Thông tư số 29/2017/TT-BTCSửa đổi, bổ sung một số điều của hưóng dẫn về niêm yết chứng khoán trên Sở giao dịch chứng khoán
- Số hiệu
- 29/2017/TT-BTC
- Loại văn bản
- Thông tư
- Cơ quan ban hành
- Bộ Tài chính
- Ngày ban hành
- 12/04/2017
Toàn văn
BỘ TÀI CHÍNH
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
Số: 29/2017/TT-BTC
Hà Nội, ngày 12 tháng 04 năm 2017
THÔNG TƯ
Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 202/2015/TT-BTC ngày 18 tháng 12 năm 2015 hướng dẫn về niêm yết chứng khóan trên Sở giao dịch chứng khóan
Căn cứ Luật Chứng khóan ngày 29 tháng 06 năm 2006;
Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Chứng khóan ngày 24 tháng 11 năm 2010;
Căn cứ Luật Doanh nghiệp ngày 26 tháng 11 năm 2014;
Căn cứ Nghị định số 215/2013/NĐ-CP ngày 23 tháng 12 năm 2013 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính;
Căn cứ Nghị định số 58/2012/NĐ-CP ngày 20 tháng 07 năm 2012 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Chứng khóan và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Chứng khóan;
Căn cứ Nghị định số 60/2015/NĐ-CP ngày 26 tháng 6 năm 2015 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 58/2012/NĐ-CP ngày 20 tháng 07 năm 2012 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Chứng khóan và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Chứng khóan;
Theo đề nghị của Chủ tịch Ủy ban Chứng khóan Nhà nước; Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành Thông tư sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 202/2015/TT-BTC ngày 18 tháng 12 năm 2015 hướng dẫn về niêm yết chứng khóan trên Sở giao dịch chứng khóan .
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 202/2015/TT-BTC ngày 18 tháng 12 năm 2015 hướng dẫn về niêm yết chứng khóan trên Sở giao dịch chứng khóan như sau:
-
Sửa đổi điểm b khỏan 3 và điểm a khỏan 4 Điều 3 như sau: a. Sửa đổi điểm b khỏan 3 như sau: "b. Ý kiến kiểm tóan đối với khỏan mục vốn chủ sở hữu, vốn điều lệ đã góp phải là ý kiến chấp nhận tòan phần. Trường hợp ý kiến kiểm tóan đối với báo cáo tài chính là chấp nhận có ngọai trừ, thì yếu tố ngọai trừ không phải là khỏan mục vốn chủ sở hữu (trừ trường hợp ý kiến ngọai trừ về việc chưa bàn giao vốn nhà nước tại doanh nghiệp nhà nước cổ phần hóa) và khỏan mục trọng yếu khác ảnh hưởng đến điều kiện niêm yết như: tiền mặt, hàng tồn kho, tài sản cố định, các khỏan phải thu, nợ phải trả;" b. Sửa đổi điểm a khỏan 4 như sau: "a. Trường hợp tổ chức đăng ký niêm yết là công ty mẹ, tỷ lệ ROE được xác định trên cơ sở báo cáo tài chính hợp nhất, trong đó lợi nhuận sau thuế và vốn chủ sở hữu được xác định sau khi đã lọai trừ lợi ích của cổ đông không kiểm sóat. Trường hợp trong năm có họat động chuyển đổi lọai hình doanh nghiệp, lợi nhuận sau thuế là tổng lợi nhuận sau thuế của các giai đọan trong năm liền trước năm đăng ký niêm yết được xác định tại báo cáo tài chính kiểm tóan trong từng giai đọan họat động."
