Thông tư số 23/2024/TT-NHNNSửa đổi, bổ sung một số điều của của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam hướng dẫn một số nội dung quy định tại của Chính phủ quy định về đầu tư gián tiếp ra nước ngoài
- Số hiệu
- 23/2024/TT-NHNN
- Loại văn bản
- Thông tư
- Cơ quan ban hành
- Ngân hàng Nhà nước Việt Nam
- Ngày ban hành
- 28/06/2024
- Lĩnh vực
- Quản lý ngoại hối
Toàn văn
NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC VIỆT NAM
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
Số: 23/2024/TT-NHNN
Hà Nội, ngày 28 tháng 6 năm 2024
THÔNG TƯ
Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 10/2016/TT-NHNN ngày 29 tháng 6 năm 2016 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam hướng dẫn một số nội dung quy định tại Nghị định số 135/2015/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2015 của Chính phủ quy định về đầu tư gián tiếp ra nước ngòai ____________________________
Căn cứ Luật Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ngày 16 tháng 6 năm 2010;
Căn cứ Luật C ác tổ chức tín dụng ngày 18 tháng 01 năm 2024;
Căn cứ Luật Đầu tư số 61/2020/QH14 ngày 17 tháng 6 năm 2020;
Căn cứ Pháp lệnh Ngọai hối ngày 13 tháng 12 năm 2005; Pháp lệnh sửa đổi, bổ sung một số điều của Pháp lệnh Ngọai hối ngày 18 tháng 3 năm 2013;
Căn cứ Nghị định số 70/2014/NĐ-CP ngày 17 tháng 7 năm 2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh Ngọai hối và Pháp lệnh sửa đổi, bổ sung một số điều của Pháp lệnh Ngọai hối;
Căn cứ Nghị định số 135/2015/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2015 của Chính phủ quy định về đầu tư gián tiếp ra nước ngòai;
Căn cứ Nghị định số 102/2022/NĐ-CP ngày 12 tháng 12 năm 2022 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam;
Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Quản lý ngọai hối; Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành Thông tư sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 10/2016/TT-NHNN ngày 29 tháng 6 năm 2016 hướng dẫn một số nội dung quy định tại Nghị định số 135/2015/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2015 của Chính phủ quy định về đầu tư gián tiếp ra nước ngòai.
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điểm, khỏan, điều của Thông tư số 10/2016/TT-NHNN
- Sửa đổi, bổ sung khỏan 2 và khỏan 3 Điều 3 như sau:
a) Sửa đổi, bổ sung khỏan 2 như sau:
"2. Tổ chức nước ngòai có chương trình thưởng cổ phiếu phát hành ở nước ngòai là tổ chức được thành lập theo pháp luật nước ngòai (sau đây gọi là tổ chức nước ngòai)."
b) Sửa đổi, bổ sung khỏan 3 như sau:
"3. Tổ chức thực hiện chương trình thưởng cổ phiếu phát hành ở nước ngòai (sau đây gọi là tổ chức thực hiện chương trình thưởng cổ phiếu) là tổ chức được thành lập và họat động tại Việt Nam, bao gồm:
a) Hiện diện thương mại tại Việt Nam của tổ chức nước ngòai dưới các hình thức sau: Tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngòai; Chi nhánh; Văn phòng đại diện; Văn phòng điều hành của nhà đầu tư nước ngòai trong hợp đồng hợp tác kinh doanh;
b) Tổ chức kinh tế có quan hệ với tổ chức nước ngòai thông qua hình thức sở hữu cổ phần, phần vốn góp hoặc các hình thức khác theo quy định của pháp luật Việt Nam."
- Sửa đổi, bổ sung Điều 8 như sau: "
Điều 8. Nguyên tắc thực hiện chương trình thưởng cổ phiếu phát hành ở nước ngòai Việc thực hiện chương trình thưởng cổ phiếu phát hành ở nước ngòai phải đảm bảo các nguyên tắc sau:
-
Chương trình thưởng cổ phiếu phát hành ở nước ngòai có đối tượng tham gia là người lao động có quốc tịch Việt Nam chỉ được thực hiện thông qua tổ chức thực hiện chương trình thưởng cổ phiếu.
-
Ngọai tệ thu được từ cổ tức và các thu nhập hợp pháp khác liên quan đến chương trình thưởng cổ phiếu phát hành ở nước ngòai phải chuyển cho người lao động có quốc tịch Việt Nam thông qua tài khỏan thực hiện chương trình quy định tại Điều 12 Thông tư này.
-
Tuân thủ các quy định về quản lý ngọai hối, nghĩa vụ nộp thuế thu nhập và các quy định khác có liên quan của pháp luật Việt Nam."
