Thông tư số 13/2016/TT-NHNNSửa đổi, bổ sung một số điều của của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước quy định về quản lý ngoại hối đối với việc cho vay, thu hồi nợ nước ngoài của tổ chức tín dụng

Số hiệu
13/2016/TT-NHNN
Loại văn bản
Thông tư
Cơ quan ban hành
Ngân hàng Nhà nước Việt Nam
Ngày ban hành
30/06/2016
Lĩnh vực
Quản lý ngoại hối

Toàn văn

NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC VIỆT NAM

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

Số: 13/2016/TT-NHNN

Hà Nội, ngày 30 tháng 6 năm 2016

THÔNG TƯ

Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư 45/2011/TT-NHNN ngày 30 tháng 12 năm 2011 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước qui định về quản lý ngọai hối đối với việc cho vay, thu hồi nợ nước ngòai của tổ chức tín dụng ___________

Căn cứ Luật Ngân hàng Nhà nước Việt Nam số 46/2010/QH12 ngày 16 tháng 6 năm 2010;

Căn cứ Luật các tổ chức tín dụng số 47/2010/QH12 ngày 16 tháng 6 năm 2010;

Căn cứ Pháp lệnh Ngọai hối số 28/2005/PL-UBTVQH11 của Ủy Ban Thường vụ Quốc hội ngày 13 tháng 12 năm 2005 và Pháp lệnh số 06/2013/PL-UBTVQH13 ngày 18 tháng 3 năm 2013 sửa đổi, bổ sung một số điều của Pháp lệnh Ngọai hối;

Căn cứ Nghị định số 156/2013/NĐ-CP ngày 11 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam;

Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Quản lý ngọai hối; Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành Thông tư sửa đổi, bổ sung một s ố điều của Thông tư 45/2011/TT-NHNN ngày 30 tháng 12 năm 2011 của Th ố ng đốc Ngân hàng Nhà nước quy định v ề quản lý ngọai hối đối với việc cho vay, thu hồi nợ nước ngòai của t ổ chức tín dụng (sau đây gọi là Thông tư 45/2011/TT-NHNN ).

Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư 45/2011/TT-NHNN

  1. Sửa đổi, bổ sung Khỏan 1 Điều 2 như sau:

"1. Cho vay ra nước ngòai là hình thức cấp tín dụng, theo đó tổ chức tín dụng giao hoặc cam kết giao cho khách hàng là người không cư trú (sau đây gọi là bên vay nước ngòai) một khỏan tiền để sử dụng vào mục đích xác định trong một thời gian nhất định theo thỏa thuận với nguyên tắc có hòan trả cả gốc và lãi."

  1. Sửa đổi, bổ sung Khỏan 7 Điều 2 như sau:

"7. Tài khỏan cho vay, thu hồi nợ nước ngòai là tài khỏan thanh tóan mà tổ chức tín dụng cho vay ra nước ngòai sử dụng để thực hiện khỏan cho vay ra nước ngòai."

  1. Bổ sung Khỏan 8 vào Điều 2 như sau:

"8. Ngân hàng cung ứng dịch vụ tài khỏan là ngân hàng thương mại, chi nhánh ngân hàng nước ngòai họat động tại Việt Nam nơi tổ chức tín dụng cho vay ra nước ngòai mở tài khỏan thanh tóan để thực hiện giải ngân, thu hồi nợ khỏan cho vay ra nước ngòai và các giao dịch chuyển tiền khác liên quan đến họat động cho vay, thu hồi nợ nước ngòai."

  1. Bổ sung Khỏan 5 vào Điều 3 như sau:

"5. Xây dựng phương án huy động và cho vay ngọai tệ đảm bảo nguyên tắc phù hợp về cơ cấu đồng tiền, cơ cấu kỳ hạn giữa huy động và cho vay, tránh rủi ro kỳ hạn và rủi ro thanh khỏan có thể phát sinh do thực hiện khỏan cho vay ra nước ngòai."