-
Sửa đổi khỏan 2, khỏan 4 Điều 4 như sau:
"2. Trường hợp công ty đang niêm yết trên Sở giao dịch chứng khóan Thành phố Hồ Chí Minh hợp nhất với công ty chưa niêm yết trên Sở giao dịch chứng khóan Thành phố Hồ Chí Minh (bao gồm cả công ty niêm yết trên Sở giao dịch chứng khóan Hà Nội), công ty hợp nhất được đăng ký niêm yết trên Sở giao dịch chứng khóan Thành phố Hồ Chí Minh khi đáp ứng các điều kiện quy định tại các điểm a, c, d, đ, e khỏan 1 Điều 53 Nghị định số 58/2012/NĐ-CP và có ROE đạt tối thiểu 5%.4. Trường hợp các công ty bị hợp nhất đều chưa niêm yết trên Sở giao dịch chứng khóan Thành phố Hồ Chí Minh, công ty hợp nhất được đăng ký niêm yết trên Sở giao dịch chứng khóan Thành phố Hồ Chí Minh khi đáp ứng đầy đủ các điều kiện quy định tại khỏan 1 Điều 53 Nghị định số 58/2012/NĐ-CP ."
- Sửa đổi khỏan 2 Điều 5 như sau:
"2. Trường hợp công ty nhận sáp nhập là công ty niêm yết trên Sở giao dịch chứng khóan Thành phố Hồ Chí Minh, các công ty bị sáp nhập có ít nhất một công ty chưa niêm yết trên Sở giao dịch chứng khóan Thành phố Hồ Chí Minh (bao gồm cả công ty niêm yết trên Sở giao dịch chứng khóan Hà Nội), sau khi sáp nhập, công ty nhận sáp nhập được thay đổi đăng ký niêm yết khi:
a) Trước khi sáp nhập, công ty nhận sáp nhập và công ty bị sáp nhập đang niêm yết trên Sở giao dịch chứng khóan Thành phố Hồ Chí Minh có ROE dương, các công ty bị sáp nhập chưa niêm yết trên Sở giao dịch chứng khóan Thành phố Hồ Chí Minh đáp ứng quy định tại điểm b khỏan 1 Điều 53 Nghị định số 58/2012/NĐ-CP , ngọai trừ điều kiện họat động dưới hình thức công ty cổ phần; hoặc b) Sau khi sáp nhập, công ty nhận sáp nhập có ROE đạt từ 5% trở lên, hoặc có ROE dương và lớn hơn ROE của công ty đó trong năm liền trước năm thực hiện sáp nhập;
c) Trường hợp không đáp ứng điều kiện quy định tại điểm a hoặc điểm b khỏan này, đồng thời phần vốn phát hành thêm để hóan đổi làm phát sinh tăng không quá 50% vốn điều lệ thực góp (trước khi phát hành) thì số cổ phiếu phát hành thêm chỉ được đăng ký niêm yết bổ sung trên Sở giao dịch chứng khóan Thành phố Hồ Chí Minh sau một (01) năm kể từ thời điểm công ty nhận sáp nhập được cấp giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp mới."
- Sửa đổi khỏan 2, khỏan 4 Điều 6 như sau:
"2. Trường hợp công ty đang niêm yết trên Sở giao dịch chứng khóan Hà Nội hoặc Sở giao dịch chứng khóan Thành phố Hồ Chí Minh hợp nhất với công ty chưa niêm yết thì công ty hợp nhất được đăng ký niêm yết trên Sở giao dịch chứng khóan Hà Nội khi đáp ứng các điều kiện quy định tại các điểm a, c, d, đ, e khỏan 1 Điều 54 Nghị định số 58/2012/NĐ-CP và có ROE đạt tối thiểu 5%.4. Trường hợp các công ty bị hợp nhất đều chưa niêm yết trên cả hai Sở giao dịch chứng khóan, công ty hợp nhất được đăng ký niêm yết trên Sở giao dịch chứng khóan Hà Nội khi đáp ứng đầy đủ các điều kiện quy định tại khỏan 1 Điều 54 Nghị định số 58/2012/NĐ-CP ."
