Thông tư số 08/2025/TT-NHNNSửa đổi, bổ sung một số điều của của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định về tổ chức và hoạt động của phòng giao dịch bưu điện trực thuộc Ngân hàng thương mại cổ phần Bưu điện Liên Việt, của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định về quỹ tín dụng nhân dân và của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định về mạng lưới hoạt động của ngân hàng thương mại

Số hiệu
08/2025/TT-NHNN
Loại văn bản
Thông tư
Cơ quan ban hành
Ngân hàng Nhà nước Việt Nam
Ngày ban hành
06/06/2025
Lĩnh vực
Cục An toàn hệ thống các tổ chức tín dụng

Toàn văn

NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC VIỆT NAM

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

Số: 08/2025/TT-NHNN

Hà Nội, ngày 06 tháng 6 năm 2025

THÔNG TƯ

Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 43/2015/TT-NHNN ngày 31 tháng 12 năm 2015 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định về tổ chức và họat động của phòng giao dịch bưu điện trực thuộc Ngân hàng thương mại cổ phần Bưu điện Liên Việt, Thông tư số 29/2024/TT-NHNN ngày 28 tháng 6 năm 2024 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định về qũy tín dụng nhân dân và Thông tư số 32/2024/TT-NHNN ngày 30 tháng 6 năm 2024 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định về mạng lưới họat động của ngân hàng thương mại

Căn cứ Luật Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ngày 16 tháng 6 năm 2010;

Căn cứ Luật Các tổ chức tín dụng ngày 18 tháng 01 năm 2024;

Căn cứ Luật Hợp tác xã ngày 20 tháng 6 năm 2023;

Căn cứ Nghị định số 26/2025/NĐ-CP ngày 24 tháng 02 năm 2025 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam;

Theo đề nghị của Cục trưởng Cục An tòan hệ thống các tổ chức tín dụng; Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành Thông tư sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 43/2015/TT-NHNN ngày 31 tháng 12 năm 2015 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định về tổ chức và họat động của phòng giao dịch bưu điện trực thuộc Ngân hàng thương mại cổ phần Bưu điện Liên Việt, Thông tư số 29/2024/TT-NHNN ngày 28 tháng 6 năm 2024 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định về qũy tín dụng nhân dân và Thông tư số 32/2024/TT-NHNN ngày 30 tháng 6 năm 2024 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định về mạng lưới họat động của ngân hàng thương mại.

Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 43/2015/TT-NHNN ngày 31 tháng 12 năm 2015 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định về tổ chức và họat động của phòng giao dịch bưu điện trực thuộc Ngân hàng thương mại cổ phần Bưu điện Liên Việt, được sửa đổi, bổ sung năm 2022, 2023 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 43/2015/TT-NHNN

a) Sửa đổi, bổ sung Điều 1 như sau:

"Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Thông tư này quy định về tổ chức và họat động của phòng giao dịch bưu điện trực thuộc Ngân hàng Thương mại cổ phần Lộc Phát Việt Nam (sau đây gọi là LPBank).";

b) Sửa đổi, bổ sung khỏan 7 Điều 3 như sau:

"7. Ngân hàng Nhà nước chi nhánh là Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tại các Khu vực.";

c) Sửa đổi, bổ sung Điều 4 như sau:

"Điều 4. Thẩm quyền của Giám đốc Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Giám đốc Ngân hàng Nhà nước chi nhánh nơi đặt trụ sở phòng giao dịch bưu điện có thẩm quyền:

  1. Chấp thuận hoặc không chấp thuận việc chấm dứt họat động phòng giao dịch bưu điện trên địa bàn.

  2. Xác nhận đủ điều kiện họat động tại địa điểm mới đối với phòng giao dịch bưu điện thay đổi địa điểm trên địa bàn.

  3. Bắt buộc chấm dứt họat động phòng giao dịch bưu điện trên địa bàn.";

d) Sửa đổi, bổ sung khỏan 3 Điều 6 như sau:

"3. Hồ sơ của LPBank được gửi tới Ngân hàng Nhà nước chi nhánh nơi đặt trụ sở phòng giao dịch bưu điện bằng một trong những hình thức sau:

a) Nộp trực tuyến qua Cổng dịch vụ công quốc gia hoặc qua Cổng dịch vụ công Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (nếu có);

b) Nộp trực tiếp tại Bộ phận Một cửa của Ngân hàng Nhà nước chi nhánh;

c) Gửi qua dịch vụ bưu chính.";

