Nghị định số 76/2026/NĐ-CPSửa đổi, bổ sung một số điều của của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực bình đẳng giới
- Số hiệu
- 76/2026/NĐ-CP
- Loại văn bản
- Nghị định
- Cơ quan ban hành
- Chính phủ
- Ngày ban hành
- 16/03/2026
Toàn văn
CHÍNH PHỦ
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: 76/2026/NĐ-CP
Hà Nội, ngày 16 tháng 03 năm 2026
NGHỊ ĐỊNH
Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 125/2021/NĐ-CP ngày 28 tháng 12 năm 2021 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực bình đẳng giới
Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ số 63/2025/QH15;
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Căn cứ Luật Xử lý vi phạm hành chính số 15/2012/QH13; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Xử lý vi phạm hành chính số 67/2020/QH14; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Xử lý vi phạm hành chính số 88/2025/QH15;
Căn cứ Luật Bình đẳng giởi số 73/2006/QH11;
Căn cứ Luật An tòan, vệ sinh lao động số 84/2015/QH13;
Căn cứ Bộ luật Lao động số 45/2019/QH14;
Căn cứ Nghị định số 189/2025/NĐ-CP ngày 01/7/2025 của Chính phủ quy định chi tiết Luật Xử lý vi phạm hành chính về thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính;
Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Nội vụ; Chính phủ ban hành Nghị định sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 125/2021/NĐ-CP của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực bình đẳng giới.
Điều 1. Bổ sung Điều 5a vào sau Điều 5 như sau:
“Điều 5a. Xử lý vi phạm hành chính trên môi trường điện tử Việc xử lý vi phạm hành chính theo quy định tại Nghị định này trên môi trường điện tử được áp dụng theo quy định tại Điều 28a và Điều 28b Nghị định số 118/2021/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Xử lý vi phạm hành chính, được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 68/2025/NĐ-CP và Nghị định số 190/2025/NĐ-CP.”.
Điều 2. Sửa đổi, bổ sung khỏan 1 Điều 6 như sau:
“1. Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 4.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:
a) Xúc phạm danh dự, nhân phẩm của người từ ứng cử, được giới thiệu ứng cử đại biểu Quốc hội, đại biểu Hội đồng nhân dân, vào cơ quan lãnh đạo của tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp vì định kiến giới;
b) Xúc phạm danh dự, nhân phẩm nhằm cản trở việc bổ nhiệm người vào vị trí quản lý, lãnh đạo hoặc các chức danh chuyên môn vì định kiến giới;
c) Cố ý tuyên truyền sai sự thật để cản trở người tự ứng cử, được giới thiệu ứng cử đại biểu Quốc hội, đại biểu Hội đồng nhân dân, vào cơ quan lãnh đạo của tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp vì định kiến giới;
d) Cố ý tuyên truyền sai sự thật để cản trở việc bổ nhiệm người vào vị trí quản lý, lãnh đạo hoặc các chức danh chuyên môn vì định kiến giới.
Điều 3. Sửa đổi, bổ sung khỏan 1 và khỏan 2 Điều 7 như sau:
“1. Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 4.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:
a) Xúc phạm danh dự, nhân phẩm người thành lập doanh nghiệp, tiến hành họat động sản xuất, kinh doanh vì định kiến giới;
b) Đe dọa dùng vũ lực hoặc uy hiếp tinh thần nhằm cản trở người thành lập doanh nghiệp, tiến hành họat động sản xuất, kinh doanh vì định kiến giới;
c) Xúi giục người khác trì hõan cung cấp hoặc trì hõan, không cung cấp đầy đủ, đúng thời hạn theo quy định các thông tin, tài liệu, mẫu hồ sơ theo quy định đối với người thành lập doanh nghiệp, tiến hành họat động sản xuất, kinh doanh vì định kiến giới.
- Phạt tiền từ 4.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:
a) Dùng vũ lực cản trở người thành lập doanh nghiệp, tiến hành họat động sản xuất, kinh doanh vì định kiến giới;
b) Sửa chữa, làm sai lệch hồ sơ nhằm cản trở người thành lập doanh nghiệp, tiến hành họat động sản xuất, kinh doanh vì định kiến giới;
c) Ép buộc người khác sửa chữa, làm sai lệch hồ sơ nhằm cản trở người thành lập doanh nghiệp, tiến hành họat động sản xuất, kinh doanh vì định kiến giới.”.