-
Sửa đổi, bổ sung Điều 9 như sau: "
Điều 9. Hình thức thưởng 1. Thưởng trực tiếp bằng cổ phiếu.
-
Các hình thức thưởng cổ phiếu khác ở nước ngòai không phát sinh dòng tiền ra nước ngòai."
-
Sửa đổi, bổ sung Điều 10 như sau: "
Điều 10. Quyền của người lao động có quốc tịch Việt Nam 1. Được tham gia chương trình thưởng cổ phiếu phát hành ở nước ngòai theo điều khỏan, điều kiện của tổ chức nước ngòai và không trái với quy định của pháp luật Việt Nam.
-
Được nhận ngọai tệ thu được từ cổ tức và các thu nhập hợp pháp khác liên quan đến chương trình thưởng cổ phiếu phát hành ở nước ngòai. Việc nhận ngọai tệ thu được từ cổ tức và các thu nhập hợp pháp khác liên quan đến chương trình thưởng cổ phiếu phát hành ở nước ngòai phải được thực hiện theo quy định tại khỏan 2 Điều 8 Thông tư này."
-
Sửa đổi, bổ sung Điều 12 như sau: "
Điều 12. Mở và sử dụng tài khỏan thực hiện chương trình 1. Tổ chức thực hiện chương trình thưởng cổ phiếu phải mở 01 (một) tài khỏan thực hiện chương trình để thực hiện các giao dịch thu, chi theo quy định tại khỏan 2, khỏan 3 Điều này.
-
Các giao dịch thu: Thu cổ tức và các thu nhập hợp pháp khác liên quan đến chương trình thưởng cổ phiếu phát hành ở nước ngòai.
-
Các giao dịch chi:
a) Chi bán ngọai tệ cho tổ chức tín dụng được phép để chuyển sang tài khỏan bằng đồng Việt Nam của người lao động có quốc tịch Việt Nam tham gia chương trình thưởng cổ phiếu phát hành ở nước ngòai;
b) Chi chuyển khỏan sang tài khỏan ngọai tệ của người lao động có quốc tịch Việt Nam tham gia chương trình thưởng cổ phiếu phát hành ở nước ngòai;
c) Các khỏan chi hợp pháp khác liên quan đến chương trình thưởng cổ phiếu phát hành ở nước ngòai."
- Sửa đổi, bổ sung điểm c khỏan 1 Điều 13 và điểm c khỏan 1 Điều 15 như sau:
"c) Bản sao thông báo xác nhận việc thực hiện nghĩa vụ thuế tại thời điểm gần nhất theo quy định hiện hành của pháp luật về thuế;"
- Sửa đổi, bổ sung điểm b khỏan 2 Điều 22 như sau:
"b) Ngân hàng Nhà nước có văn bản xác nhận đăng ký theo mẫu tại Phụ lục số 17 ban hành kèm theo Thông tư này hoặc từ chối xác nhận đăng ký hạn mức tự doanh chậm nhất vào ngày 15 tháng 5 hàng năm. Trường hợp từ chối xác nhận đăng ký hạn mức tự doanh, Ngân hàng Nhà nước có văn bản nêu rõ lý do."
- Sửa đổi, bổ sung khỏan 2 Điều 23 như sau:
"2. Trong thời hạn 05 (năm) ngày làm việc kể từ ngày nhận được đơn đăng ký hạn mức tự doanh tạm thời, căn cứ tình hình thực hiện đầu tư gián tiếp ra nước ngòai năm trước liền kề, tỷ lệ đầu tư an tòan của tổ chức tự doanh, Ngân hàng Nhà nước có văn bản xác nhận theo mẫu tại Phụ lục số 18 ban hành kèm theo Thông tư này hoặc từ chối xác nhận đăng ký hạn mức tự doanh tạm thời cho tổ chức tự doanh. Trường hợp từ chối, Ngân hàng Nhà nước có văn bản nêu rõ lý do."
- Sửa đổi, bổ sung điểm b khỏan 2 Điều 24 như sau:
"b) Ngân hàng Nhà nước có văn bản xác nhận theo mẫu tại Phụ lục số 19 ban hành kèm theo Thông tư này hoặc từ chối xác nhận đăng ký chậm nhất vào ngày 15 tháng 5 hàng năm. Trường hợp từ chối xác nhận đăng ký, Ngân hàng Nhà nước có văn bản nêu rõ lý do."