đ) Bổ sung khỏan 4, 5 Điều 6 như sau:

"4. Khi gửi hồ sơ trực tuyến qua Cổng dịch vụ công quốc gia hoặc trên Cổng dịch vụ công Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (nếu có), hồ sơ điện tử được sử dụng chữ ký số theo quy định của pháp luật về thực hiện thủ tục hành chính trên môi trường điện tử. Trường hợp hệ thống Cổng dịch vụ công quốc gia hoặc Cổng dịch vụ công Ngân hàng Nhà nước Việt Nam gặp sự cố hoặc có lỗi không thể tiếp nhận, trao đổi thông tin điện tử, việc khai, gửi, tiếp nhận, trả kết quả, trao đổi, phản hồi thông tin được thực hiện qua dịch vụ bưu chính hoặc trực tiếp tại Bộ phận Một cửa của Ngân hàng Nhà nước chi nhánh.

  1. Các tài liệu trong hồ sơ điện tử là bản điện tử quét từ bản gốc, bản chính (tập tin định dạng PDF).";

e) Sửa đổi, bổ sung khỏan 5 Điều 8 như sau:

"5. Trường hợp phòng giao dịch bưu điện không có kho tiền theo quy định của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam:

a) Trường hợp trên cùng đơn vị hành chính cấp xã hoặc đơn vị hành chính cấp xã liền kề nơi đặt phòng giao dịch bưu điện, LPBank có kho tiền đảm bảo tiêu chuẩn theo quy định hiện hành, LPBank phải chịu trách nhiệm vận chuyển tiền của các phòng giao dịch bưu điện không có kho tiền theo quy định về kho tiền đảm bảo tiêu chuẩn theo quy định sau khi kết thúc giờ giao dịch mỗi ngày làm việc;

b) Trường hợp trên cùng đơn vị hành chính cấp xã và đơn vị hành chính cấp xã liền kề nơi đặt phòng giao dịch bưu điện, LPBank không có kho tiền đảm bảo tiêu chuẩn theo quy định hiện hành, LPBank phải chịu trách nhiệm vận chuyển tiền của các phòng giao dịch bưu điện không có kho tiền sau khi trừ hạn mức tồn qũy tiền mặt cuối ngày về kho tiền đảm bảo tiêu chuẩn theo quy định sau khi kết thúc giờ giao dịch mỗi ngày làm việc. LPBank có trách nhiệm xây dựng quy định hạn mức tồn qũy tiền mặt và có các biện pháp đảm bảo an tòan tiền mặt tồn qũy cuối ngày tại các phòng giao dịch bưu điện, báo cáo Ngân hàng Nhà nước chi nhánh nơi đặt trụ sở phòng giao dịch bưu điện để giám sát.".

  1. Thay thế, bỏ một số từ, cụm từ tại Thông tư số 43/2015/TT-NHNN

a) Thay thế cụm từ "Ngân hàng Nhà nước (qua Cục Thanh tra, giám sát ngân hàng, Ngân hàng Nhà nước chi nhánh nơi đặt trụ sở phòng giao dịch bưu điện)" bằng cụm từ "Ngân hàng Nhà nước chi nhánh nơi đặt trụ sở phòng giao dịch bưu điện" tại khỏan 2, khỏan 4 Điều 17;

b) Thay thế cụm từ "thóai vốn xuống" bằng cụm từ "sở hữu" tại khỏan 3 Điều 7, khỏan 6, khỏan 7c Điều 17, Phụ lục số 03;

c) Thay thế cụm từ "Cơ quan Thanh tra, giám sát ngân hàng" bằng cụm từ "Cục Quản lý, giám sát tổ chức tín dụng" tại tên Điều 18, khỏan 2 Điều 19, điểm 4 Phụ lục số 01, điểm 4 Phụ lục số 02;

d) Thay thế cụm từ "Cục công nghệ tin học" bằng cụm từ "Cục Công nghệ thông tin" tại điểm 3 Phụ lục số 01, điểm 3 Phụ lục số 02;