  1. Sửa đổi, bổ sung tên Điều 5 và khỏan 1 Điều 5 như sau: "

Điều 5. Đồng tiền cho vay, thu hồi nợ nước ngòa i 1. Việc cho vay, thu hồi nợ nước ngòai của tổ chức tín dụng thực hiện bằng ngọai tệ. Đồng tiền thu hồi nợ là đồng tiền giải ngân của khỏan cho vay. Việc thu hồi nợ bằng ngọai tệ khác với đồng tiền giải ngân thực hiện theo thỏa thuận giữa tổ chức tín dụng cho vay và bên vay nước ngòai."

  1. Sửa đổi, bổ sung Khỏan 1 và Khỏan 2 Điều 9 như sau:

"1. Tổ chức tín dụng thực hiện việc đăng ký khỏan cho vay với Ngân hàng Nhà nước trong thời hạn 30 (ba mươi) ngày kể từ ngày ký thỏa thuận cho vay (trường hợp khỏan cho vay không được bảo lãnh) hoặc trong thời hạn 30 (ba mươi) ngày kể từ ngày tổ chức bảo lãnh ký văn bản bảo lãnh.

  1. Trường hợp thay đổi bất kỳ nội dung nào liên quan đến khỏan cho vay ra nước ngòai được nêu tại văn bản xác nhận đăng ký, xác nhận đăng ký thay đổi khỏan cho vay ra nước ngòai của Ngân hàng Nhà nước, tổ chức tín dụng cho vay ra nước ngòai có trách nhiệm thực hiện đăng ký thay đổi khỏan cho vay ra nước ngòai trong thời hạn:

a) 30 (ba mươi) ngày kể từ ngày ký thỏa thuận thay đổi; hoặc, b) 30 (ba mươi) ngày kể từ ngày tổ chức bảo lãnh ký văn bản đồng ý với nội dung thay đổi thỏa thuận cho vay (trường hợp khỏan cho vay được bảo lãnh); hoặc, c) Trước thời điểm diễn ra nội dung thay đổi đối với trường hợp nội dung thay đổi không cần ký thỏa thuận thay đổi."

  1. Sửa đổi, bổ sung Điều 10 như sau: "

Điều 10. Hồ sơ đăng ký khỏan cho vay Tổ chức tín dụng gửi trực tiếp hoặc gửi qua đường bưu điện 01 (một) bộ hồ sơ đăng ký khỏan cho vay đến Ngân hàng Nhà nước. Hồ sơ bao gồm:

  1. Đơn đăng ký khỏan cho vay ra nước ngòai (theo Phụ lục số 01 ban hành kèm theo Thông tư này).

  2. Báo cáo đánh giá tác động của khỏan cho vay ra nước ngòai đến việc tuân thủ quy định về tỷ lệ an tòan vốn tối thiểu; giới hạn cấp tín dụng đối với một khách hàng (bên vay nước ngòai) và người có liên quan; tỷ lệ tối đa của nguồn vốn ngắn hạn được sử dụng để cho vay trung và dài hạn; tỷ lệ dư nợ cho vay so với tổng tiền gửi; tỷ lệ khả năng chi trả; trạng thái ngọai tệ của tổ chức tín dụng cho vay ra nước ngòai.

  3. Báo cáo thẩm định khỏan cho vay ra nước ngòai gồm các nội dung chủ yếu sau: đánh giá tính khả thi, hiệu quả của dự án đầu tư, phương án sản xuất kinh doanh của bên vay nước ngòai; các rủi ro liên quan, khả năng thu hồi vốn gốc, lãi cho vay đầy đủ và đúng hạn; sự phù hợp về trị giá khỏan cho vay và quy mô dự án sử dụng vốn vay; vấn đề bảo đảm khỏan cho vay và các nội dung liên quan khác.