Điều 4. Sửa đổi, bổ sung Điều 11 như sau:
“Điều 11. Các hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực bình đẳng giới liên quan đến văn hóa, thể dục, thể thao 1. Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 4.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:
a) Xúc phạm danh dự, nhân phẩm nhằm cản trở người sáng tác, phê bình văn học, nghệ thuật, biểu diễn hoặc tham gia họat động văn hóa khác, họat động thể dục, thể thao vì định kiến giới;
b) Đe dọa dùng vũ lực hoặc uy hiếp tinh thần nhằm cản trở người sáng tác, phê bình văn học, nghệ thuật, biểu diễn hoặc tham gia họat động văn hóa khác, họat động thể dục, thể thao vì định kiến giới.
- Phạt tiền từ 4.000.000 đồng đến 7.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:
a) Dùng vũ lực cản trở người sáng tác, phê bình văn học, nghệ thuật, biểu diễn hoặc tham gia họat động văn hóa khác, họat động thể dục, thể thao vì định kiến giới;
b) Không cho người khác sáng tác, phê bình văn học, nghệ thuật, biểu diễn hoặc tham gia họat động văn hóa khác, họat động thể dục, thể thao vì định kiến giới;
- Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 15.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:
a) Sáng tác, lưu hành, xuất bản hoặc cho phép xuất bản các tác phẩm, văn hóa phẩm có nội dung cổ vũ, tuyên truyền phân biệt đối xử về giới, định kiến giới dưới bất kỳ thể lọai, hình thức nào;
b) Truyền bá tư tưởng, phong tục, tập quán lạc hậu mang tính phân biệt đối xử về giới dưới mọi hình thức;
- Hình thức xử phạt bổ sung:
a) Tước quyền sử dụng giấy phép họat động từ 03 tháng đến 06 tháng đối với hành vi lưu hành, xuất bản hoặc cho phép xuất bản quy định tại điểm a khỏan 3 Điều này;
b) Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính đối với hành vi quy định tại điểm a khỏan 2 Điều này.
- Biện pháp khắc phục hậu quả:
a) Buộc xin lỗi công khai người bị xâm phạm đối với hành vi quy định tại khỏan 1 Điều này (trừ trường hợp người bị xâm phạm có đơn không yêu cầu);
b) Buộc khôi phục quyền lợi hợp pháp của người bị xâm phạm đối với hành vi quy định tại điểm a và b khỏan 2 Điều này;
c) Buộc tháo dỡ, sửa đổi, thay thế hoặc đính chính các tác phẩm, văn hóa phẩm có nội dung định kiến giới, cổ vũ, tuyên truyền phân biệt đối xử về giới; nếu không tháo dỡ, sửa đổi, thay thế hoặc đính chính thì buộc tiêu hủy các tác phẩm, văn hóa phẩm có nội dung định kiến giới, cổ vũ, tuyên truyền phân biệt đối xử về giới đối với hành vi quy định tại điểm a khỏan 3 Điều này;
d) Buộc chịu mọi chi phí khám bệnh, chữa bệnh hợp lý đối với hành vi quy định tại điểm b khỏan 1 và điểm a khỏan 2 Điều này trong trường hợp gây thiệt hại về sức khỏe, tinh thần cho người bị xâm phạm;
đ) Buộc nộp lại số lợi bất hợp pháp có được do thực hiện hành vi quy định tại điểm a, khỏan 2 Điều này.
- Các hành vi quảng cáo có định kiến giới bị xử phạt theo quy định tại Nghị định của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực văn hóa, quảng cáo.
Điều 5. Sửa đổi, bổ sung khỏan 1, khỏan 2 và khỏan 3 Điều 13 như sau:
“1. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:
a) Cản trở hoặc không cho thành viên trong gia đình thực hiện các họat động tạo thu nhập hoặc đáp ứng các nhu cầu khác của gia đình vì lý do giới tính;
b) Đối xử bất bình đẳng giữa các thành viên trong gia đình vì lý do giới tính.
- Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 12.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:
a) Đe dọa dùng vũ lực hoặc uy hiếp tinh thần nhằm cản trở thành viên trong gia đình có đủ điều kiện theo quy định của pháp luật tham gia định đọat tài sản thuộc sở hữu chung của hộ gia đình vì lý do giới tính;
b) Áp đặt việc thực hiện lao động gia đình, sử dụng biện pháp tránh thai, triệt sản như là trách nhiệm của thành viên trong gia đình thuộc một giới nhất định.
