Nghị định số 156/2025/NĐ-CPsửa đổi, bổ sung một số điều của của Chính phủ về chính sách tín dụng phục vụ phát triển nông nghiệp, nông thôn đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo của Chính phủ

Số hiệu
156/2025/NĐ-CP
Loại văn bản
Nghị định
Cơ quan ban hành
Chính phủ
Ngày ban hành
16/06/2025
Lĩnh vực
Tín dụng

Toàn văn

CHÍNH PHỦ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

Số: 156/2025/NĐ-CP

Hà Nội, ngày 16 tháng 6 năm 2025

NGHỊ ĐỊNH

Sửa đổi, bổ sung một số điều của N ghị định số 55 /2015/ NĐ-CP ngày 09 tháng 6 năm 2015 của C hính phủ về chính sách tín dụng phục vụ phát triển nông nghiệp, nông thôn đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Nghị định số 116/2018/NĐ-CP ngày 07 tháng 9 năm 2018 của Chính phủ

Căn cứ Luật T ổ chức Chính phủ ngày 18 tháng 02 năm 20 2 5;

Căn cứ Luật Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ngày 16 tháng 6 năm 2010;

Căn cứ Luật Các tổ chức tín dụng ngày 18 tháng 01 năm 2024 ;

Theo đề nghị của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam; Chính phủ ban hành Nghị định sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 55/2015/NĐ-CP ngày 09 tháng 6 năm 2015 của Chính phủ về chính sách tín dụng phục vụ phát triển nông nghiệp, nông thôn đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Nghị định số 116/2018/NĐ-CP ngày 07 tháng 9 năm 2018 của Chính phủ.

Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 55/2015/NĐ-CP ngày 09 tháng 6 năm 2015 của Chính phủ về chính sách tín dụng phục vụ phát triển nông nghiệp, nông thôn đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Nghị định số 116/2018/NĐ-CP ngày 07 tháng 9 năm 2018 của Chính phủ 1. Bổ sung khỏan 4 vào Điều 2 Nghị định số 55/2015/NĐ-CP đã được sửa đổi, bổ sung tại khỏan 1 Điều 1 Nghị định số 116/2018/NĐ-CP như sau:

"4. Các cơ quan quản lý nhà nước, tổ chức, cá nhân khác có liên quan trong quá trình thực hiện Nghị định này."

  1. Sửa đổi khỏan 1 Điều 3 Nghị định số 55/2015/NĐ-CP như sau:

"1. Nông thôn là địa giới đơn vị hành chính xã, đặc khu (không bao gồm đặc khu mà chính quyền địa phương ở đặc khu thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn tương ứng của chính quyền địa phương ở phường)."

  1. Bổ sung khỏan 14, 15, 16 vào Điều 3 Nghị định số 55/2015/NĐ-CP như sau:

"14. Số dư nợ bị thiệt hại của một tài sản là số dư nợ gốc của tất cả các khỏan vay của khách hàng tại một tổ chức tín dụng để hình thành nên tài sản bị thiệt hại tại thời điểm xảy ra thiệt hại được xác định tương ứng theo mức độ bị thiệt hại (tỷ lệ bị thiệt hại) của tài sản đó.

  1. Số dư nợ bị thiệt hại của khách hàng là tổng số dư nợ bị thiệt hại của các tài sản theo quy định tại khỏan 14 Điều này.

  2. Văn bản thông báo tình trạng thiên tai, dịch bệnh trên phạm vi rộng là văn bản hành chính được Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ban hành để thực hiện chính sách khoanh nợ theo quy định tại Nghị định này, bao gồm các thông tin chính sau: lọai thiên tai, dịch bệnh; phạm vi ảnh hưởng trên phạm vi rộng của thiên tai, dịch bệnh trên địa bàn; ngày bắt đầu, kết thúc (hoặc đang tiếp diễn) của thiên tai, dịch bệnh; nội dung chỉ đạo các tổ chức, cá nhân có liên quan lập, hòan thiện hồ sơ khoanh nợ theo quy định."

