Thông tư số 05/2016/TT-NHNNSửa đổi, bổ sung một số điều của của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước hướng dẫn một số nội dung về quản lý ngoại hối đối với việc vay, trả nợ nước ngoài của doanh nghiệp
- Số hiệu
- 05/2016/TT-NHNN
- Loại văn bản
- Thông tư
- Cơ quan ban hành
- Ngân hàng Nhà nước Việt Nam
- Ngày ban hành
- 15/04/2016
- Lĩnh vực
- Quản lý ngoại hối
Toàn văn
THÔNG TƯ Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 03/2016/TT-NHNN ngày 26 tháng 2 năm 2016 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước hướng dẫn một số nội dung về quản lý ngọai hối đối với việc vay, trả nợ nước ngòai của doanh nghiệp
Căn cứ luật Ngân hàng Nhà nước Việt nam số 46/2010/QH12 ngày 16 tháng 6 năm 2010;
Căn cứ luật các tổ chức tín dụng số 47/2010/QH12 ngày 16 tháng 6 năm 2010;
Căn cứ Pháp lệnh ngọai hối số 28/2005/PL-UBTVQH11 của Ủy Ban Thường vụ Quốc hối ngày 13 tháng 12 năm 2005 và Pháp lệnh số 06/PL-UBTVQH13 ngày 18 tháng 3 năm 2013 sửa đổi, bổ sung một số điều của Pháp lệnh ngọai hối;
Căn cứ Nghị định số 156/2013/NĐ-CP ngày 11 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam;
Căn cứ Nghị định số 219/2013/NĐ-CP ngày 26 tháng 12 năm 2013 của Chính phủ về quản lý vay, trả nợ nước ngòai của doanh nghiệp không được Chính phủ bảo lãnh;
Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Quản lý ngọai hối; Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành Thông tư sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 03/2016/TT-NHNN ngày 26 tháng 02 năm 2016 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước hướng dẫn một số nội dung về quản lý ngọai hối đối với việc vay, trả nợ nước ngòai của doanh nghiệp.
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư 03/2016/TT-NHNN
- Bổ sung khỏan 3, khỏan 4, khỏan 5 và khỏan 6 Điều 4 như sau:
“3. Khỏan vay nước ngòai dưới hình thức nhập khẩu hàng hóa trả chậm là khỏan nhập khẩu hàng hóa có ngày rút vốn đầu tiên trước ngày thanh tóan cuối cùng.
- Ngày rút vốn của khỏan vay nước ngòai dưới hình thức nhập khẩu hàng hóa trả chậm là:
a) Ngày thứ chín mươi kể từ ngày phát hành chứng từ vận tải trong trường hợp ngân hàng cung ứng dịch vụ tài khỏan yêu cầu bộ chứng từ thanh tóan phải có chứng từ vận tải;
b) Ngày thứ bốn mươi lăm kể từ ngày hòan thành kiểm tra ghi trên tờ khai hải quan đã được thông quan trong trường hợp ngân hàng cung ứng dịch vụ tài khỏan không yêu cầu bộ chứng từ thanh tóan phải có chứng từ vận tải.
- Ngày thanh tóan cuối cùng được xác định là:
a) Ngày thanh tóan cuối cùng của thời hạn thanh tóan theo hợp đồng;
b) Ngày thanh tóan thực tế cuối cùng trong trường hợp không thực hiện theo hợp đồng hoặc hợp đồng không quy định cụ thể thời hạn thanh tóan.
-
Thời hạn khỏan vay nước ngòai dưới hình thức nhập khẩu hàng hóa trả chậm là thời hạn được xác định từ ngày rút vốn đầu tiên đến ngày thanh tóan cuối cùng.”.
-
Sửa đổi, bổ sung khỏan 2 Điều 24 như sau:
“2. Đối với Bên đi vay là doanh nghiệp có vốn đầu tư trực tiếp nước ngòai:
a) Đối với khỏan vay trung, dài hạn nước ngòai: Tài khỏan vay, trả nợ nước ngòai là tài khỏan vốn đầu tư trực tiếp. Ngòai các nội dung thu, chi liên quan đến họat động vay, trả nợ nước ngòai quy định tại Điều 26 và Điều 27 Thông tư này, Bên đi vay là doanh nghiệp có vốn đầu tư trực tiếp nước ngòai sử dụng tài khỏan vốn đầu tư trực tiếp (đồng thời là tài khỏan vay, trả nợ nước ngòai) cho các nội dung thu, chi khác liên quan đến họat động đầu tư trực tiếp nước ngòai vào Việt Nam theo quy định của pháp luật hiện hành về quản lý ngọai hối đối với họat động đầu tư trực tiếp nước ngòai vào Việt Nam.
b) Đối với khỏan vay ngắn hạn nước ngòai: Bên đi vay có thể sử dụng tài khỏan vốn đầu tư trực tiếp theo quy định tại điểm a khỏan này hoặc tài khỏan vay, trả nợ nước ngòai khác (không phải là tài khỏan vốn đầu tư trực tiếp) để thực hiện các giao dịch thu, chi liên quan đến khỏan vay nước ngòai. Mỗi khỏan vay ngắn hạn nước ngòai chỉ được thực hiện thông qua 01 (một) ngân hàng cung ứng dịch vụ tài khỏan. Bên đi vay có thể dùng 01 (một) tài khỏan cho 01 (một) hoặc nhiều khỏan vay nước ngòai ngắn hạn. Nội dung thu, chi của tài khỏan này được quy định tại Điều 26 và Điều 27 Thông tư này.”.