- Phạt tiền từ 12.000.000 đồng đến 15.000.000 đồng đối với hành vi dùng vũ lực nhằm cản trở thành viên trong gia đình có đủ điều kiện theo quy định của pháp luật tham gia định đọat tài sản thuộc sở hữu chung của hộ gia đình vì lý do giới tính.”.
Điều 6. Sửa đổi, bổ sung Điều 14 như sau:
“Điều 14. Thẩm quyền lập biên bản vi phạm hành chính 1. Người có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính quy định tại các Điều 15, 16, 17, 18 và 19 Nghị định này có thẩm quyền lập biên bản vi phạm hành chính phù hợp với thẩm quyền xử phạt được phân định tại Điều 20 Nghị định này.
- Công chức, viên chức, người thuộc lực lượng Quân đội nhân dân, Công an nhân dân đang thi hành công vụ, nhiệm vụ có thẩm quyền lập biên bản đối với hành vi vi phạm hành chính về bình đẳng giới thuộc chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn được giao.”
Điều 7. Sửa đổi, bổ sung Điều 15 như sau:
“Điều 15. Thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính của Chủ tịch Ủy ban nhân dân các cấp 1. Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã, phường, đặc khu (sau đây gọi là cấp xã) có quyền:
a) Phạt cảnh cáo;
b) Phạt tiền đến 15.000.000 đồng;
c) Tước quyền sử dụng giấy phép họat động có thời hạn;
d) Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính;
đ) Áp dụng các biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại khỏan 3 Điều 4 Nghị định này.
- Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố (sau đây gọi là cấp tỉnh) có quyền:
a) Phạt cảnh cáo;
b) Phạt tiền đến 30.000.000 đồng;
c) Tước quyền sử dụng giấy phép họat động có thời hạn;
d) Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính;
đ) Áp dụng các biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại khỏan 3 Điều 4 Nghị định này.”.
Điều 8. Sửa đổi, bổ sung Điều 16 như sau:
“Điều 16. Thẩm quyền của Thủ trưởng cơ quan thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà nước theo chuyên ngành, lĩnh vực và một số chức danh khác 1. Chi cục trưởng Chi cục về lĩnh vực dân số, trẻ em thuộc Sở Y tế có quyền:
a) Phạt cảnh cáo;
b) Phạt tiền đến 15.000.000 đồng;
c) Tước quyền sử dụng giấy phép họat động có thời hạn;
d) Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính;
đ) Áp dụng các biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại khỏan 3 Điều 4 Nghị định này.
- Trưởng đòan kiểm tra do Cục trưởng Cục Việc làm, Cục trưởng Cục Quản lý lao động ngòai nước, Cục trưởng Cục Dân số, Cục trưởng Cục Khám chữa bệnh, Cục trưởng Cục Báo chí, Cục trưởng Cục Phát thanh, truyền hình và thông tin điện tử, Cục trưởng Cục Xuất bản, In và Phát hành; Trưởng đòan kiểm tra do các đơn vị thuộc Bộ Nội vụ, Bộ Giáo dục và Đào tạo, Bộ Khoa học và Công nghệ, Bộ Y tế, Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch được giao nhiệm vụ kiểm tra về bình đẳng giới trong phạm vi quản lý nhà nước của bộ, cơ quan ngang bộ; Giám đốc Sở Nội vụ; Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo; Giám đốc Sở Y tế; Giám đốc Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch; Giám đốc Sở Văn hóa, Thể thao; Giám đốc Sở Khoa học và Công nghệ thành lập có quyền:
a) Phạt cảnh cáo;
b) Phạt tiền đến 24.000.000 đồng;
c) Tước quyền sử dụng giấy phép họat động có thời hạn;
d) Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính;
đ) Áp dụng các biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại khỏan 3 Điều 4 Nghị định này.
- Trưởng đòan kiểm tra do Bộ trưởng Bộ Nội vụ, Bộ trưởng Bộ Y tế, Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo, Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ thành lập; Cục trưởng Cục Việc làm; Cục trưởng Cục Quản lý lao động ngòai nước; Cục trưởng Cục Báo chí; Cục trưởng Cục Phát thanh, truyền hình và thông tin điện tử; Cục trưởng Cục Xuất bản, In và Phát hành; Cục trưởng Cục Dân số; Cục trưởng Cục Khám chữa bệnh thành lập có quyền:
a) Phạt cảnh cáo;
b) Phạt tiền đến 30.000.000 đồng;
c) Tước quyền sử dụng giấy phép họat động có thời hạn;
d) Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính;
đ) Áp dụng các biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại khỏan 3 Điều 4 Nghị định này.”.