- Sửa đổi, bổ sung khỏan 2 Điều 25 như sau:
"2. Trong thời hạn 05 (năm) ngày làm việc kể từ ngày nhận được đơn đăng ký hạn mức nhận ủy thác đầu tư tạm thời, căn cứ tình hình thực hiện nhận ủy thác đầu tư gián tiếp ra nước ngòai năm trước liền kề của tổ chức nhận ủy thác, Ngân hàng Nhà nước có văn bản xác nhận theo mẫu tại Phụ lục số 20 ban hành kèm theo Thông tư này hoặc từ chối xác nhận đăng ký hạn mức nhận ủy thác tạm thời. Trường hợp từ chối, Ngân hàng Nhà nước có văn bản nêu rõ lý do."
- Sửa đổi, bổ sung khỏan 2 Điều 26 như sau:
"2. Kiểm tra và lưu giữ các tài liệu, chứng từ liên quan đến các giao dịch thu, chi được thực hiện trên tài khỏan tự doanh, tài khỏan nhận ủy thác, tài khỏan thực hiện chương trình do khách hàng xuất trình để đảm bảo việc cung ứng các dịch vụ ngọai hối được thực hiện đúng mục đích và phù hợp với quy định của pháp luật. Tổ chức tín dụng được phép chỉ được thực hiện các giao dịch thu, chi qua tài khỏan thực hiện chương trình trên cơ sở:
a) Kiểm tra, đối chiếu các thông tin, tài liệu liên quan đến chương trình thưởng cổ phiếu và việc tham gia chương trình thưởng cổ phiếu của người lao động có quốc tịch Việt Nam do tổ chức thực hiện chương trình thưởng cổ phiếu cung cấp theo quy định tại điểm b khỏan 2 Điều 28 Thông tư này;
b) Yêu cầu tổ chức thực hiện chương trình thưởng cổ phiếu cung cấp tài liệu chứng minh tổ chức thực hiện chương trình thưởng cổ phiếu chấp hành việc báo cáo theo phương thức điện tử cho Ngân hàng Nhà nước theo quy định tại Thông tư này (bản chụp màn hình báo cáo gửi về hộp thư điện tử của Ngân hàng Nhà nước đối với kỳ báo cáo gần nhất) trước khi cung ứng dịch vụ ngọai hối cho tổ chức thực hiện chương trình thưởng cổ phiếu (trừ trường hợp chương trình thưởng cổ phiếu lần đầu được thực hiện tại Việt Nam)."
- Sửa đổi, bổ sung điểm b khỏan 2 và bổ sung khỏan 4 Điều 28 như sau:
a) Sửa đổi, bổ sung điểm b khỏan 2 như sau:
"b) Xuất trình, bổ sung các hồ sơ, tài liệu, chứng từ theo yêu cầu của tổ chức tín dụng được phép nơi tổ chức thực hiện chương trình thưởng cổ phiếu mở tài khỏan thực hiện chương trình liên quan đến việc tham gia chương trình thưởng cổ phiếu của người lao động có quốc tịch Việt Nam bao gồm: tài liệu thể hiện mối quan hệ giữa tổ chức nước ngòai và tổ chức thực hiện chương trình thưởng cổ phiếu; tài liệu mô tả chương trình thưởng cổ phiếu trong đó thể hiện các nội dung chính về hình thức thưởng, thời gian thưởng; danh sách người lao động có quốc tịch Việt Nam được tham gia chương trình thưởng cổ phiếu và các tài liệu liên quan khác (nếu có)."
b) Bổ sung khỏan 4 như sau:
"4. Trường hợp tổ chức thực hiện chương trình thưởng cổ phiếu chấm dứt họat động hoặc giải thể, trước khi chấm dứt họat động hoặc giải thể và trước khi đóng tài khỏan thực hiện chương trình đã mở theo quy định tại Điều 12 Thông tư này, tổ chức thực hiện chương trình thưởng cổ phiếu phải xử lý các quyền lợi liên quan đến chương trình thưởng cổ phiếu phát hành ở nước ngòai cho người lao động có quốc tịch Việt Nam và chuyển tòan bộ số tiền thu được cho người lao động có quốc tịch Việt Nam tham gia chương trình thưởng cổ phiếu phát hành ở nước ngòai thông qua tài khỏan thực hiện chương trình."
- Bổ sung khỏan 5 Điều 29 như sau:
"5. Chủ trì, phối hợp với các đơn vị liên quan của Ngân hàng Nhà nước xử lý những vấn đề liên quan đến việc đầu tư gián tiếp ra nước ngòai trong phạm vi Thông tư này."