đ) Thay thế cụm từ "Ngân hàng thương mại cổ phần Bưu điện Liên Việt" bằng cụm từ "LPBank" tại Điều 2, khỏan 1, 2, 3, 4, 5 Điều 3, Điều 5, khỏan 1, 2 Điều 6, khỏan 1, điểm e khỏan 2, khỏan 3, điểm b khỏan 4 Điều 7, điểm a, b khỏan 1, khỏan 3 Điều 8, Điều 10, Điều 11, khỏan 2 Điều 12, khỏan 1 Điều 13, điểm a, b khỏan 1, điểm a khỏan 2, khỏan 3 Điều 14, điểm b khỏan 1, khỏan 2, 3, 4 Điều 15, Điều 16, tên Điều 17, khỏan 2, 6, 7b, 7c, 7e, 7g, 7h Điều 17, khỏan 3 Điều 18, tên Điều 19, khỏan 3 Điều 19, Điều 20, Điều 22, Phụ lục số 01, Phụ lục số 02, Phụ lục số 03;

e) Thay thế cụm từ "Ngân hàng thương mại cổ phần Bưu điện Liên Việt" bằng cụm từ "Ngân hàng Thương mại cổ phần Lộc Phát Việt Nam" tại tên Thông tư;

g) Bỏ các cụm từ "Chánh Văn phòng, Chánh Thanh tra, giám sát ngân hàng,", "các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương", "Chủ tịch Hội đồng quản trị, Tổng giám đốc (Giám đốc)" tại Điều 22.

Điều 2. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 29/2024/TT-NHNN ngày 28 tháng 6 năm 2024 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định về qũy tín dụng nhân dân 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 29/2024/TT-NHNN

a) Sửa đổi, bổ sung khỏan 5, 6, 7, 8 Điều 32 như sau:

"5. Kể từ ngày 01/7/2024, qũy tín dụng nhân dân có địa bàn họat động liên xã là các xã liền kề với xã nơi qũy tín dụng nhân dân đặt trụ sở chính thuộc phạm vi một tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương không đáp ứng một trong các điều kiện được họat động liên xã theo quy định tại điểm a, điểm b, điểm c và điểm đ khỏan 1 Điều này phải xây dựng phương án xử lý để đảm bảo đáp ứng đủ các điều kiện được họat động liên xã. Việc xây dựng phương án phải đảm bảo các yêu cầu sau:

a) Trong thời hạn tối đa 60 ngày kể từ ngày 01/7/2024 hoặc kể từ ngày xác định không đáp ứng đủ điều kiện họat động liên xã, qũy tín dụng nhân dân phải gửi Ngân hàng Nhà nước chi nhánh phương án xử lý, trong đó tối thiểu có các nội dung sau đây: (i) Thực trạng về địa bàn họat động liên xã; (ii) Mức độ đáp ứng đối với từng điều kiện họat động liên xã theo quy định tại khỏan 1 Điều này; (iii) Kế họach, biện pháp xử lý theo từng qúy và cam kết thực hiện đảm bảo trong thời hạn tối đa 12 tháng kể từ ngày 01/7/2024 (đối với trường hợp không đáp ứng điều kiện trước ngày 01/7/2024) hoặc kể từ ngày xác định không đáp ứng đủ điều kiện họat động liên xã phải đáp ứng đủ điều kiện họat động liên xã quy định tại khỏan 1 Điều này;

b) Trong thời hạn tối đa 20 ngày, kể từ ngày nhận được phương án xử lý của qũy tín dụng nhân dân quy định tại điểm a khỏan này, Ngân hàng Nhà nước chi nhánh có văn bản yêu cầu qũy tín dụng nhân dân sửa đổi, bổ sung phương án xử lý nếu chưa đạt yêu cầu. Trường hợp Ngân hàng Nhà nước chi nhánh yêu cầu sửa đổi, bổ sung phương án xử lý, trong thời hạn tối đa 30 ngày kể từ ngày Ngân hàng Nhà nước chi nhánh có văn bản yêu cầu sửa đổi, bổ sung, qũy tín dụng nhân dân phải hòan thiện, gửi phương án xử lý đã được sửa đổi, bổ sung đến Ngân hàng Nhà nước chi nhánh. Trong thời hạn tối đa 20 ngày, kể từ ngày nhận được phương án xử lý (bao gồm cả trường hợp sửa đổi, bổ sung), Ngân hàng Nhà nước chi nhánh có văn bản phê duyệt phương án xử lý của qũy tín dụng nhân dân. Định kỳ hằng qúy, trước ngày 10 tháng đầu tiên qúy tiếp theo, qũy tín dụng nhân dân phải có văn bản báo cáo tiến độ thực hiện phương án xử lý đã được Ngân hàng Nhà nước chi nhánh phê duyệt, gửi trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính đến Ngân hàng Nhà nước chi nhánh.