- Sửa đổi khỏan 2 Điều 7 như sau:
"2. Trường hợp công ty nhận sáp nhập là công ty niêm yết trên Sở giao dịch chứng khóan Hà Nội, các công ty bị sáp nhập có ít nhất một công ty là công ty chưa niêm yết, sau khi sáp nhập, công ty nhận sáp nhập được thay đổi đăng ký niêm yết khi:
a) Trước khi sáp nhập, công ty nhận sáp nhập và công ty bị sáp nhập đang niêm yết trên Sở giao dịch chứng khóan Hà Nội hoặc Sở giao dịch chứng khóan thành phố Hồ Chí Minh có ROE dương, các công ty bị sáp nhập là công ty chưa niêm yết đáp ứng quy định tại điểm b khỏan 1 Điều 54 Nghị định số 58/2012/NĐ-CP , ngọai trừ điều kiện họat động dưới hình thức công ty cổ phần; hoặc b) Sau khi sáp nhập, công ty nhận sáp nhập có ROE đạt từ 5% trở lên; hoặc có ROE dương và lớn hơn ROE của công ty đó trong năm liền trước năm thực hiện sáp nhập.
c) Trường hợp không đáp ứng điều kiện quy định tại điểm a hoặc b khỏan này, đồng thời phần vốn phát hành thêm để hóan đổi làm phát sinh tăng không quá 50% vốn điều lệ thực góp (trước khi phát hành) thì số cổ phiếu phát hành thêm chỉ được niêm yết bổ sung sau một (01) năm kể từ thời điểm công ty nhận sáp nhập được cấp giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp mới."
-
Sửa đổi điểm c khỏan 2 và điểm c khỏan 3 Điều 9 như sau: a. Sửa đổi điểm c khỏan 2 Điều 9 như sau: "c. Trường hợp công ty hợp nhất đáp ứng các điều kiện quy định tại khỏan 4 Điều 4, khỏan 4 Điều 6 Thông tư này, hồ sơ đăng ký niêm yết theo quy định tại khỏan 1 Điều này." b. Sửa đổi điểm c khỏan 3 Điều 9 như sau: "c. Trong vòng một (01) tháng, kể từ ngày được cấp giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp mới, công ty nhận sáp nhập đáp ứng các điều kiện niêm yết theo quy định tại điểm a khỏan 2 Điều 5, điểm a khỏan 2 Điều 7 Thông tư này phải nộp hồ sơ thay đổi đăng ký niêm yết. Hồ sơ bao gồm: - Hồ sơ thay đổi đăng ký niêm yết theo quy định tại điểm a khỏan này; - Các báo cáo tài chính năm đã kiểm tóan của hai (02) năm liền trước năm thực hiện sáp nhập (đối với trường hợp thay đổi đăng ký niêm yết tại Sở giao dịch chứng khóan Thành phố Hồ Chí Minh) hoặc một (01) năm liền trước năm thực hiện sáp nhập (đối với trường hợp thay đổi đăng ký niêm yết tại Sở giao dịch chứng khóan Hà Nội) của công ty bị sáp nhập chưa niêm yết; - Bản sao giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp của công ty bị sáp nhập chưa niêm yết.
-
Sửa đổi khỏan 3 Điều 10 như sau:
"3. Trường hợp buộc phải hủy niêm yết, Sở giao dịch chứng khóan ban hành quyết định hủy niêm yết và công bố thông tin ra thị trường. Chứng khóan thuộc diện hủy niêm yết được tiếp tục giao dịch trong thời hạn tối đa ba mươi (30) ngày kể từ ngày ra Quyết định hủy niêm yết, trừ trường hợp hủy niêm yết để đăng ký giao dịch trên hệ thống giao dịch Upcom do không còn đáp ứng điều kiện niêm yết theo quy định tại các Điều 3, 4, 5, 6, 7, 8 Thông tư này và trường hợp hủy niêm yết theo quy định tại điểm e khỏan 1 Điều 60 Nghị định số 58/2012/NĐ-CP đã được sửa đổi tại khỏan 20 Điều 1 Nghị định số 60/2015/NĐ-CP và điểm c, điểm g khỏan 1 Điều 60 Nghị định số 58/2012/NĐ-CP ."
- Bổ sung Điều 11a vào sau Điều 11 như sau:
"Điều 11a. Chuyển niêm yết cổ phiếu Tổ chức niêm yết thực hiện chuyển niêm yết cổ phiếu từ Sở giao dịch chứng khóan Hà Nội sang Sở giao dịch chứng khóan Thành phố Hồ Chí Minh hoặc ngược lại phải được Đại hội đồng cổ đông biểu quyết thông qua theo quy định của pháp luật doanh nghiệp và phải đáp ứng điều kiện niêm yết tại Sở giao dịch chứng khóan dự kiến chuyển sang niêm yết."