- Sửa đổi, bổ sung Điều 35 như sau: "
Điều 35. Chế độ báo cáo đối với tổ chức thực hiện chương trình thưởng cổ phiếu Định kỳ hàng tháng, chậm nhất ngày 12 của tháng tiếp theo ngay sau tháng báo cáo, tổ chức thực hiện chương trình thưởng cổ phiếu báo cáo Ngân hàng Nhà nước về tình hình thực hiện chương trình thưởng cổ phiếu phát hành ở nước ngòai dành cho người lao động có quốc tịch Việt Nam theo mẫu tại Phụ lục số 16 ban hành kèm theo Thông tư này. Thời gian chốt số liệu báo cáo được tính từ ngày 01 đến ngày cuối cùng của tháng báo cáo. Báo cáo được gửi theo phương thức điện tử về địa chỉ hộp thư điện tử baocaocophieu@sbv.gov.vn của Ngân hàng Nhà nước và gửi bằng văn bản đến Ngân hàng Nhà nước."
Điều 2. Bổ sung, thay thế, bãi bỏ một số điều và Phụ lục của Thông tư số 10/2016/TT-NHNN
-
Bãi bỏ Điều 11.
-
Bãi bỏ, thay thế, bổ sung một số phụ lục như sau:
a) Bãi bỏ Phụ lục số 02;
b) Thay thế Phụ lục số 16 bằng Phụ lục số 16 ban hành kèm theo Thông tư này;
c) Bổ sung Phụ lục số 17, Phụ lục số 18, Phụ lục số 19 và Phụ lục số 20 ban hành kèm theo Thông tư này.
Điều 3. Trách nhiệm tổ chức thực hiện Chánh Văn phòng, Vụ trưởng Vụ Quản lý ngọai hối, Thủ trưởng các đơn vị thuộc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngòai và tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện Thông tư này.
Điều 4. Điều khỏan thi hành 1. Thông tư này có hiệu lực từ ngày 12 tháng 8 năm 2024.
- Sau thời hạn 01 năm kể từ ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành, các chương trình thưởng cổ phiếu có hình thức thưởng quyền mua cổ phiếu với các điều kiện ưu đãi đã được Ngân hàng Nhà nước Việt Nam xác nhận đăng ký trước ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành chỉ được thực hiện dưới các hình thức thưởng cổ phiếu khác ở nước ngòai không phát sinh dòng tiền ra nước ngòai.
KT. THỐNG ĐỐC PHÓ THỐNG ĐỐC (Đã ký) Phạm Quang Dũng
Bản số hóa, đối chiếu văn bản gốc khi cần — nguồn https://vbpl.vn/van-ban/chi-tiet/thong-tu-so-23-2024-tt-nhnn-sua-doi-bo-sung-mot-so-dieu-cua-thong-tu-so-10-2016-tt-nhnn-ngay-29-thang-6-nam-2016-cua-thong-doc-ngan-hang-nha-nuoc-viet-nam-huong-dan-mot-so-noi-dung-quy-dinh-tai-nghi-dinh-so-135-2015-nd-cp-ngay-31-thang-12-nam-2015-cua-chinh-phu-quy-dinh-ve-dau-tu-gian-tiep-ra-nuoc-ngoai--168113.
Dịch vụ liên quan
Văn bản liên quan
- Quy định về việc mở và sử dụng tài khoản ngoại tệ ở nước ngoài của người cư trú là tổ chức
- Hướng dẫn một số điều của của Chính phủ về quản lý hoạt động kinh doanh vàng được sửa đổi, bổ sung bởi
- SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA NGHỊ ĐỊNH SỐ 24/2012/NĐ-CP NGÀY 03 THÁNG 4 NĂM 2012 CỦA CHÍNH PHỦ VỀ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH VÀNG
- sửa đổi, bổ sung một số điều của của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam hướng dẫn về quản lý ngoại hối đối với hoạt động thương mại biên giới Việt Nam - Trung Quốc
- Quy định về mở và sử dụng tài khoản bằng đồng Việt Nam để thực hiện hoạt động đầu tư gián tiếp nước ngoài tại Việt Nam
- Sửa đổi khoản 4 Điều 2 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam hướng dẫn về quản lý ngoại hối đối với hoạt động thương mại biên giới Việt Nam - Trung Quốc
- Sửa đổi, bổ sung một số điều của của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam hướng dẫn giao dịch ngoại tệ giữa Ngân hàng Nhà nước Việt Nam và tổ chức tín dụng được phép hoạt động ngoại hối
- sửa đổi, bổ sung một số điều của của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam hướng dẫn việc tổ chức thực hiện hoạt đọng quản lý dự trữ ngoại hối nhà nước