  4. Báo cáo về nguồn vốn ngọai tệ cho vay bao gồm nội dung liên quan đến quy mô, cơ cấu đồng tiền và cơ cấu kỳ hạn giữa nguồn vốn huy động và cho vay bằng ngọai tệ tại thời điểm ký thỏa thuận cho vay.

  5. Bản sao và bản dịch tiếng Việt Quyết định thành lập hoặc Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư của bên vay nước ngòai theo quy định của nước sở tại.

  6. Bản sao Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngòai của nhà đầu tư Việt Nam sở hữu vốn đầu tư và trực tiếp tham gia quản lý họat động đầu tư tại Bên vay nước ngòai.

  7. Bản sao và bản dịch tiếng Việt (có xác nhận của đại diện có thẩm quyền của tổ chức tín dụng) thỏa thuận cho vay đã ký.

  8. Bản sao và bản dịch tiếng Việt (có xác nhận của đại diện có thẩm quyền của tổ chức tín dụng) các văn bản, thỏa thuận bảo lãnh, bảo đảm khỏan cho vay ra nước ngòai (nếu có)."

  9. Sửa đổi, bổ sung Khỏan 3 Điều 11 như sau:

"3. Báo cáo đánh giá tác động của khỏan cho vay ra nước ngòai đến việc tuân thủ quy định về tỷ lệ an tòan vốn tối thiểu; giới hạn cấp tín dụng đối với một khách hàng (bên vay nước ngòai) và người có liên quan; tỷ lệ tối đa của nguồn vốn ngắn hạn được sử dụng để cho vay trung và dài hạn; tỷ lệ dư nợ cho vay so với tổng tiền gửi; tỷ lệ khả năng chi trả; trạng thái ngọai tệ của tổ chức tín dụng cho vay ra nước ngòai (trường hợp tăng kim ngạch hoặc kéo dài thời hạn cho vay ra nước ngòai)."

  1. Bổ sung Khỏan 5 vào Điều 12 như sau:

"5. Việc tổ chức tín dụng tuân thủ quy định về các giới hạn, tỷ lệ bảo đảm an tòan trong họat động của tổ chức tín dụng khi thực hiện khỏan cho vay ra nước ngòai bao gồm: tỷ lệ an tòan vốn tối thiểu; giới hạn cấp tín dụng đối với một khách hàng (bên vay nước ngòai) và người có liên quan; tỷ lệ tối đa của nguồn vốn ngắn hạn được sử dụng để cho vay trung và dài hạn; tỷ lệ dư nợ cho vay so với tổng tiền gửi; tỷ lệ khả năng chi trả; trạng thái ngọai tệ tối đa so với vốn tự có."

  1. Sửa đổi, bổ sung Điều 14 như sau: "

Điều 14. Tài khỏan cho vay, thu hồi nợ nước ngòai 1. Tổ chức tín dụng là ngân hàng thương mại cho vay ra nước ngòai có trách nhiệm thực hiện việc theo dõi các giao dịch liên quan đến việc cho vay ra nước ngòai của mình theo đúng các quy định hiện hành về hạch tóan, kế tóan đối với ngân hàng thương mại; chịu trách nhiệm và đảm bảo thực hiện các giao dịch liên quan đến khỏan cho vay ra nước ngòai theo đúng nội dung văn bản của Ngân hàng Nhà nước xác nhận đăng ký, đăng ký thay đổi khỏan cho vay ra nước ngòai của tổ chức tín dụng.

  1. Tổ chức tín dụng không phải là ngân hàng thương mại cho vay ra nước ngòai có trách nhiệm mở tài khỏan cho vay, thu hồi nợ nước ngòai tại 01 (một) ngân hàng cung ứng dịch vụ tài khỏan để thực hiện mọi giao dịch giải ngân vốn cho vay, thu hồi nợ nước ngòai (nợ gốc, lãi và các lọai phí ...). Ngân hàng cung ứng dịch vụ tài khỏan có trách nhiệm thực hiện việc kiểm tra, đối chiếu các tài liệu do tổ chức tín dụng cho vay ra nước ngòai xuất trình để đảm bảo thực hiện đúng các giao dịch của khỏan cho vay ra nước ngòai đã được Ngân hàng Nhà nước xác nhận đăng ký, xác nhận đăng ký thay đổi và phù hợp với các quy định hiện hành của pháp luật.

