Nghị định số 19/2021/NĐ-CPSửa đổi, bổ sung một số điều của Điều lệ tổ chức và hoạt động của Quỹ Phát triển khoa học và công nghệ Quốc gia ban hành kèm theo của Chính phủ
- Số hiệu
- 19/2021/NĐ-CP
- Loại văn bản
- Nghị định
- Cơ quan ban hành
- Chính phủ
- Ngày ban hành
- 15/03/2021
- Lĩnh vực
- Hoạt động khoa học và công nghệ
Toàn văn
CHÍNH PHỦ
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: 19/2021/NĐ-CP
Hà Nội, ngày 15 tháng 3 năm 2020
NGHỊ ĐỊNH
Sửa đổi, bổ sung một số điều của Điều lệ tổ chức và họat động của Qũy Phát triển khoa học và công nghệ Quốc gia ban hành kèm theo Nghị định số 23/2014/NĐ-CP ngày 03 tháng 4 năm 2014 của Chính phủ ___________________________
Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 19 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;
Căn cứ Luật Khoa học và Công nghệ ngày 18 tháng 6 năm 2013;
Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ; Chính phủ ban hành Nghị định sửa đổi, bổ sung một số điều Điều lệ tổ chức và họat động của Qũy Phát triển khoa học và công nghệ Quốc gia ban hành kèm theo Nghị định số 23/2014/NĐ-CP ngày 03 tháng 4 năm 2014 của Chính phủ.
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Điều lệ tổ chức và họat động của Qũy Phát triển khoa học và công nghệ Quốc gia ban hành kèm theo Nghị định số 23/2014/NĐ-CP ngày 03 tháng 4 năm 2014 của Chính phủ như sau:
- Khỏan 2 , khỏan 5 Điều 3 được sửa đổi như sau:
a) Khỏan 2 Điều 3 được sửa đổi như sau:
“2. Đối tượng cho vay: Các nhiệm vụ khoa học và công nghệ ứng dụng kết quả nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ vào sản xuất và đời sống.”
b) Khỏan 5 Điều 3 được sửa đổi như sau:
“5. Đối tượng cấp kinh phí: Các nhiệm vụ khoa học và công nghệ theo sự phân công của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ.”
- Khỏan 2, khỏan 3 Điều 4 được sửa đổi như sau:
a) Khỏan 2 Điều 4 được sửa đổi như sau:
“2. Qũy thực hiện quản lý chất lượng nghiên cứu theo chuẩn mực quốc tế, đảm bảo liêm chính học thuật và đạo đức nghiên cứu đối với các nghiên cứu do Qũy tài trợ. Nội dung nghiên cứu của nhiệm vụ khoa học và công nghệ do Qũy tài trợ không được trùng lặp với các nghiên cứu đã hoặc đang thực hiện bằng nguồn kinh phí của Qũy hoặc nguồn kinh phí khác của Nhà nước.”
b) Khỏan 3 Điều 4 được sửa đổi như sau:
“3. Qũy tài trợ thực hiện các nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp quốc gia và tương đương (có ý nghĩa tầm quốc gia hoặc liên ngành, vùng) do tổ chức, cá nhân đề xuất.”
- Khỏan 2, khỏan 9 Điều 6 được sửa đổi như sau:
a) Khỏan 2 Điều 6 được sửa đổi như sau:
“2. Công bố các định hướng ưu tiên, nội dung, yêu cầu và thể thức cụ thể để tổ chức, cá nhân đề xuất nhiệm vụ khoa học và công nghệ, họat động nâng cao năng lực khoa học và công nghệ quốc gia đề nghị Qũy tài trợ, cho vay, bảo lãnh vốn vay và hỗ trợ.”
b) Khỏan 9 Điều 6 được sửa đổi như sau:
“9. Quản lý, sử dụng tài sản theo quy định của pháp luật về quản lý, sử dụng tài sản công.”
