép thành lập hoặc đăng ký, cơ quan/tổ chức thành lập, lọai hình doanh nghiệp/tổ chức (doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngòai/doanh nghiệp trong nước/cơ quan, tổ chức/nhà thầu) , tổng số lao động đang làm việc tại doanh nghiệp/tổ chức, trong đó số lao động nước ngòai đang làm việc, địa chỉ, điện thọai, fax, email, website, thời hạn của giấy phép kinh doanh/họat động, lĩnh vực kinh doanh/họat động có nhu cầu sử dụng lao động nước ngòai, người nộp hồ sơ của doanh nghiệp/tổ chức để liên hệ khi cần thiết (số điện thọai, email). Báo cáo giải trình thay đổi nhu cầu sử dụng người lao động nước ngòai như sau:

  1. Vị trí công việc đã được chấp thuận và sử dụng (2) STT Vị trí công việc Số lượng vị trí đã được chấp thuận Số lượng vị trí đã sử dụng Số lượng vị trí công việc được chấp thuận nhưng không sử dụng (nếu có) Lý do chưa sử dụng (nếu có) I. Theo văn bản số.... (ngày/tháng/năm) về việc chấp thuận vị trí công việc sử dụng người lao động nước ngòai (chỉ liệt kê các vị trí công việc đã được chấp thuận, còn thời hạn) 1 Nhà quản lý 2 Giám đốc điều hành 3 Chuyên gia 4 Lao động kỹ thuật II. Theo văn bản số.. (ngày/tháng/năm) về việc chấp thuận vị trí công việc sử dụng người lao động nước ngòai chỉ liệt kê các vị trí công việc đã được chấp thuận, còn thời hạn) Tổng 2. Vị trí công việc có nhu cầu thay đổi 2.1. Vị trí công việc 1: (Lựa chọn 1 trong 4 vị trí công việc: nhà quản lý/giám đốc điều hành/chuyên gia/lao động kỹ thuật) . (i) Chức danh công việc (do doanh nghiệp/tổ chức tự kê khai, ví dụ: kế tóan, giám sát công trình ...) : (ii) Số lượng (người) : (iii) Thời hạn làm việc (từ ngày/tháng/năm đến ngày/tháng/năm): (iv) Hình thức làm việc (3): (v) Địa điểm làm việc (liệt kê cụ thể các địa điểm (nếu có) và ghi rõ từng địa điểm theo thứ tự: số nhà, đường phố, xóm, làng; xã/phường/thị trấn; quận/huyện/thị xã/thành phố thuộc tỉnh; tỉnh/thành phố trực thuộc trung ương) : (vi) Lý do sử dụng người lao động nước ngòai: - Tình hình sử dụng người lao động nước ngòai tại vị trí công việc 1 (nếu có) (4): - Mô tả vị trí công việc, chức danh công việc: - Yêu cầu về trình độ: - Yêu cầu về kinh nghiệm: - Yêu cầu khác (nếu có) : - Lý do không tuyển được người Việt Nam vào vị trí dự kiến sử dụng người lao động nước ngòai (5) 2.2. Vị trí công việc 2: (nếu có) (liệt kê giống mục 1 nêu trên) 2.3. Vị trí công việc... (nếu có) (liệt kê giống mục 1 nêu trên) (Doanh nghiệp/tổ chức) xin cam đoan những thông tin nêu trên là đúng sự thật. Nếu sai, (doanh nghiệp/tổ chức) xin hòan tòan chịu trách nhiệm trước pháp luật. Đề nghị .... (6) xem xét và chấp thuận. Xin trân trọng cảm ơn!