Điều 9. Sửa đổi, bổ sung Điều 17 như sau:
“Điều 17. Thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính của Công an nhân dân 1. Chiến sỹ Công an nhân dân đang thi hành công vụ có quyền:
a) Phạt cảnh cáo;
b) Phạt tiền đến 3.000.000 đồng.
c) Tịch thu tang vật vi phạm hành chính có giá trị không vượt quá 6.000.000 đồng.
- Thủ trưởng đơn vị Cảnh sát cơ động cấp đại đội có quyền:
a) Phạt cảnh cáo;
b) Phạt tiền đến 6.000.000 đồng.
c) Tịch thu tang vật vi phạm hành chính có giá trị không vượt quá 12.000.000 đồng.
d) Áp dụng các biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại các điểm a khỏan 3 Điều 4 Nghị định này.
- Trưởng đồn Công an, Thủ trưởng đơn vị Cảnh sát cơ động cấp tiểu đòan, Thủy đội trưởng, Trưởng trạm, Đội trưởng có quyền:
a) Phạt cảnh cáo;
b) Phạt tiền đến 9.000.000 đồng;
c) Tước quyền sử dụng giấy phép họat động có thời hạn;
d) Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính có giá trị không vượt quá 18.000.000 đồng.
đ) Áp dụng các biện pháp khắc phục hậu quả quy định các điểm a khỏan 3 Điều 4 Nghị định này.”.
- Trưởng Công an cấp xã có quyền:
a) Phạt cảnh cáo;
b) Phạt tiền đến 15.000.000 đồng;
c) Tước quyền sử dụng giấy phép họat động có thời hạn;
d) Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính;
đ) Áp dụng các biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại khỏan 3 Điều 4 Nghị định này.
- Trưởng Công an cửa khẩu Cảng hàng không quốc tế; Trưởng phòng nghiệp vụ thuộc Cục An ninh nội địa gồm: Trưởng phòng Tham mưu tổng hợp, Trưởng phòng An ninh Công giáo, Trưởng phòng An ninh tôn giáo khác, Trưởng phòng An ninh dân tộc, Trưởng phòng An ninh xã hội; Trưởng phòng nghiệp vụ thuộc Cục An ninh chính trị nội bộ gồm: Trưởng phòng Bảo vệ nội bộ các cơ quan Đảng, Nhà nước Trung ương, Trưởng phòng An ninh các cơ quan tư pháp, xây dựng pháp luật, tổ chức chính trị - xã hội Trung ương, Trưởng phòng An ninh báo chí, xuất bản, Trưởng phòng An ninh y tế, giáo dục, Trưởng phòng An ninh văn hóa, thể thao và lao động xã hội, Trưởng phòng An ninh bưu chính, viễn thông và công nghệ thông tin; Trưởng phòng nghiệp vụ thuộc Cục Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội gồm: Trưởng phòng Hướng dẫn, quản lý vũ khí, vật liệu nổ, công cụ hỗ trợ và pháo, Trưởng phòng Hướng dẫn, quản lý các ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện về an ninh, trật tự và con dấu; Trưởng phòng nghiệp vụ thuộc Cục An ninh mạng và phòng, chống tội phạm sử dụng công nghệ cao gồm: Trưởng phòng Phòng, chống tội phạm sử dụng không gian mạng xâm phạm trật tự quản lý kinh tế, Trưởng phòng Phòng, chống tội phạm sử dụng không gian mạng xâm phạm trật tự xã hội, Trưởng phòng An ninh thông tin mạng, Trưởng phòng Bảo vệ an ninh hệ thống mạng thông tin quốc gia, Trưởng phòng Giám sát thông tin mạng và phòng, chống họat động sử dụng không gian mạng xâm phạm an ninh quốc gia; Trưởng phòng Công an cấp tỉnh gồm: Trưởng phòng An ninh nội địa, Trưởng phòng An ninh chính trị nội bộ, Trưởng phòng Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội, Trưởng phòng Cảnh sát điều tra tội phạm về trật tự xã hội, Trưởng phòng An ninh mạng và phòng, chống tội phạm sử dụng công nghệ cao, Trưởng phòng An ninh kinh tế, Trưởng phòng An ninh đối ngọai, Chánh Văn phòng Cơ quan Cảnh sát điều tra Công an cấp tỉnh có quyền:
a) Phạt cảnh cáo;
b) Phạt tiền đến 24.000.000 đồng;
c) Tước quyền sử dụng giấy phép họat động có thời hạn;
d) Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính;
đ) Áp dụng các biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại khỏan 3 Điều 4 Nghị định này.
