Pháp lệnh số 06/2013/UBTVQH13Sửa đổi, bổ sung một số điều của Pháp lệnh Ngoại hối
- Số hiệu
- 06/2013/UBTVQH13
- Loại văn bản
- Pháp lệnh
- Cơ quan ban hành
- Uỷ ban Thường vụ Quốc hội
- Ngày ban hành
- 18/03/2013
Toàn văn
ỦY BAN THƯỜNG VỤ QUỐC HỘI
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
Số: 06/2013/UBTVQH13
Ngày 18 tháng 3 năm 2013
PHÁP LỆNH
Sửa đổi, bổ sung một số điều của Pháp lệnh Ngọai hối
Căn cứ Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam năm 1992 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Nghị quyết số 51/2001/QH10;
Căn cứ Nghị quyết số 07/2011/QH13 của Quốc hội về Chương trình xây dựng luật, pháp lệnh năm 2012 và điều chỉnh chương trình xây dựng luật, pháp lệnh năm 2011; Ủy ban thường vụ Quốc hội ban hành Pháp lệnh sửa đổi, bổ sung một số điều của Pháp lệnh Ngọai hối số 28/2005/PL-UBTVQH11, Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Pháp lệnh Ngọai hối:
- Sửa đổi, bổ sung các Khỏan 2, 4, 6, 7, 11, 12 và 13 Điều 4; bổ sung Khỏan 20 vào Điều 4 như sau:
"2. Người cư trú là tổ chức, cá nhân thuộc các đối tượng sau đây:
a) Tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngòai được thành lập, họat động tại Việt Nam theo quy định của Luật Các tổ chức tín dụng;
b) Tổ chức kinh tế không phải là tổ chức tín dụng được thành lập, họat động kinh doanh tại Việt Nam (sau đây gọi là tổ chức kinh tế);
c) Cơ quan nhà nước, đơn vị lực lượng vũ trang, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp, qũy xã hội, qũy từ thiện của Việt Nam họat động tại Việt Nam;
d) Văn phòng đại diện tại nước ngòai của các tổ chức quy định tại các điểm a, b và c khỏan này;
đ) Cơ quan đại diện ngọai giao, cơ quan đại diện lãnh sự, cơ quan đại diện tại tổ chức quốc tế của Việt Nam ở nước ngòai;
e) Công dân Việt Nam cư trú tại Việt Nam; công dân Việt Nam cư trú ở nước ngòai có thời hạn dưới 12 tháng; công dân Việt Nam làm việc tại các tổ chức quy định tại điểm d và điểm đ khỏan này và cá nhân đi theo họ;
g) Công dân Việt Nam đi du lịch, học tập, chữa bệnh và thăm viếng ở nước ngòai;
h) Người nước ngòai được phép cư trú tại Việt Nam với thời hạn từ 12 tháng trở lên. Đối với người nước ngòai học tập, chữa bệnh, du lịch hoặc làm việc cho cơ quan đại diện ngọai giao, lãnh sự, cơ quan đại diện của tổ chức quốc tế tại Việt Nam, văn phòng đại diện của các tổ chức nước ngòai tại Việt Nam không kể thời hạn là những trường hợp không thuộc đối tượng người cư trú;
i) Chi nhánh tại Việt Nam của tổ chức kinh tế nước ngòai, các hình thức hiện diện tại Việt Nam của bên nước ngòai tham gia họat động đầu tư theo quy định của pháp luật về đầu tư, văn phòng điều hành của nhà thầu nước ngòai tại Việt Nam."
"4. Giao dịch vốn là giao dịch chuyển vốn giữa người cư trú với người không cư trú trong các họat động sau đây:
a) Đầu tư trực tiếp;
b) Đầu tư gián tiếp;
c) Vay và trả nợ nước ngòai;
d) Cho vay và thu hồi nợ nước ngòai;đ) Các họat động khác theo quy định của pháp luật Việt Nam."
"6. Thanh tóan và chuyển tiền đối với các giao dịch vãng lai bao gồm:
a) Các khỏan thanh tóan và chuyển tiền liên quan đến xuất khẩu, nhập khẩu hàng hóa, dịch vụ;
b) Các khỏan thanh tóan và chuyển tiền liên quan đến tín dụng thương mại và vay ngân hàng ngắn hạn;
c) Các khỏan thanh tóan và chuyển tiền liên quan đến thu nhập từ đầu tư trực tiếp và gián tiếp;
d) Các khỏan chuyển tiền khi được phép giảm vốn đầu tư trực tiếp;
đ) Các khỏan thanh tóan tiền lãi và trả dần nợ gốc của khỏan vay nước ngòai;
e) Các khỏan chuyển tiền một chiều;g) Các thanh tóan và chuyển tiền khác theo quy định của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam."
"7. Chuyển tiền một chiều là các giao dịch chuyển tiền từ nước ngòai vào Việt Nam hoặc từ Việt Nam ra nước ngòai qua ngân hàng, qua mạng bưu chính công cộng của doanh nghiệp cung ứng dịch vụ bưu chính công ích mang tính chất tài trợ, viện trợ hoặc giúp đỡ thân nhân gia đình, sử dụng chi tiêu cá nhân không có liên quan đến việc thanh tóan xuất khẩu, nhập khẩu về hàng hóa và dịch vụ."