  1. Sau thời hạn xử lý tối đa quy định tại điểm a(iii) khỏan 5 Điều này, qũy tín dụng nhân dân không đáp ứng một trong các điều kiện được họat động liên xã là các xã liền kề với xã nơi qũy tín dụng nhân dân đặt trụ sở chính thuộc phạm vi một tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương theo quy định tại điểm a, điểm b, điểm c và điểm đ khỏan 1 Điều này phải có phương án xử lý để chấm dứt họat động tại xã liền kề theo quy định sau:

a) Trong thời hạn tối đa 60 ngày sau thời hạn xử lý tối đa tại điểm a(iii) khỏan 5 Điều này, qũy tín dụng nhân dân phải gửi Ngân hàng Nhà nước chi nhánh phương án xử lý, trong đó tối thiểu có các nội dung sau đây: (i) Thực trạng về địa bàn họat động liên xã; (ii) Mức độ đáp ứng đối với từng điều kiện họat động liên xã theo quy định tại khỏan 1 Điều này; (iii) Kế họach, biện pháp xử lý theo từng qúy và cam kết thực hiện đảm bảo trong thời hạn tối đa 24 tháng kể từ ngày kết thúc phương án xử lý nêu tại điểm a(iii) khỏan 5 Điều này, qũy tín dụng nhân dân phải chấm dứt họat động tại xã liền kề, điều chỉnh họat động về địa bàn xã nơi đặt trụ sở chính;

b) Trong thời hạn tối đa 20 ngày, kể từ ngày nhận được phương án xử lý của qũy tín dụng nhân dân quy định tại điểm a khỏan này, Ngân hàng Nhà nước chi nhánh có văn bản yêu cầu qũy tín dụng nhân dân sửa đổi, bổ sung phương án xử lý nếu chưa đạt yêu cầu. Trường hợp Ngân hàng Nhà nước chi nhánh yêu cầu sửa đổi, bổ sung phương án xử lý, trong thời hạn tối đa 30 ngày kể từ ngày Ngân hàng Nhà nước chi nhánh có văn bản yêu cầu sửa đổi, bổ sung, qũy tín dụng nhân dân phải hòan thiện, gửi phương án xử lý đã được sửa đổi, bổ sung đến Ngân hàng Nhà nước chi nhánh. Trong thời hạn tối đa 20 ngày, kể từ ngày nhận được phương án xử lý (bao gồm cả trường hợp sửa đổi, bổ sung), Ngân hàng Nhà nước chi nhánh có văn bản phê duyệt phương án xử lý của qũy tín dụng nhân dân. Định kỳ hằng qúy, trước ngày 10 tháng đầu tiên qúy tiếp theo, qũy tín dụng nhân dân phải có văn bản báo cáo tiến độ thực hiện phương án xử lý đã được Ngân hàng Nhà nước chi nhánh phê duyệt, nộp trực tiếp hoặc gửi qua dịch vụ bưu chính đến Ngân hàng Nhà nước chi nhánh;

c) Trong thời gian thực hiện phương án xử lý, qũy tín dụng nhân dân không được kết nạp thành viên mới và cho vay mới tại địa bàn xã phải chấm dứt họat động.