Nơi nhận: - Như trên; - Lưu: ĐẠI DIỆN DOANH NGHIỆP/TỔ CHỨC (Ký và ghi rõ họ tên, đóng dấu) Ghi chú: - (1), (6) Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội (Cục Việc làm)/ Sở Lao động - Thương binh và Xã hội tỉnh, thành phố... - (2) Nêu rõ các vị trí công việc đã được Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội (Cục Việc làm)/Sở Lao động - Thương binh và Xã hội chấp thuận. - (3) Nêu rõ hình thức làm việc tại theo quy định tại khỏan 1 Điều 2 Nghị định 152/2020/NĐ-CP . - (4) Nêu rõ số lượng lao động nước ngòai, vị trí và chức danh công việc, giấy phép lao động hoặc xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép lao động, thời hạn làm việc. - (5) Nêu rõ quá trình thông báo tuyển dụng người lao động Việt Nam vào các vị trí dự kiến tuyển dụng lao động nước ngòai. Kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2024, việc thông báo tuyển dụng người lao động Việt Nam vào các vị trí dự kiến tuyển dụng lao động nước ngòai trên Cổng thông tin điện tử của Bộ Lao đ ộng - Thương binh và Xã hội (Cục Việc làm) hoặc Cổng thông tin điện tử của Trung tâm dịch vụ việc làm do Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương quyết định thành lập; quá trình tuyển dụng, kết quả xét tuyển người lao động Việt Nam vào các vị trí dự kiến tuyển dụng lao động nước ngòai. Mẫu số 07/PLI TÊN DOANH NGHIỆP/TỔ CHỨC _______ Số:……. CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc _______________________ …, ngày.... tháng.... năm .... BÁO CÁO TÌNH HÌNH SỬ DỤNG NGƯỜI LAO ĐỘNG NƯỚC NGÒAI (Tính từ ngày/tháng/năm đến ngày/tháng/năm) Kính gửi: ….(1)…. Thông tin về doanh nghiệp/tổ chức: tên doanh nghiệp/tổ chức, lọai hình doanh nghiệp/tổ chức (doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngòai/doanh nghiệp trong nước/cơ quan, tổ chức/nhà thầu) địa chỉ, điện thọai, fax, email, website, giấy phép kinh doanh/họat động, lĩnh vực kinh doanh/họat động, người đại diện của doanh nghiệp/tổ chức để liên hệ khi cần thiết (số điện thọai, email) . Thông tin về nhà thầu (nếu có) gồm: tên nhà thầu, địa chỉ đăng ký tại nước hoặc vùng lãnh thổ nơi nhà thầu mang quốc tịch, số điện thọai, fax, email, website, giấy phép thầu, địa chỉ chi nhánh, văn phòng đại diện hoặc văn phòng điều hành tại Việt Nam, giấy phép thầu, thời gian thực hiện gói thầu. Báo cáo tình hình tuyển dụng, sử dụng và quản lý người lao động nước ngòai của (doanh nghiệp/tổ chức) như sau:

  1. Số liệu về người lao động nước ngòai của doanh nghiệp, tổ chức (có bảng số liệu kèm theo) .

  2. Đánh giá, kiến nghị (nếu có) .

Nơi nhận: - Như trên; - Lưu: ............... ĐẠI DIỆN DOANH NGHIỆP/TỔ CHỨC (Ký và ghi rõ họ tên, đóng dấu) Ghi chú: (1) Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội (Cục Việc làm)/Sở Lao động - Thương binh và Xã hội tỉnh, thành phố.(Trường hợp doanh nghiệp/tổ chức thuộc đối tượng thực hiện việc cấp giấy phép lao động tại Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội (Cục Việc làm) thì gửi báo cáo về Bộ, đồng thời gửi báo cáo về Sở Lao động - Thương binh và Xã hội tỉnh, thành phố, nơi có người lao động nước ngòai làm việc). BẢNG TỔNG HỢP NGƯỜI LAO ĐỘNG NƯỚC NGÒAI Kèm theo Báo cáo số ... ngày ... tháng ... năm ... của (tên doanh nghiệp/tổ chức) _____________ Đơn vị tính: người Số TT Tổng số lao động nước ngòai tại thời điểm báo cáo Trong đó nữ Quốc tịch Trong đó: LĐNN làm việc dưới 1 năm Vị trí công việc Giấy phép lao động Chưa được cấp/cấp lại/gia hạn /xác nhận không thuộc diện cấp GPLĐ Thu hồi GPLĐ Làm việc cho Số lượng Lương bình quân (triệu đồng/ tháng) Nhà quản lý Giám đốc điều hành Chuyên gia Lao động kỹ thuật Cấp GPLĐ Cấp lại GPLĐ Gia hạn GPLĐ Không thuộc diện cấp GPLĐ (1) (2) (3) (4) (5) (6) (7) (8) (9) (10) (11) (12) (13) (14) (15) (16) (17) I Châu Âu … II Châu Á …. III Châu Phi …. IV Châu Mỹ …. V Châu Đại Dương …. Tổng ĐẠI DIỆN DOANH NGHIỆP/TỔ CHỨC (Ký và ghi rõ họ tên, đóng dấu) Ghi chú: () (2) = (7) + (8) + (9) + (10) = (11) + (12) + (13) + (14). () Cột (17) Thống kê người lao động nước ngòai làm việc cho doanh nghiệp, tổ chức chia theo: Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngòai; doanh nghiệp trong nước; cơ quan/tổ chức; nhà thầu. () Cột (6) hàng tổng = ∑((5)*(6))/∑(5). Mẫu số 08/PLI ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH/THÀNH PHỐ SỞ LAO ĐỘNG - THƯƠNG BINH VÀ XÃ HỘI ____________ Số:….. CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc _______________________ ..., ngày ... tháng... năm ... BÁO CÁO TÌNH HÌNH NGƯỜI LAO ĐỘNG NƯỚC NGÒAI 6 THÁNG ĐẦU NĂM…/NĂM…. Kính gửi: Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội (Cục Việc làm) Thực hiện Nghị định của Chính phủ quy định về người lao động nước ngòai làm việc tại Việt Nam và tuyển dụng, quản lý người lao động Việt Nam làm việc cho tổ chức, cá nhân nước ngòai tại Việt Nam, Sở Lao động - Thương binh và Xã hội tỉnh, thành phố…. báo cáo tình hình người lao động nước ngòai 6 tháng đầu năm…/năm…như sau: I. TÌNH HÌNH CHUNG VỀ NGƯỜI LAO ĐỘNG NƯỚC NGÒAI