  3. Bổ sung khỏan 5 vào Điều 7 Nghị định số 55/2015/NĐ-CP như sau:

"5. Các nguồn vốn hợp pháp khác của tổ chức tín dụng."

  1. Bổ sung khỏan 1a vào Điều 8 Nghị định số 55/2015/NĐ-CP như sau: "1a. Trường hợp khách hàng đồng thời đáp ứng quy định về các mức cho vay không có tài sản bảo đảm tại Điều 9, Điều 14, Điều 15, Điều 15a Nghị định này, tổ chức tín dụng và khách hàng thỏa thuận mức cho vay không có tài sản bảo đảm theo một trong các mức cho vay tại các Điều này phù hợp với quy định của pháp luật."

  2. Sửa đổi khỏan 2 Điều 9 Nghị định số 55/2015/NĐ-CP đã được sửa đổi tại khỏan 3 Điều 1 Nghị định số 116/2018/NĐ-CP như sau:

"2. Cá nhân, hộ gia đình, tổ hợp tác, hộ kinh doanh, chủ trang trại, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã được tổ chức tín dụng xem xét cho vay không có tài sản bảo đảm theo các mức như sau:

a) Tối đa 300 triệu đồng đối với cá nhân, hộ gia đình;

b) Tối đa 500 triệu đồng đối với tổ hợp tác, hộ kinh doanh;

c) Tối đa 03 tỷ đồng đối với chủ trang trại;d) Tối đa 05 tỷ đồng đối với hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã."

  1. Sửa đổi khỏan 3 Điều 9 Nghị định số 55/2015/NĐ-CP như sau:

"3. Khách hàng được vay không có tài sản bảo đảm quy định tại khỏan 2 Điều này và tổ chức tín dụng thỏa thuận về việc khách hàng nộp cho tổ chức tín dụng giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất của khách hàng trong thời gian vay không có tài sản bảo đảm tại tổ chức tín dụng."

  1. Sửa đổi tên Điều 12 Nghị định số 55/2015/NĐ-CP đã được sửa đổi tại khỏan 6 Điều 1 Nghị định số 116/2018/NĐ-CP như sau:

"Điều 12. Giữ nguyên nhóm nợ, khoanh nợ và cho vay mới"

  1. Sửa đổi khỏan 1 Điều 12 Nghị định số 55/2015/NĐ-CP như sau:

"1. Tổ chức tín dụng được giữ nguyên nhóm nợ đối với khỏan nợ có số dư nợ gốc, lãi đã được cơ cấu lại thời hạn trả nợ theo quy định của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam về việc tổ chức tín dụng cơ cấu lại thời hạn trả nợ đối với khách hàng gặp khó khăn do nguyên nhân khách quan, bất khả kháng quy định tại Nghị định này; đồng thời căn cứ vào tính khả thi của dự án, phương án sản xuất kinh doanh, khả năng trả nợ của khách hàng để xem xét cho vay mới nhằm giúp khách hàng khắc phục khó khăn, ổn định sản xuất, thực hiện trả được nợ cũ và nợ mới cho tổ chức tín dụng."

  1. Sửa đổi ý (iv) điểm a khỏan 3 Điều 12 Nghị định số 55/2015/NĐ-CP đã được sửa đổi, bổ sung bởi khỏan 6 Điều 1 Nghị định số 116/2018/NĐ-CP như sau: "(iv) Biên bản xác định khách hàng bị thiệt hại về vốn vay, tài sản hình thành từ vốn vay, trong đó ghi rõ thời điểm xảy ra thiệt hại, mức độ bị thiệt hại do hậu quả thiên tai, dịch bệnh xảy ra trên phạm vi rộng hoặc do nguyên nhân khách quan, bất khả kháng có xác nhận của tổ chức tín dụng, khách hàng và cơ quan có thẩm quyền (xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh đối với doanh nghiệp, liên hiệp hợp tác xã; xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã đối với hộ kinh doanh, hợp tác xã, chủ trang trại, cá nhân, hộ gia đình, tổ hợp tác);"