  1. Kể từ ngày 01/7/2024, qũy tín dụng nhân dân có địa bàn họat động tại các xã không liền kề xã nơi đặt trụ sở chính hoặc có địa bàn họat động liên xã liền kề ngòai phạm vi một tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương do chia, tách địa giới hành chính phải xây dựng phương án xử lý để chấm dứt họat động tại các xã không liền kề, xã ngòai phạm vi một tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương theo quy định sau:

a) Trong thời hạn tối đa 60 ngày kể từ ngày văn bản điều chỉnh địa giới hành chính của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền có hiệu lực thi hành hoặc 60 ngày kể từ ngày thóai hết vốn nhà nước tại qũy tín dụng nhân dân, qũy tín dụng nhân dân phải gửi Ngân hàng Nhà nước chi nhánh phương án xử lý, trong đó tối thiểu có các nội dung sau đây: (i) Thực trạng về địa bàn họat động liên xã của qũy tín dụng nhân dân; (ii) Kế họach, biện pháp xử lý theo từng qúy, bao gồm cả việc tổ chức lại dưới hình thức chia, tách theo quy định của pháp luật và cam kết thực hiện để đảm bảo sau thời hạn tối đa 36 tháng kể từ ngày văn bản điều chỉnh địa giới hành chính của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền có hiệu lực thi hành hoặc kể từ ngày thóai hết vốn nhà nước tại qũy tín dụng nhân dân chấm dứt họat động tại các xã không liền kề, xã ngòai phạm vi một tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;

b) Trong thời hạn tối đa 20 ngày, kể từ ngày nhận được phương án xử lý của qũy tín dụng nhân dân quy định tại điểm a khỏan này, Ngân hàng Nhà nước chi nhánh có văn bản yêu cầu qũy tín dụng nhân dân sửa đổi, bổ sung phương án xử lý nếu chưa đạt yêu cầu. Trường hợp Ngân hàng Nhà nước chi nhánh yêu cầu sửa đổi, bổ sung phương án xử lý, trong thời hạn tối đa 30 ngày kể từ ngày Ngân hàng Nhà nước chi nhánh có văn bản yêu cầu sửa đổi, bổ sung, qũy tín dụng nhân dân phải hòan thiện, gửi phương án xử lý đã được sửa đổi, bổ sung đến Ngân hàng Nhà nước chi nhánh. Trong thời hạn tối đa 20 ngày, kể từ ngày nhận được phương án xử lý (bao gồm cả trường hợp sửa đổi, bổ sung), Ngân hàng Nhà nước chi nhánh có văn bản phê duyệt phương án xử lý của qũy tín dụng nhân dân. Định kỳ hằng qúy, trước ngày 10 tháng đầu tiên qúy tiếp theo, qũy tín dụng nhân dân phải có văn bản báo cáo tiến độ thực hiện phương án xử lý đã được Ngân hàng Nhà nước chi nhánh phê duyệt, nộp trực tiếp hoặc gửi qua dịch vụ bưu chính đến Ngân hàng Nhà nước chi nhánh;

c) Trong thời gian thực hiện phương án xử lý, qũy tín dụng nhân dân không được kết nạp thành viên mới và cho vay mới tại địa bàn xã phải chấm dứt họat động.

  1. Sau 05 ngày làm việc kể từ ngày hòan thành phương án xử lý đã được phê duyệt theo quy định tại khỏan 6 và khỏan 7 Điều này, qũy tín dụng nhân dân có văn bản báo cáo việc hòan thành phương án xử lý và đề nghị sửa đổi, bổ sung Giấy phép đối với nội dung địa bàn họat động gửi Ngân hàng Nhà nước chi nhánh. Sau 15 ngày kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị của qũy tín dụng nhân dân, Ngân hàng Nhà nước chi nhánh ra Quyết định sửa đổi, bổ sung Giấy phép đối với địa bàn họat động của qũy tín dụng nhân dân.";

b) Bổ sung khỏan 10 Điều 32 như sau:

"10. Việc gửi phương án xử lý theo quy định tại khỏan 5, khỏan 6, khỏan 7 Điều này; việc gửi văn bản báo cáo việc hòan thành phương án xử lý và đề nghị sửa đổi, bổ sung Giấy phép đối với nội dung địa bàn họat động theo quy định tại khỏan 8 Điều này được thực hiện bằng một trong những hình thức sau:

a) Nộp trực tuyến qua Cổng dịch vụ công quốc gia hoặc qua Cổng dịch vụ công Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (nếu có);

b) Nộp trực tiếp tại Bộ phận Một cửa của Ngân hàng Nhà nước chi nhánh;