  1. Tình hình chấp thuận nhu cầu sử dụng người lao động nước ngòai (nêu rõ số lượng, vị trí công việc đã chấp thuận tại các cơ quan, doanh nghiệp, tổ chức và nhà thầu).

  2. Tình hình cấp giấy phép lao động (biểu mẫu kèm theo, đánh giá kết quả đạt được, tồn tại, khó khăn, nguyên nhân). II. GIẢI PHÁP THỰC HIỆN VÀ KIẾN NGHỊ

  3. Giải pháp quản lý người lao động nước ngòai.

  4. Kiến nghị.

Nơi nhận: - Như trên; - Lưu: … GIÁM ĐỐC….. (Ký và ghi rõ họ tên, đóng dấu) BÁO CÁO TÌNH HÌNH NGƯỜI LAO ĐỘNG NƯỚC NGÒAI 6 THÁNG ĐẦU NĂM …/NĂM….. (Kèm theo Báo cáo số... ngày ... tháng ... năm... của ...) ______________ Đơn vị tính: người Số TT Tổng số lao động nước ngòai tại thời điểm báo cáo Trong đó nữ Quốc tịch Trong đó: LĐNN làm việc dưới 1 năm Vị trí công việc Giấy phép lao động Chưa được cấp/cấp lại/gia hạn/xác nhận không thuộc diện cấp GPLĐ Thu hồi GPLĐ Doanh nghiệp, cơ quan, tổ chức, nhà thầu Số lượng Lương bình quân (triệu đồng/ tháng) Nhà quản lý Giám đốc điều hành Chuyên gia Lao động kỹ thuật Cấp GPLĐ Cấp lại GP LĐ Gia hạn GP LĐ Không thuộc diện cấp GPLĐ Doanh nghiệp Cơ quan, tổ chức Nhà thầu Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngòai Doanh nghiệp trong nước (1) (2) (3) (4) (5) (6) (7) (8) (9) (10) (11) (12) (13) (14) (15) (16) (17) (18) (19) (20) I Châu Âu … II Châu Á …. III Châu Phi .. IV Châu Mỹ …. V Châu Đại Dương … Tổng GIÁM ĐỐC….. (Ký và ghi rõ họ tên, đóng dấu) Ghi chú: () (2) = (7) + (8) + (9) + (10) = (11) + (12) + (13) + (14)= (17)+(18)+(19)+(20). (**) Cột (6) hàng tổng = Ʃ((5)(6))/ Ʃ(5). Mẫu số 16/PLI MÃ SỐ TỈNH, THÀNH PHỐ TRỰC THUỘC TRUNG ƯƠNG VÀ MÃ SỐ BỘ LAO ĐỘNG - THƯƠNG BINH VÀ XÃ HỘI STT Tên đơn vị hành chính Mã số STT Tên đơn vị hành chính Mã số 1 Hà Nội 001 34 Quảng Ngãi 051 2 Hà Giang 002 35 Bình Định 052 3 Cao Bằng 004 36 Phú Yên 054 4 Bắc Kạn 006 37 Khánh Hòa 056 5 Tuyên Quang 008 38 Ninh Thuận 058 6 Lào Cai 010 39 Bình Thuận 060 7 Điện Biên 011 40 Kon Tum 062 8 Lai Châu 012 41 Gia Lai 064 9 Sơn La 014 42 Đắk Lắk 066 10 Yên Bái 015 43 Đắk Nông 067 11 Hòa Bình 017 44 Lâm Đồng 068 12 Thái Nguyên 019 45 Bình Phước 070 13 Lạng Sơn 020 46 Tây Ninh 072 14 Quảng Ninh 022 47 Bình Dương 074 15 Bắc Giang 024 48 Đồng Nai 075 16 Phú Thọ 025 49 Bà Rịa - Vũng Tàu 077 17 Vĩnh Phúc 026 50 Hồ Chí Minh 079 18 Bắc