- Chánh Văn phòng Cơ quan Cảnh sát điều tra Bộ Công an, Cục trưởng Cục An ninh mạng và phòng, chống tội phạm sử dụng công nghệ cao, Cục trưởng Cục An ninh chính trị nội bộ, Cục trưởng Cục An ninh kinh tế, Cục trưởng Cục Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội, Cục trưởng Cục Cảnh sát điều tra tội phạm về trật tự xã hội, Cục trưởng Cục An ninh nội địa, Tư lệnh Cảnh sát cơ động, Giám đốc Công an cấp tỉnh có quyền:
a) Phạt cảnh cáo;
b) Phạt tiền đến 30.000.000 đồng;
c) Tước quyền sử dụng giấy phép họat động có thời hạn;
d) Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính;
đ) Áp dụng các biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại khỏan 3 Điều 4 Nghị định này.”.
Điều 10. Sửa đổi, bổ sung Điều 18 như sau:
“Điều 18. Thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính của Bộ đội Biên phòng 1. Chiến sĩ Bộ đội Biên phòng đang thi hành công vụ có quyền:
a) Phạt cảnh cáo;
b) Phạt tiền đến 1.500.000 đồng;
c) Tịch thu tang vật vi phạm hành chính có giá trị không vượt quá 3.000.000 đồng.
- Trạm trưởng, Đội trưởng của người được quy định tại khỏan 1 Điều này có quyền:
a) Phạt cảnh cáo;
b) Phạt tiền đến 3.000.000 đồng;
c) Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính có giá trị không vượt quá 6.000.000 đồng.
d) Áp dụng các biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại các điểm a khỏan 3 Điều 4 Nghị định này.
- Đội trưởng Đội đặc nhiệm phòng chống ma túy và tội phạm thuộc Đòan đặc nhiệm phòng chống ma túy và tội phạm có quyền:
a) Phạt cảnh cáo;
b) Phạt tiền đến 4.500.000 đồng;
c) Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính có giá trị không vượt quá 9.000.000 đồng;
d) Áp dụng các biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại các điểm a khỏan 3 Điều 4 Nghị định này.
- Đồn trưởng Đồn biên phòng, Hải đội trưởng Hải đội biên phòng, Chỉ huy trưởng Ban Chỉ huy Biên phòng Cửa khẩu cảng có quyền:
a) Phạt cảnh cáo;
b) Phạt tiền đến 9.000.000 đồng;
c) Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính có giá trị không vượt quá 18.000.000 đồng;
d) Áp dụng các biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại khỏan 3 Điều 4 Nghị định này.
- Đòan trưởng Đòan đặc nhiệm phòng chống ma túy và tội phạm thuộc Cục Phòng chống ma túy và tội phạm thuộc Bộ Tư lệnh Bộ đội biên phòng có quyền:
a) Phạt cảnh cáo;
b) Phạt tiền đến 15.000.000 đồng;
c) Tước quyền sử dụng giấy phép họat động có thời hạn;
đ) Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính;
đ) Áp dụng các biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại khỏan 3 Điều 4 Nghị định này.
- Chỉ huy trưởng Ban Chỉ huy Bộ đội biên phòng; Hải đòan trưởng Hải đòan biên phòng, Cục trưởng Cục Phòng chống ma túy và tội phạm thuộc Bộ Tư lệnh Bộ đội biên phòng có quyền:
a) Phạt cảnh cáo;
b) Phạt tiền đến 30.000.000 đồng;
c) Tước quyền sử dụng giấy phép họat động có thời hạn;
d) Tịch thu tang vật vi phạm hành chính;
đ) Áp dụng các biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại khỏan 3 Điều 4 Nghị định này.”.
Điều 11. Sửa đổi, bổ sung Điều 19 như sau:
“Điều 19. Thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính của Cảnh sát biển 1. Cảnh sát viên Cảnh sát biển đang thi hành công vụ có quyền:
a) Phạt cảnh cáo;
b) Phạt tiền đến 1.500.000 đồng;
c) Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính có giá trị không vượt quá 3.000.000 đồng.