  2. Sửa đổi khỏan 2, khỏan 3 Điều 13 Nghị định số 55/2015/NĐ-CP như sau:

"2. Khỏan nợ được giữ nguyên nhóm nợ theo quy định tại khỏan 1 Điều 12 Nghị định này còn trong hạn theo thời hạn cơ cấu lại, tổ chức tín dụng không thực hiện điều chỉnh, phân lọai lại vào nhóm nợ có mức độ rủi ro cao hơn theo quy định về phân lọai tài sản có trong họat động của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngòai. Trường hợp khỏan nợ này quá hạn theo thời hạn cơ cấu lại mà không được tiếp tục cơ cấu lại thời hạn trả nợ hoặc không còn số dư nợ được cơ cấu lại thời hạn trả nợ theo quy định của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam tại khỏan 1 Điều 12 Nghị định này, tổ chức tín dụng thực hiện phân lọai nợ theo quy định của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam về phân lọai tài sản có trong họat động của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngòai.

Căn cứ quy định của Chính phủ về mức trích, phương pháp trích lập dự phòng rủi ro và việc sử dụng dự phòng để xử lý rủi ro trong họat động của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngòai và quy định tại khỏan 1 Điều này, tổ chức tín dụng thực hiện trích lập số tiền dự phòng đối với tòan bộ dư nợ của khách hàng theo kết quả phân lọai nợ theo quy định của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam về phân lọai tài sản có trong họat động của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngòai mà không áp dụng giữ nguyên nhóm nợ theo khỏan 1 Điều 12 Nghị định này."

  1. Bổ sung Điều 15a vào Nghị định số 55/2015/NĐ-CP như sau:

"Điều 15a. Chính sách tín dụng khuyến khích nông nghiệp hữu cơ, tuần hòan 1. Khách hàng có dự án, phương án sản xuất kinh doanh sản phẩm nông nghiệp hữu cơ theo quy định của pháp luật về nông nghiệp hữu cơ hoặc dự án, phương án sản xuất kinh doanh sản phẩm nông nghiệp đáp ứng tiêu chí về kinh tế tuần hòan theo quy định của pháp luật về kinh tế tuần hòan được tổ chức tín dụng xem xét cho vay không có tài sản bảo đảm tối đa bằng 70% giá trị của dự án, phương án.

  1. Trường hợp khách hàng tại khỏan 1 Điều này gặp rủi ro do nguyên nhân khách quan, bất khả kháng thì khỏan nợ vay được xử lý như đối với trường hợp tổ chức đầu mối thực hiện liên kết theo chuỗi giá trị quy định tại khỏan 3 Điều 14 Nghị định này."

  2. Bổ sung khỏan 7 vào Điều 18 Nghị định số 55/2015/NĐ-CP như sau:

"7. Hướng dẫn việc xác định dự án, phương án sản xuất kinh doanh sản phẩm nông nghiệp hữu cơ và dự án, phương án sản xuất kinh doanh sản phẩm nông nghiệp đáp ứng tiêu chí về kinh tế tuần hòan theo quy định tại khỏan 1 Điều 15a Nghị định này."

  1. Sửa đổi tên Điều 21 Nghị định số 55/2015/NĐ-CP như sau:

"Điều 21. Bộ Công Thương, Bộ Tư pháp"

  1. Sửa đổi khỏan 2 Điều 25 Nghị định số 55/2015/NĐ-CP như sau:

"2. Trường hợp đồng thời có nhiều chính sách hỗ trợ từ ngân sách nhà nước cho khách hàng bị thiệt hại do nguyên nhân khách quan, bất khả kháng, khách hàng được lựa chọn thụ hưởng một chính sách hỗ trợ từ ngân sách nhà nước."