c) Gửi qua dịch vụ bưu chính. Khi gửi hồ sơ trực tuyến qua Cổng dịch vụ công quốc gia hoặc trên Cổng dịch vụ công Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (nếu có), hồ sơ điện tử được sử dụng chữ ký số theo quy định của pháp luật về thực hiện thủ tục hành chính trên môi trường điện tử. Trường hợp hệ thống Cổng dịch vụ công quốc gia hoặc Cổng dịch vụ công Ngân hàng Nhà nước Việt Nam gặp sự cố hoặc có lỗi không thể tiếp nhận, trao đổi thông tin điện tử, việc khai, gửi, tiếp nhận, trả kết quả, trao đổi, phản hồi thông tin được thực hiện qua dịch vụ bưu chính hoặc trực tiếp tại Bộ phận Một cửa của Ngân hàng Nhà nước chi nhánh. Các tài liệu trong hồ sơ điện tử là bản điện tử quét từ bản gốc, bản chính (tập tin định dạng PDF).".

  1. Thay thế, bỏ một số từ, cụm từ tại Thông tư số 29/2024/TT-NHNN

a) Thay thế cụm từ "một xã, một phường, một thị trấn (sau đây gọi chung là xã)" bằng cụm từ "một đơn vị hành chính cấp xã (sau đây gọi là xã)" tại khỏan 1 Điều 7;

b) Thay thế cụm từ "Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương" bằng cụm từ "Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tại các Khu vực" tại khỏan 5 Điều 12, điểm b khỏan 1, khỏan 2 Điều 34;

c) Thay thế cụm từ "Cơ quan Thanh tra, giám sát ngân hàng" bằng cụm từ "Cục Quản lý, giám sát tổ chức tín dụng" tại khỏan 1, điểm b khỏan 2 Điều 34;

d) Thay thế cụm từ "Ủy ban nhân dân cấp huyện" bằng cụm từ "Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền" tại khỏan 4 Điều 26;

đ) Bỏ một số cụm từ như sau: (i) Bỏ cụm từ "Ủy ban nhân dân cấp huyện và" tại điểm c khỏan 4 Điều 32; (ii) Bỏ cụm từ "Chánh Văn phòng, Chánh Thanh tra, giám sát ngân hàng," tại Điều 36.

Điều 3. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 32/2024/TT-NHNN ngày 30 tháng 6 năm 2024 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định về mạng lưới họat động của ngân hàng thương mại 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 32/2024/TT-NHNN

a) Sửa đổi, bổ sung khỏan 3 Điều 1 như sau:

"3. Mạng lưới họat động của Ngân hàng Thương mại cổ phần Lộc Phát Việt Nam thực hiện theo quy định tại Thông tư này và quy định của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam về phòng giao dịch bưu điện trực thuộc Ngân hàng Thương mại cổ phần Lộc Phát Việt Nam.";

b) Sửa đổi, bổ sung khỏan 9, khỏan 11 Điều 3 như sau:

"9. Khu vực nội thành thành phố Hà Nội, thành phố Hồ Chí Minh bao gồm các phường của thành phố Hà Nội, thành phố Hồ Chí Minh.".

"11. Vùng nông thôn là khu vực địa giới hành chính không bao gồm địa bàn phường.";

c) Sửa đổi, bổ sung điểm a khỏan 3 Điều 5 như sau:

"a) Nộp trực tuyến qua Cổng dịch vụ công quốc gia hoặc qua Cổng dịch vụ công Ngân hàng Nhà nước (nếu có);";

d) Sửa đổi, bổ sung khỏan 4 Điều 5 như sau:

"4. Khi gửi hồ sơ trực tuyến qua Cổng dịch vụ công quốc gia hoặc trên Cổng dịch vụ công Ngân hàng Nhà nước (nếu có), hồ sơ điện tử được sử dụng chữ ký số theo quy định của pháp luật về thực hiện thủ tục hành chính trên môi trường điện tử. Trường hợp hệ thống Cổng dịch vụ công quốc gia hoặc Cổng dịch vụ công Ngân hàng Nhà nước gặp sự cố hoặc có lỗi không thể tiếp nhận, trao đổi thông tin điện tử, việc khai, gửi, tiếp nhận, trả kết quả, trao đổi, phản hồi thông tin được thực hiện qua dịch vụ bưu chính hoặc trực tiếp tại Bộ phận Một cửa của Ngân hàng Nhà nước, Ngân hàng Nhà nước chi nhánh.";