- Khỏan 1, điểm c khỏan 2 Điều 8 được sửa đổi như sau:
a) Khỏan 1 Điều 8 được sửa đổi như sau:
“1. Hội đồng quản lý Qũy có 7 hoặc 9 thành viên gồm Chủ tịch, các Phó Chủ tịch và các ủy viên Hội đồng là các nhà khoa học, nhà quản lý có uy tín, có trình độ, họat động theo chế độ kiêm nhiệm theo nhiệm kỳ 5 năm. Chủ tịch, Phó Chủ tịch và các ủy viên Hội đồng quản lý Qũy do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ bổ nhiệm, miễn nhiệm.”
b) Điểm c khỏan 2 Điều 8 được sửa đổi như sau:
“c) Thông qua kế họach tài chính, báo cáo quyết tóan năm của Qũy.”
- Tên Chương III được sửa đổi như sau:
“Chương III: NGÂN SÁCH HỌAT ĐỘNG”
- Điều 12 được sửa đổi, bổ sung như sau:
“Điều 12. Ngân sách họat động của Qũy 1. Nguồn ngân sách nhà nước:
a) Kinh phí tài trợ, hỗ trợ và chi họat động quản lý của Qũy được bố trí từ chi sự nghiệp khoa học và công nghệ. Kinh phí tài trợ, hỗ trợ được cân đối hằng năm ít nhất 500 tỷ đồng được Bộ Tài chính cấp bằng lệnh chi tiền vào tài khỏan tiền gửi của Qũy tại Kho bạc Nhà nước theo kế họach tài chính được Bộ Khoa học và Công nghệ phê duyệt. Kinh phí chi họat động quản lý của Qũy được Bộ Khoa học và Công nghệ giao dự tóan hằng năm theo mức độ tự chủ tài chính của Qũy;
b) Kinh phí cấp thông qua Qũy cho các nhiệm vụ khoa học và công nghệ do Bộ Khoa học và Công nghệ giao;
c) Vốn do Thủ tướng Chính phủ giao để thực hiện cho vay ứng dụng kết quả nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ vào sản xuất và đời sống; bảo lãnh vốn vay cho các nhiệm vụ khoa học và công nghệ chuyên biệt.
- Các nguồn ngòai ngân sách nhà nước:
a) Thu từ kết quả họat động của Qũy: Các khỏan lãi cho vay, phí bảo lãnh vốn vay, lãi tiền gửi và các khỏan thu khác;
b) Các khỏan đóng góp tự nguyện, hiến tặng của tổ chức, cá nhân trong nước, tổ chức quốc tế, tổ chức, cá nhân nước ngòai;
c) Đóng góp từ Qũy phát triển khoa học và công nghệ của doanh nghiệp nhà nước và đóng góp tự nguyện của doanh nghiệp khác theo quy định của pháp luật;
d) Các nguồn hợp pháp khác;
đ) Các nguồn ngòai ngân sách nhà nước chuyển vào tài khỏan của Qũy tại các ngân hàng thương mại. Qũy thực hiện quản lý, sử dụng các nguồn thu đúng mục đích, đối tượng, hiệu quả và phù hợp với quy định của pháp luật.”
- Điều 13 được sửa đổi như sau:
“Điều 13. Phương thức tài trợ, cho vay, bảo lãnh vốn vay, hỗ trợ của Qũy 1. Tài trợ không hòan lại tòan bộ hoặc một phần chi phí cho việc thực hiện các nhiệm vụ khoa học và công nghệ do các tổ chức, cá nhân đề xuất quy định tại khỏan 1 Điều 3 Điều lệ này.