- Sửa đổi Phụ lục số 02 ban hành kèm theo Thông tư số 202/2015/TT-BTC ngày 18 tháng 12 năm 2015 hướng dẫn về niêm yết chứng khóan trên Sở giao dịch chứng khóan.
Điều 2. Bãi bỏ điểm d khỏan 2 Điều 9 Thông tư số 202/2015/TT-BTC ngày 18 tháng 12 năm 2015 hướng dẫn về niêm yết chứng khóan trên Sở giao dịch chứng khóan.
Điều 3. Điều khỏan thi hành 1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 06 năm 2017. Trường hợp công ty hợp nhất đáp ứng điều kiện niêm yết theo quy định tại khỏan 4 Điều 4 và khỏan 4 Điều 6 Thông tư số 202/2015/TT-BTC ngày 18 tháng 12 năm 2015 hướng dẫn về niêm yết chứng khóan trên Sở giao dịch chứng khóan đã nộp hồ sơ đăng ký niêm yết hợp lệ trước thời điểm Thông tư này có hiệu lực, điều kiện niêm yết và hồ sơ đăng ký niêm yết được thực hiện theo quy định tại Thông tư số 202/2015/TT-BTC ngày 18 tháng 12 năm 2015 hướng dẫn về niêm yết chứng khóan trên Sở giao dịch chứng khóan.
- Các Sở giao dịch chứng khóan, Trung tâm lưu ký chứng khóan Việt Nam và các cơ quan, tổ chức, cá nhân liên quan có trách nhiệm thực hiện Thông tư này.
KT. BỘ TRƯỞNG THỨ TRƯỞNG (Đã ký) Trần Xuân Hà
Bản số hóa, đối chiếu văn bản gốc khi cần — nguồn https://vbpl.vn/van-ban/chi-tiet/thong-tu-so-29-2017-tt-btc-sua-doi-bo-sung-mot-so-dieu-cua-thong-tu-so-202-2015-tt-btc-ngay-18-thang-12-nam-2015-huong-dan-ve-niem-yet-chung-khoan-tren-so-giao-dich-chung-khoan--121052.
Dịch vụ liên quan
Văn bản liên quan
- Bãi bỏ của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí ngân sách nhà nước bảo đảm cho công tác xây dựng văn bản quy phạm pháp luật và hoàn thiện hệ thống pháp luật và của Bộ trưởng Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số Điều của
- Quy định mức thu, chế độ thu, nộp phí thuộc lĩnh vực đường sắt
- Sửa đổi, bổ sung một số điều của của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn công bố thông tin trên thị trường chứng khoán được sửa đổi, bố sung bởi và BTC, của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định giao dịch cổ phiếu niêm yết, đăng ký giao dịch và chứng chỉ quỹ, trái phiếu doanh nghiệp, chứng quyền có bảo đảm niêm yết trên hệ thống giao dịch chứng khoán đưực sửa đổi, bổ sung bởi, của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về hoạt động của công ty chứng khoán đưực sửa đổi, bổ sung bởi
- Sửa đổi, bố sung một số điều của của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về kiểm tra, giám sát, tạm dừng làm thủ tục hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu có yêu cầu bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ; kiểm soát hàng giả và hàng hóa xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ được sửa đổi, bổ sung bởi
- Hướng dẫn bố trí nguồn kinh phí, lập dự toán, quản lý, sử dụng, quyết toán kinh phí thực hiện ký kết hợp đồng thực hiện nhiệm vụ của công chức
- Hướng dẫn mức chi tổ chức thực hiện công tác thi đua, khen thưởng tại khoản 1 Điều 48 của Chính phủ quy định về phận cấp, phân quyền trong lĩnh vực thi đua, khen thưởng; quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng
- Quy định mức thu, chế độ thu, nộp phí sát hạch lái xe, lệ phí cấp bằng, chứng chỉ được hoạt động trên các loại phuong tiện và lệ phí đăng ký, cấp biển xe máy chuyên dùng
- Quy định mức thu, chế độ thu, nộp một số khoản phí, lệ phí thuộc lĩnh vực văn hóa, thể thao, du lịch