- Tổ trưởng Tổ nghiệp vụ Cảnh sát biển có quyền:
a) Phạt cảnh cáo;
b) Phạt tiền đến 3.000.000 đồng;
c) Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính có giá trị không vượt quá 6.000.000 đồng.
- Đội trưởng Đội nghiệp vụ Cảnh sát biển, Trạm trưởng trạm Cảnh sát biển có quyền:
a) Phạt cảnh cáo;
b) Phạt tiền đến 6.000.000 đồng;
c) Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính có giá trị không vượt quá 12.000.000 đồng;
d) Áp dụng các biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại các điểm a khỏan 3 Điều 4 Nghị định này.
- Hải đội trưởng Hải đội Cảnh sát biển có quyền:
a) Phạt cảnh cáo;
b) Phạt tiền đến 9.000.000 đồng;
c) Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính có giá trị không vượt quá 18.000.000 đồng;
d) Áp dụng các biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại các điểm a, c, đ khỏan 3 Điều 4 Nghị định này.
- Hải đòan trưởng Hải đòan Cảnh sát biển; Đòan trưởng Đòan trinh sát, Đòan trưởng Đòan đặc nhiệm phòng chống tội phạm ma túy thuộc Bộ Tư lệnh Cảnh sát biển Việt Nam có quyền:
a) Phạt cảnh cáo;
b) Phạt tiền đến 15.000.000 đồng;
c) Tước quyền sử dụng giấy phép họat động có thời hạn;
d) Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính;
đ) Áp dụng các biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại các điểm a, c, d, i khỏan 3 Điều 4 Nghị định này.
- Tư lệnh Vùng Cảnh sát biển, Cục trưởng Cục Nghiệp vụ và Pháp luật thuộc Bộ Tư lệnh Cảnh sát biển Việt Nam có quyền:
a) Phạt cảnh cáo;
b) Phạt tiền đến 24.000.000 đồng;
c) Tước quyền sử dụng giấy phép họat động có thời hạn;
d) Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính;
đ) Áp dụng các biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại khỏan 3 Điều 4 Nghị định này.
- Tư lệnh Cảnh sát biển Việt Nam có quyền:
a) Phạt cảnh cáo;
b) Phạt tiền đến 30.000.000 đồng;
c) Tước quyền sử dụng giấy phép họat động có thời hạn;
d) Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính;
đ) Áp dụng các biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại khỏan 3 Điều 4 Nghị định này.”.
Điều 12. Sửa đổi, bổ sung Điều 20 như sau:
“Điều 20. Phân định thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính 1. Chủ tịch Ủy ban nhân dân các cấp có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính, áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả (nếu có) đối với hành vi vi phạm hành chính quy định tại Chương II Nghị định này theo thẩm quyền và trong phạm vi địa bàn quản lý.
-
Giám đốc Sở Nội vụ, Cục trưởng Cục Việc làm, Cục trưởng Cục Quản lý lao động ngòai nước, Trưởng đòan kiểm tra do Bộ trưởng Bộ Nội vụ thành lập, Trưởng đòan kiểm tra do các đơn vị thuộc Bộ Nội vụ thành lập có thẩm quyền xử phạt đối với các hành vi vi phạm hành chính quy định tại các Điều 6, 7 và 8 Nghị định này theo thẩm quyền và trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn được giao.
-
Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo, Trưởng đòan kiểm tra do Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo thành lập, Trưởng đòan kiểm tra do các đơn vị thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà nước liên quan đến công tác bình đẳng giới thuộc Bộ Giáo dục và Đào tạo thành lập có thẩm quyền xử phạt đối với hành vi vi phạm hành chính quy định tại Điều 9 Nghị định này theo thẩm quyền và trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn được giao.
-
Giám đốc Sở Khoa học và Công nghệ, Trưởng đòan kiểm tra do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ thành lập, Trưởng đòan kiểm tra do các đơn vị thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà nước liên quan đến công tác bình đẳng giới thuộc Bộ Khoa học và Công nghệ thành lập có thẩm quyền xử phạt đối với hành vi vi phạm hành chính quy định tại Điều 10 Nghị định này theo thẩm quyền và trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn được giao.