Ninh 027 51 Long An 080 19 Hải Dương 030 52 Tiền Giang 082 20 Hải Phòng 031 53 Bến Tre 083 21 Hưng Yên 033 54 Trà Vinh 084 22 Thái Bình 034 55 Vĩnh Long 086 23 Hà Nam 035 56 Đồng Tháp 087 24 Nam Định 036 57 An Giang 089 25 Ninh Bình 037 58 Kiên Giang 091 26 Thanh Hóa 038 59 Cần Thơ 092 27 Nghệ An 040 60 Hậu Giang 093 28 Hà Tĩnh 042 61 Sóc Trăng 094 29 Quảng Bình 044 62 Bạc Liêu 095 30 Quảng Trị 045 63 Cà Mau 096 31 Thừa Thiên Huế 046 64 Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội 099 32 Đà Nẵng 048 33 Quảng Nam 049 Mẫu số 17/PLI TÊN DOANH NGHIỆP/TỔ CHỨC ________ Số:…. CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM ________________________ Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ________________________ …. , ngày….tháng…năm…. BÁO CÁO TÌNH HÌNH NGƯỜI LAO ĐỘNG NƯỚC NGÒAI ĐẾN LÀM VIỆC Kính gửi: ….(1)…. _________ Thông tin về doanh nghiệp/tổ chức: tên doanh nghiệp/tổ chức, lọai hình doanh nghiệp/tổ chức (doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngòai/doanh nghiệp trong nước/cơ quan, tổ chức/nhà thầu) địa chỉ, điện thọai, fax, email, website, giấy phép kinh doanh/họat động, lĩnh vực kinh doanh/họat động, người đại diện của doanh nghiệp/tổ chức để liên hệ khi cần thiết (số điện thọai, email) . Báo cáo tình hình người lao động nước ngòai đến làm việc tại tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương của doanh nghiệp/tổ chức (có bảng số liệu kèm theo) . Xin trân trọng cảm ơn!

Nơi nhận: - Như trên; - Lưu: VT. ĐẠI DIỆN DOANH NGHIỆP/TỔ CHỨC (Ký và ghi rõ họ tên, đóng dấu) Ghi chú: (1) Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội (Cục Việc làm) và Sở Lao động - Thương binh và Xã hội tỉnh, thành phố... BÁO CÁO TÌNH HÌNH NGƯỜI LAO ĐỘNG NƯỚC NGÒAI ĐẾN LÀM VIỆC (Kèm theo Công văn số ... ngày ... tháng ... năm ... của (tên doanh nghiệp/tổ chức)) _____________ Đơn vị tính: người STT Họ và tên Quốc tịch Số hộ chiếu Địa điểm làm việc Ngày bắt đầu làm việc Ngày kết thúc làm việc Mã số giấy phép lao động đã được cấp Ghi chú 1 2 Tổng ĐẠI DIỆN DOANH NGHIỆP/TỔ CHỨC (Ký và ghi rõ họ tên, đóng dấu)

TM. CHÍNH PHỦ

KT. THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ PHÓ THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ (Đã ký) Trần Hồng Hà

Dịch vụ liên quan

Văn bản liên quan