Điều 2. Thay thế, bãi bỏ một số cụm từ, điều, khỏan của Nghị định số 55/2015/NĐ-CP ngày 09 tháng 6 năm 2015 của Chính phủ về chính sách tín dụng phục vụ phát triển nông nghiệp, nông thôn đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Nghị định số 116/2018/NĐ-CP ngày 07 tháng 9 năm 2018 của Chính phủ 1. Thay thế các cụm từ:

a) Thay thế cụm từ "Điều 9, 14 và 15" tại khỏan 2 Điều 5 bằng cụm từ "Điều 9, Điều 14, Điều 15 và Điều 15a".

b) Thay thế cụm từ "khoanh nợ không tính lãi đối với dư nợ bị thiệt hại" tại khỏan 2 Điều 12 bằng cụm từ "khoanh nợ không tính lãi đối với số dư nợ bị thiệt hại của khách hàng từ thời điểm xảy ra thiệt hại".

c) Thay thế cụm từ "Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương" tại khỏan 3 Điều 12 và Mẫu biểu số 01 bằng cụm từ "Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tại các Khu vực".

d) Thay thế cụm từ "khỏan 3 Điều 14 và khỏan 3 Điều 15" tại khỏan 2 và khỏan 4 Điều 12 bằng cụm từ "khỏan 3 Điều 14, khỏan 3 Điều 15 và khỏan 2 Điều 15a".

đ) Thay thế cụm từ "khỏan 2 Điều 9, Điều 14 và Điều 15" tại khỏan 1 Điều 13 bằng cụm từ "khỏan 2 Điều 9, Điều 14, Điều 15 và Điều 15a".

e) Thay thế cụm từ "cơ cấu lại thời hạn trả nợ và giữ nguyên nhóm nợ" tại điểm a khỏan 3 Điều 14 bằng cụm từ "giữ nguyên nhóm nợ theo quy định tại khỏan 1 Điều 12 Nghị định này".

g) Thay thế cụm từ "Điều 12, 14 và 15" tại khỏan 4 Điều 17, khỏan 3 Điều 19, khỏan 3 Điều 22 thành "Điều 12, Điều 14, Điều 15 và Điều 15a".

h) Thay thế cụm từ "Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn" tại Điều 18, khỏan 1 Điều 21 bằng cụm từ "Bộ Nông nghiệp và Môi trường".

i) Bỏ cụm từ ", Bộ Kế họach và Đầu tư" tại khỏan 2 Điều 12, khỏan 4 Điều 19.

k) Thay thế cụm từ "Quận, huyện, thị xã" tại Mẫu biểu số 01 bằng cụm từ "Xã, đặc khu".

  1. Bãi bỏ khỏan 3 Điều 8, Điều 20, khỏan 3 Điều 21, khỏan 2 Điều 22 của Nghị định số 55/2015/NĐ-CP.

Điều 3. Điều khỏan chuyển tiếp Tổ chức tín dụng và khách hàng tiếp tục thực hiện các nội dung trong hợp đồng, thỏa thuận đã ký kết phù hợp với quy định của pháp luật tại thời điểm ký kết hoặc sửa đổi, bổ sung hợp đồng, thỏa thuận phù hợp với quy định tại Nghị định này.

Điều 4. Hiệu lực thi hành Nghị định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2025.

Nơi nhận: - Ban Bí thư Trung ương Đảng; - Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ; - Các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ; - HĐND, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương; - Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng; - Văn phòng Tổng Bí thư; - Văn phòng Chủ tịch nước; - Hội đồng Dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội; - Văn phòng Quốc hội; - Tòa án nhân dân tối cao; - Viện kiểm sát nhân dân tối cao; - Kiểm tóan nhà nước; - Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam; - Cơ quan trung ương của các đòan thể; - VPCP: BTCN, các PCN, Trợ lý TTg, TGĐ Cổng TTĐT, các Vụ, Cục, đơn vị trực thuộc, Công báo. - Lưu: VT, KTTH (2b). M.Cường

TM. CHÍNH PHỦ

KT. THỦ TƯỚNG PHÓ THỦ TƯỚNG (Đã ký) Hồ Đức Phớc

Dịch vụ liên quan

Văn bản liên quan