- Hỗ trợ họat động nâng cao năng lực khoa học và công nghệ quốc gia, bao gồm:
a) Tham gia hội nghị, hội thảo quốc tế của nhà khoa học trẻ;
b) Nghiên cứu sau tiến sỹ;
c) Thực tập nghiên cứu ngắn hạn ở nước ngòai;
d) Tổ chức hội thảo khoa học quốc tế chuyên ngành ở Việt Nam và các hội thảo nghiên cứu cơ bản chuyên ngành trong nước (theo chuỗi hội thảo hằng năm hoặc cách năm);
đ) Tham dự và báo cáo công trình nghiên cứu khoa học xuất sắc tại hội thảo chuyên ngành quốc tế;
e) Công bố công trình khoa học và công nghệ trong nước và quốc tế;
g) Nâng cao chất lượng, chuẩn mực của tạp chí khoa học và công nghệ trong nước;
h) Đăng ký bảo hộ quyền sở hữu trí tuệ ở trong nước và nước ngòai đối với sáng chế và giống cây trồng;
i) Khen thưởng các tổ chức, cá nhân có thành tích xuất sắc trong việc thực hiện các nghiên cứu cơ bản và nghiên cứu ứng dụng, họat động nâng cao năng lực khoa học và công nghệ quốc gia do Qũy tài trợ, hỗ trợ;
k) Nhà khoa học xuất sắc nước ngòai đến Việt Nam trao đổi học thuật ngắn hạn;
l) Nâng cao năng lực tổ chức nghiên cứu cơ bản đạt trình độ khu vực và thế giới;
m) Thực hiện chính sách sử dụng, trọng dụng cá nhân họat động khoa học và công nghệ theo quy định của Chính phủ.
-
Cho vay không lấy lãi hoặc lãi suất thấp đối với dự án ứng dụng kết quả nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ vào sản xuất và đời sống, bảo lãnh vốn vay đối với các nhiệm vụ khoa học và công nghệ chuyên biệt do Thủ tướng Chính phủ giao thực hiện với nguồn vốn riêng.
-
Họat động cho vay, bảo lãnh vốn vay quy định tại khỏan 3 Điều này được Qũy thực hiện thông qua hình thức ủy thác cho các tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngòai. Qũy tổ chức đánh giá, xét chọn nhiệm vụ cho vay, bảo lãnh vốn vay theo các tiêu chí khoa học và công nghệ.”
-
Khỏan 1 Điều 15 được sửa đổi như sau:
“1. Qũy cấp kinh phí thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ do Bộ Khoa học và Công nghệ phân công theo quy định tại khỏan 5 Điều 3 Điều lệ này. Việc cấp kinh phí căn cứ vào hợp đồng giữa Bộ Khoa học và Công nghệ với tổ chức, cá nhân chủ trì thực hiện nhiệm vụ. Kinh phí được cấp phù hợp với tiến độ của hợp đồng theo đề nghị của Bộ Khoa học và Công nghệ.”
- Điều 17 được sửa đổi như sau:
“Điều 17. Chế độ tài chính, kế tóan 1. Qũy thực hiện chế độ kế tóan theo quy định của pháp luật về kế tóan.
-
Hằng năm, Qũy thực hiện cân đối nguồn và lập dự tóan kinh phí đối với các họat động tài trợ, cho vay, bảo lãnh vốn vay, hỗ trợ (bao gồm kinh phí các nhiệm vụ chuyển tiếp và mở mới) và họat động quản lý của Qũy báo cáo Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ phê duyệt. Dự tóan kinh phí dành cho các nhiệm vụ mở mới dựa trên cơ sở dự kiến số lượng và kinh phí trung bình của các nhiệm vụ sẽ được phê duyệt trong năm kế họach.
-
Hằng năm, Qũy lập báo cáo quyết tóan, báo cáo tài chính gửi Bộ Khoa học và Công nghệ thẩm định, xét duyệt.
-
Qũy thực hiện chuyển nguồn kinh phí dư trong năm tài chính sang năm kế tiếp theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước và các văn bản có liên quan.
-
Qũy được áp dụng quy định tự chủ về biên chế và tài chính theo chế độ hiện hành áp dụng đối với đơn vị sự nghiệp công do Nhà nước đảm bảo chi thường xuyên.
-
Chi họat động quản lý của Qũy được thực hiện theo quy định của pháp luật.”
Điều 2. Bãi bỏ Khỏan 2 Điều 14 của Điều lệ tổ chức và họat động của Qũy Phát triển khoa học và công nghệ Quốc gia ban hành kèm theo Nghị định số 23/2014/NĐ-CP ngày 03 tháng 4 năm 2014 của Chính phủ.