  2. Việc tổ chức tín dụng sử dụng tài khỏan ngọai tệ ở nước ngòai để thực hiện khỏan cho vay ra nước ngòai được thực hiện theo quy định hiện hành về mở và sử dụng tài khỏan ngọai tệ ở nước ngòai của tổ chức tín dụng."

  3. Sửa đổi, bổ sung Điều 15 như sau:

"Điều 15. Chế độ báo cáo Tổ chức tín dụng cho vay ra nước ngòai và ngân hàng cung ứng dịch vụ tài khỏan thực hiện chế độ báo cáo theo quy định của Ngân hàng Nhà nước về chế độ báo cáo thống kê áp dụng đối với các tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngòai."

  1. Sửa đổi, bổ sung Điểm a Khỏan 2 Điều 16 như sau:

"a) Trong thời hạn 7 (bảy) ngày làm việc kể từ ngày nhận được đề nghị của Vụ Quản lý ngọai hối về việc tham gia ý kiến đối với khỏan cho vay ra nước ngòai, Cơ quan Thanh tra, giám sát ngân hàng có văn bản gửi Vụ Quản lý ngọai hối về các nội dung liên quan đến khỏan cho vay ra nước ngòai của tổ chức tín dụng. Nội dung văn bản bao gồm: xác nhận phạm vi kinh doanh, cung ứng dịch vụ ngọai hối của tổ chức tín dụng; xác nhận việc tổ chức tín dụng tuân thủ các quy định hiện hành của Ngân hàng Nhà nước về các giới hạn, tỷ lệ bảo đảm an theo quy định tại Khỏan 4 Điều 12 Thông tư này tại thời điểm cuối tháng trước ngày ký thỏa thuận cho vay hoặc thỏa thuận thay đổi trong trường hợp thay đổi làm tăng kim ngạch hoặc thời hạn khỏan cho vay ra nước ngòai."

Điều 2. Bãi bỏ Điều 7 Thông tư 45/2011/TT-NHNN .

Điều 3. Điều khỏan thi hành 1. Thông tư này có hiệu lực kể từ ngày 30/6/2016.

  1. Kể từ ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành, Điều 8 Thông tư số 29/2015/TT-NHNN ngày 22/12/2015 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam sửa đổi, bổ sung một số văn bản quy phạm pháp luật của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định về thành phần hồ sơ có bản sao chứng thực giấy tờ, văn bản hết hiệu lực thi hành.

  2. Chánh Văn phòng, Vụ trưởng Vụ Quản lý ngọai hối, Thủ trưởng các đơn vị thuộc Ngân hàng Nhà nước, Giám đốc chi nhánh Ngân hàng Nhà nước tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, Chủ tịch Hội đồng quản trị, Chủ tịch Hội đồng thành viên, Tổng Giám đốc (Giám đốc) tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngòai chịu trách nhiệm tổ chức thi hành Thông tư này.

KT. THỐNG ĐỐC PHÓ THỐNG ĐỐC (Đã ký) Nguyễn Thị Hồng

Bản số hóa, đối chiếu văn bản gốc khi cần — nguồn https://vbpl.vn/van-ban/chi-tiet/thong-tu-so-13-2016-tt-nhnn-sua-doi-bo-sung-mot-so-dieu-cua-thong-tu-45-2011-tt-nhnn-ngay-30-thang-12-nam-2011-cua-thong-doc-ngan-hang-nha-nuoc-quy-dinh-ve-quan-ly-ngoai-hoi-doi-voi-viec-cho-vay-thu-hoi-no-nuoc-ngoai-cua-to-chuc-tin-dung--111873.

Dịch vụ liên quan

Văn bản liên quan