-
Sửa đổi Điều 28 như sau: “ Điều 28. Thay đổi tài khỏan thực hiện khỏan vay nước ngòai 1. Trường hợp thay đổi tài khỏan thực hiện khỏan vay nước ngòai do thay đổi ngân hàng cung ứng dịch vụ tài khỏan, Bên đi vay không phải là ngân hàng thương mại, chi nhánh ngân hàng nước ngòai yêu cầu ngân hàng cung ứng dịch vụ tài khỏan hiện tại xác nhận tình hình rút vốn, trả nợ liên quan đến khỏan vay nước ngòai để ngân hàng cung ứng dịch vụ tài khỏan mới tiếp tục theo dõi tình hình thực hiện khỏan vay nước ngòai theo quy định hiện hành về quản lý vay, trả nợ nước ngòai.
-
Trường hợp thay đổi tài khỏan thực hiện khỏan vay nước ngòai do thay đổi đồng tiền nhưng không thay đổi ngân hàng cung ứng dịch vụ tài khỏan, ngân hàng cung ứng dịch vụ tài khỏan có trách nhiệm giám sát việc rút vốn, trả nợ khỏan vay nước ngòai theo quy định hiện hành về quản lý vay, trả nợ nước ngòai.”.
-
Sửa đổi Điều 32 như sau: “ Điều 32. Chuyển tiền thực hiện trả nợ khỏan vay nước ngòai dưới hình thức nhập khẩu hàng hóa trả chậm Khi thực hiện chuyển tiền trả nợ gốc, lãi của khỏan vay nước ngòai dưới hình thức nhập khẩu hàng hóa trả chậm, Bên đi vay có trách nhiệm xuất trình các tài liệu, chứng từ theo yêu cầu của ngân hàng cung ứng dịch vụ tài khỏan.”.
-
Bổ sung điểm đ khỏan 2 Điều 34 như sau:
“đ) Trả nợ các khỏan vay nước ngòai ngắn hạn dưới hình thức nhập khẩu hàng hóa trả chậm.”.
Điều 2. Điều khỏan thi hành 1. Thông tư này có hiệu lực kể từ ngày 15/4/2016.
- Chánh Văn phòng, Vụ trưởng Vụ Quản lý ngọai hối, Thủ trưởng các đơn vị thuộc Ngân hàng Nhà nước, Giám đốc chi nhánh Ngân hàng Nhà nước tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, Chủ tịch Hội đồng quản trị, Chủ tịch Hội đồng thành viên, Tổng Giám đốc (Giám đốc) tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngòai, doanh nghiệp chịu trách nhiệm tổ chức thi hành Thông tư này.
Bản số hóa, đối chiếu văn bản gốc khi cần — nguồn https://vbpl.vn/van-ban/chi-tiet/thong-tu-so-05-2016-tt-nhnn-sua-doi-bo-sung-mot-so-dieu-cua-thong-tu-so-03-2016-tt-nhnn-ngay-26-thang-02-nam-2016-cua-thong-doc-ngan-hang-nha-nuoc-huong-dan-mot-so-noi-dung-ve-quan-ly-ngoai-hoi-doi-voi-viec-vay-tra-no-nuoc-ngoai-cua-doanh-nghiep--101702.
Dịch vụ liên quan
Văn bản liên quan
- Quy định về việc mở và sử dụng tài khoản ngoại tệ ở nước ngoài của người cư trú là tổ chức
- Hướng dẫn một số điều của của Chính phủ về quản lý hoạt động kinh doanh vàng được sửa đổi, bổ sung bởi
- SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA NGHỊ ĐỊNH SỐ 24/2012/NĐ-CP NGÀY 03 THÁNG 4 NĂM 2012 CỦA CHÍNH PHỦ VỀ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH VÀNG
- sửa đổi, bổ sung một số điều của của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam hướng dẫn về quản lý ngoại hối đối với hoạt động thương mại biên giới Việt Nam - Trung Quốc
- Quy định về mở và sử dụng tài khoản bằng đồng Việt Nam để thực hiện hoạt động đầu tư gián tiếp nước ngoài tại Việt Nam
- Sửa đổi khoản 4 Điều 2 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam hướng dẫn về quản lý ngoại hối đối với hoạt động thương mại biên giới Việt Nam - Trung Quốc
- Sửa đổi, bổ sung một số điều của của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam hướng dẫn giao dịch ngoại tệ giữa Ngân hàng Nhà nước Việt Nam và tổ chức tín dụng được phép hoạt động ngoại hối
- sửa đổi, bổ sung một số điều của của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam hướng dẫn việc tổ chức thực hiện hoạt đọng quản lý dự trữ ngoại hối nhà nước