đ) Sửa đổi, bổ sung điểm b khỏan 3 Điều 14 như sau:

"b) Ngân hàng Nhà nước chi nhánh nơi ngân hàng thương mại dự kiến thành lập chi nhánh, phòng giao dịch ở trong nước có ý kiến đánh giá về sự cần thiết có thêm chi nhánh, phòng giao dịch trên địa bàn cấp tỉnh nơi ngân hàng thương mại đề nghị thành lập chi nhánh, phòng giao dịch; có ý kiến về các địa bàn dự kiến mở chi nhánh, phòng giao dịch; và việc đáp ứng các điều kiện theo quy định của Thông tư này đối với chi nhánh dự kiến quản lý phòng giao dịch trên địa bàn (trong trường hợp đề nghị thành lập phòng giao dịch).";

e) Bổ sung Điều 37a vào sau Điều 37 như sau:

"Điều 37a. Trách nhiệm của Thanh tra Ngân hàng Nhà nước Trong quá trình thanh tra phát hiện các trường hợp quy định tại khỏan 3, 4, 5 Điều 30 Thông tư này, Thanh tra Ngân hàng Nhà nước có trách nhiệm cung cấp ngay thông tin cho Cục Quản lý, giám sát tổ chức tín dụng để Cục Quản lý, giám sát tổ chức tín dụng có văn bản hoặc trình Thống đốc Ngân hàng Nhà nước có văn bản yêu cầu ngân hàng thương mại chấm dứt họat động chi nhánh, phòng giao dịch, văn phòng đại diện, đơn vị sự nghiệp.".

  1. Thay thế, bỏ một số từ, cụm từ tại Thông tư số 32/2024/TT-NHNN

a) Thay thế cụm từ "Chánh Thanh tra, giám sát ngân hàng" bằng cụm từ "Cục trưởng Cục Quản lý, giám sát tổ chức tín dụng" tại khỏan 2 Điều 4, khỏan 2 Điều 30, khỏan 3 Điều 37;

b) Thay thế cụm từ "Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương" bằng cụm từ "Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tại các Khu vực" tại khỏan 3 Điều 4, khỏan 2 Điều 5;

c) Thay thế cụm từ "Cơ quan Thanh tra, giám sát ngân hàng" bằng cụm từ "Cục Quản lý, giám sát tổ chức tín dụng" tại khỏan 3, khỏan 4 Điều 14, khỏan 2 Điều 16, khỏan 1 Điều 18, khỏan 2 Điều 20, khỏan 4, khỏan 5 Điều 29, khỏan 6, khỏan 7 Điều 30, khỏan 2 Điều 31, tên Điều 37, Điều 38, Phụ lục số 02;

d) Thay thế cụm từ "Vụ Truyền thông" bằng cụm từ "Thời báo Ngân hàng" tại khỏan 5 Điều 23;

đ) Thay thế cụm từ "4. Ngân hàng Nhà nước chi nhánh nơi ngân hàng thương mại dự kiến đặt trụ sở chi nhánh, phòng giao dịch quy định tại khỏan 5 Điều 19 Thông tư này thông báo bằng văn bản cho Ngân hàng Nhà nước chi nhánh hiện đang đặt trụ sở chi nhánh, phòng giao dịch" bằng cụm từ "5. Ngân hàng Nhà nước chi nhánh nơi ngân hàng thương mại dự kiến đặt trụ sở chi nhánh, phòng giao dịch quy định tại khỏan 5 Điều 19 Thông tư này thông báo bằng văn bản cho Ngân hàng Nhà nước chi nhánh hiện đang đặt trụ sở chi nhánh, phòng giao dịch" tại Điều 36;

e) Thay thế cụm từ "xã/phường/thị trấn, quận/huyện/thị xã/thành phố thuộc tỉnh/thành phố thuộc thành phố trực thuộc Trung ương, Tỉnh/thành phố trực thuộc Trung ương" bằng cụm từ "tên đơn vị hành chính cấp xã, Tỉnh/thành phố trực thuộc Trung ương" tại điểm 1.1, điểm 1.2 mục 1 Phần I Phụ lục số 01;

g) Bỏ cụm từ "(bao gồm cả văn bản dạng điện tử)" tại điểm b khỏan 4 Điều 19, điểm b khỏan 3 Điều 22, điểm b khỏan 2, điểm b khỏan 3 Điều 29;

h) Bỏ cụm từ "Chánh Văn phòng, Chánh Thanh tra, giám sát ngân hàng," tại Điều 41;

i) Bỏ cụm từ "Vùng nông thôn" và "Khu vực khác" tại cột "Tại thành phố Hà Nội" và cột "Tại thành phố Hồ Chí Minh" tại Bảng 1 Phụ lục số 02.