-
Giám đốc Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch; Giám đốc Sở Văn hóa, Thể thao; Cục trưởng Cục Báo chí; Cục trưởng Cục Phát thanh, truyền hình và thông tin điện tử; Cục trưởng Cục Xuất bản, In và Phát hành; Trưởng đòan kiểm tra do Bộ trưởng Văn hóa, Thể thao và Du lịch thành lập; Trưởng đòan kiểm tra do các đơn vị thuộc Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà nước liên quan đến công tác bình đẳng giới thành lập có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính đối với hành vi vi phạm hành chính quy định tại Điều 11 và Điều 13 Nghị định này theo thẩm quyền và trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn được giao.
-
Giám đốc Sở Y tế, Cục trưởng Cục Quản lý Khám, chữa bệnh, Cục trưởng Cục Dân số, Trưởng đòan kiểm tra do Bộ trưởng Bộ Y tế thành lập, Trưởng đòan kiểm tra do các đơn vị thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà nước liên quan đến công tác bình đẳng giới thuộc Bộ Y tế thành lập, Chi cục trưởng Chi cục về lĩnh vực dân số, trẻ em thuộc Sở Y tế có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính đối với hành vi vi phạm hành chính quy định tại Điều 12 Nghị định này theo thẩm quyền và trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn được giao.
-
Lực lượng Công an nhân dân có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính, áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả (nếu có) đối với hành vi vi phạm hành chính quy định tại các Điều 6, 7, 9, 10, 11, 12 và 13 Nghị định này theo thẩm quyền và trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn được giao.
-
Lực lượng Bộ đội Biên phòng có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính, áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả (nếu có) đối với hành vi vi phạm hành chính quy định tại các Điều 6, 7, 8, 9, 11, 12 và 13 Nghị định này theo thẩm quyền và trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn được giao.
-
Lực lượng Cảnh sát biển có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính, áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả (nếu có) đối với hành vi vi phạm hành chính quy định tại các khỏan 1, 2 và 3 Điều 9, điểm b khỏan 1 Điều 13 Nghị định này theo thẩm quyền và trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn được giao.”.
Điều 13. Điều khỏan chuyển tiếp “Điều 22. Điều khỏan chuyển tiếp 1. Trường hợp hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực bình đẳng giới xảy ra và kết thúc trước ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành sau đó mới bị phát hiện hoặc đang xem xét giải quyết thì áp dụng Nghị định đang có hiệu lực tại thời điểm thực hiện hành vi vi phạm để xử phạt.
- Đối với hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực bình đẳng giới xảy ra trước thời điểm Nghị định này có hiệu lực nhưng vẫn đang diễn ra khi Nghị định này đã có hiệu lực thì áp dụng quy định của Nghị định này để xử lý”.
Điều 14. Hiệu lực thi hành Nghị định này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 5 năm 2026.
- Trách nhiệm thi hành Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này./.
TM. CHÍNH PHỦ
KT. THỦ TƯỚNG PHÓ THỦ TƯỚNG (Đã ký) Phạm Thị Thanh Trà
Dịch vụ liên quan
Văn bản liên quan
- Sửa đổi, bổ sung một số điều của của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực hàng hải được sửa đổi, bổ sung theo của Chính phủ và của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực giao thông đường thủy nội địa
- Quy định chi tiết và biện pháp thi hành về thiết kế kỹ thuật tổng thể của dự án đầu tư xây dựng tuyến đường sắt quốc gia, tuyến đường sắt địa phương
- quy định chi tiết một số điều của Luật Giáo dục
- Quy định về danh mục, việc quản lý, sử dụng phương tiện, thiết bị kỹ thuật nghiệp vụ và quy trình thu thập, sử dụng dữ liệu thu được từ phương tiện, thiết bị kỹ thuật do cá nhân, tổ chức cung cấp để phát hiện vi phạm hành chính
- Về việc ban hành một cơ chế xử lý khó khăn, vướng mắc do quy định của pháp luật về phát triển nhà ở xã hội
- Quy định về tổ hợp công nghiệp an ninh quốc gia
- Sửa đổi, bổ sung một số điều của của Chính phủ về việc lập và hoạt động của Văn phòng đại diện của các tổ chức hợp tác, nghiên cứu của nước ngoài tại Việt Nam
- Quy định hình thức xử phạt trục xuất, biện pháp tạm giữ người, áp giải người vi phạm theo thủ tục hành chính và quản lý người nước ngoài vi phạm pháp luật Việt Nam trong thời gian làm thủ tục trục xuất