Điều 3. Hiệu lực thi hành Nghị định này có hiệu lực từ ngày 01 tháng 5 năm 2021.
Điều 4. Trách nhiệm thi hành 1. Bộ Khoa học và Công nghệ có trách nhiệm hướng dẫn, tổ chức thi hành Nghị định này.
- Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này./.
Nơi nhận: - Ban Bí thư Trung ương Đảng; - Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ; - Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc CP; - HĐND, UBND các tỉnh, TP trực thuộc TW; - Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng; - Văn phòng Tổng Bí thư; - Văn phòng Chủ tịch nước; - Hội đồng Dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội; - Văn phòng Quốc hội; - Tòa án nhân dân tối cao; - Viện kiểm sát nhân dân tối cao; - Ủy ban Giám sát tài chính Quốc gia; - Kiểm tóan Nhà nước; - Ngân hàng Chính sách xã hội; - Ngân hàng Phát triển Việt Nam; - Ủy ban TW Mặt trận Tổ quốc Việt Nam; - Cơ quan Trung ương của các đòan thể; - Liên hiệp các Hội KH&KT Việt Nam; - Hội đồng Chính sách KH&CN Quốc gia; - VPCP: BTCN, các PCN, Trợ lý TTCP, TGĐ Cổng TTĐT, các Vụ, Cục, đơn vị trực thuộc, Công báo; - Lưu: VT, TCCV (3b).
TM. CHÍNH PHỦ THỦ TƯỚNG (Đã ký) Nguyễn Xuân Phúc
Bản số hóa, đối chiếu văn bản gốc khi cần — nguồn https://vbpl.vn/van-ban/chi-tiet/nghi-dinh-so-19-2021-nd-cp-sua-doi-bo-sung-mot-so-dieu-cua-dieu-le-to-chuc-va-hoat-dong-cua-quy-phat-trien-khoa-hoc-va-cong-nghe-quoc-gia-ban-hanh-kem-theo-nghi-dinh-so-23-2014-nd-cp-ngay-03-thang-4-nam-2014-cua-chinh-phu--147251.
Dịch vụ liên quan
Văn bản liên quan
- Quy định chi tiết và hướng dẫn một số điều của Luật Khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo về đổi mới sáng tạo; khuyến khích hoạt động khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo trong doanh nghiệp; công nhận trung tâm đổi mới sáng tạo, hỗ trợ khởi nghiệp sáng tạo; công nhận cá nhân, doanh nghiệp khởi nghiệp sáng tạo; hạ tầng, mạng lưới và hệ sinh thái khởi nghiệp sáng tạo
- Quy định về Quỹ đầu tư mạo hiểm quốc gia và quỹ đầu tư mạo hiểm của địa phương
- Quy định chi tiết và hướng dẫn một số điều của Luật Khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo về cơ chế tự chủ, tự chịu trách nhiệm của tổ chức khoa học và công nghệ công lập, nhân lực, nhân tài và giải thưởng trong lĩnh vực khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo
- Quy định chi tiết và hướng dẫn một số điều của Luật Khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo về chương trình, nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo và một số quy định về thúc đẩy hoạt động nghiên cứu khoa học, phát triển công nghệ và đổi mới sáng tạo
- Về thí điểm một số cơ chế, chính sách đặc biệt tạo đột phá phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số quốc gia
- Quy định mã số và tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp viên chức chuyên ngành khoa học và công nghệ; tiêu chuẩn, điều kiện xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp viên chức chuyên ngành khoa học và công nghệ
- Sửa đổi, bổ sung một số điều của các Thông tư quy định quản lý nhiệm vụ khoa học và công nghệ và hoạt động nâng cao năng lực khoa học và công nghệ quốc gia do Quỹ Phát triển khoa học và công nghệ Quốc gia tài trợ, hỗ trợ
- Quy định quản lý nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp tỉnh, cấp cơ sở sử dụng ngân sách nhà nước