Điều 4. Trách nhiệm tổ chức thực hiện Thủ trưởng các đơn vị thuộc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, ngân hàng thương mại, ngân hàng hợp tác xã, qũy tín dụng nhân dân và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện Thông tư này.

Điều 5. Điều khỏan thi hành 1. Thông tư này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 7 năm 2025.

  1. Quy định chuyển tiếp:

a) Các ngân hàng thương mại không phải điều chỉnh số lượng chi nhánh, phòng giao dịch đã thành lập trước ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành. Trường hợp thành lập mới đơn vị mạng lưới thì phải tuân thủ các quy định tại Thông tư số 32/2024/TT-NHNN ngày 30 tháng 6 năm 2024 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định về mạng lưới họat động của ngân hàng thương mại và Thông tư này (trừ quy định tại điểm b khỏan 2 Điều này);

b) Các ngân hàng thương mại đã có văn bản đề nghị chấp thuận đủ điều kiện thành lập chi nhánh, phòng giao dịch, văn phòng đại diện, đơn vị sự nghiệp ở trong nước gửi Ngân hàng Nhà nước Việt Nam và đã có ý kiến tham gia bằng văn bản của Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, Ngân hàng Nhà nước chi nhánh quy định tại điểm a, b khỏan 3 Điều 14 Thông tư số 32/2024/TT-NHNN trước thời điểm Thông tư này có hiệu lực thì không phải thực hiện lấy lại ý kiến của Ngân hàng Nhà nước chi nhánh theo quy định tại điểm đ khỏan 1 Điều 3 Thông tư này, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.

  1. Thông tư này bãi bỏ khỏan 1, điểm a khỏan 5 Điều 1 Thông tư số 27/2022/TT-NHNN ngày 31 tháng 12 năm 2022 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam sửa đổi, bổ sung một số điều của các Thông tư quy định về phân cấp giải quyết thủ tục hành chính trong lĩnh vực thành lập và họat động ngân hàng.

  2. Thông tư này bãi bỏ khỏan 1, khỏan 2 Điều 1 Thông tư số 11/2023/TT-NHNN ngày 31 tháng 8 năm 2023 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 43/2015/TT-NHNN ngày 31 tháng 12 năm 2015 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định về tổ chức và họat động của phòng giao dịch bưu điện trực thuộc Ngân hàng thương mại cổ phần Bưu điện Liên Việt./.

KT. THỐNG ĐỐC PHÓ THỐNG ĐỐC (Đã ký) Đòan Thái Sơn

Bản số hóa, đối chiếu văn bản gốc khi cần — nguồn https://vbpl.vn/van-ban/chi-tiet/thong-tu-so-08-2025-tt-nhnn-sua-doi-bo-sung-mot-so-dieu-cua-thong-tu-so-43-2015-tt-nhnn-ngay-31-thang-12-nam-2015-cua-thong-doc-ngan-hang-nha-nuoc-viet-nam-quy-dinh-ve-to-chuc-va-hoat-dong-cua-phong-giao-dich-buu-dien-truc-thuoc-ngan-hang-thuong-mai-co-phan-buu-dien-lien-viet-thong-tu-so-29-2024-tt-nhnn-ngay-28-thang-6-nam-2024-cua-thong-doc-ngan-hang-nha-nuoc-viet-nam-quy-dinh-ve-quy-tin-dung-nhan-dan-va-thong-tu-so-32-2024-tt-nhnn-ngay-30-thang-6-nam-2024-cua-thong-doc-ngan-hang-nha-nuoc-viet-nam-quy-dinh-ve-mang-luoi-hoat-dong-cua-ngan-hang-thuong-mai--178155.

Dịch vụ liên quan

Văn bản liên quan