"11. Tổ chức tín dụng được phép là các ngân hàng, tổ chức tín dụng phi ngân hàng và chi nhánh ngân hàng nước ngòai được kinh doanh, cung ứng dịch vụ ngọai hối theo quy định tại Pháp lệnh này."
"12. Đầu tư trực tiếp nước ngòai vào Việt Nam là việc nhà đầu tư nước ngòai bỏ vốn đầu tư và tham gia quản lý họat động đầu tư tại Việt Nam."
"13. Đầu tư gián tiếp nước ngòai vào Việt Nam là việc nhà đầu tư nước ngòai đầu tư vào Việt Nam thông qua việc mua, bán chứng khóan, các giấy tờ có giá khác, góp vốn, mua cổ phần và thông qua các qũy đầu tư chứng khóan, các định chế tài chính trung gian khác theo quy định của pháp luật mà không trực tiếp tham gia quản lý họat động đầu tư."
"20. Kinh doanh ngọai hối là họat động ngọai hối của tổ chức tín dụng được phép nhằm mục tiêu lợi nhuận, phòng ngừa rủi ro và bảo đảm an tòan, thanh khỏan cho họat động của chính tổ chức tín dụng đó."
- Bổ sung khỏan 5 vào Điều 8 như sau:
"5. Người cư trú, người không cư trú không được gửi ngọai hối trong bưu gửi."
- Điều 9 được sửa đổi, bổ sung như sau: "
Điều 9. Mang ngọai tệ, đồng Việt Nam và vàng khi xuất cảnh, nhập cảnh; xuất khẩu, nhập khẩu ngọai tệ 1. Người cư trú, người không cư trú là cá nhân khi nhập cảnh mang theo ngọai tệ tiền mặt, đồng Việt Nam tiền mặt và vàng trên mức quy định của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam phải khai báo hải quan cửa khẩu.
-
Người cư trú, người không cư trú là cá nhân khi xuất cảnh mang theo ngọai tệ tiền mặt, đồng Việt Nam tiền mặt và vàng trên mức quy định của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam phải khai báo hải quan cửa khẩu và xuất trình giấy tờ theo quy định của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam.
-
Người cư trú là tổ chức tín dụng được phép thực hiện xuất khẩu, nhập khẩu ngọai tệ tiền mặt sau khi được Ngân hàng Nhà nước Việt Nam chấp thuận bằng văn bản. Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định về hồ sơ, trình tự, thủ tục chấp thuận họat động xuất khẩu, nhập khẩu ngọai tệ tiền mặt của tổ chức tín dụng được phép."
-
Điều 11 được sửa đổi, bổ sung như sau: "
Điều 11. Đầu tư trực tiếp nước ngòai vào Việt Nam 1. Doanh nghiệp có vốn đầu tư trực tiếp nước ngòai, nhà đầu tư nước ngòai tham gia hợp đồng hợp tác kinh doanh phải mở tài khỏan vốn đầu tư trực tiếp tại một tổ chức tín dụng được phép. Việc góp vốn đầu tư, việc chuyển vốn đầu tư gốc, lợi nhuận và các khỏan thu hợp pháp khác phải thực hiện thông qua tài khỏan này.
-
Các nguồn thu hợp pháp của nhà đầu tư nước ngòai từ họat động đầu tư trực tiếp nước ngòai tại Việt Nam được sử dụng để tái đầu tư, chuyển ra nước ngòai. Trường hợp nguồn thu nói trên là đồng Việt Nam muốn chuyển ra nước ngòai thì được mua ngọai tệ tại tổ chức tín dụng được phép.
-
Các giao dịch chuyển vốn hợp pháp khác liên quan đến họat động đầu tư trực tiếp thực hiện theo quy định của pháp luật có liên quan và theo hướng dẫn của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam."
-
Điều 12 được sửa đổi, bổ sung như sau: "
Điều 12. Đầu tư gián tiếp nước ngòai vào Việt Nam 1. Nhà đầu tư nước ngòai là người không cư trú phải mở tài khỏan đầu tư gián tiếp bằng đồng Việt Nam để thực hiện đầu tư gián tiếp tại Việt Nam. Vốn đầu tư gián tiếp bằng ngọai tệ phải được chuyển sang đồng Việt Nam để thực hiện đầu tư thông qua tài khỏan này.
-
Các nguồn thu hợp pháp của nhà đầu tư nước ngòai là người không cư trú từ họat động đầu tư gián tiếp tại Việt Nam được sử dụng để tái đầu tư hoặc mua ngọai tệ tại tổ chức tín dụng được phép để chuyển ra nước ngòai.
-
Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định việc mở và sử dụng tài khỏan đồng Việt Nam để thực hiện đầu tư gián tiếp và các giao dịch chuyển vốn hợp pháp khác liên quan đến họat động đầu tư gián tiếp tại Việt Nam."
-
Điều 13 được sửa đổi, bổ sung như sau: "
Điều 13. Nguồn vốn đầu tư trực tiếp ra nước ngòai Khi được phép đầu tư trực tiếp ra nước ngòai, người cư trú được sử dụng các nguồn vốn ngọai hối sau đây để đầu tư:
-
Ngọai tệ trên tài khỏan tại tổ chức tín dụng được phép;
-
Ngọai tệ mua tại tổ chức tín dụng được phép;
-
Ngọai hối từ nguồn vốn hợp pháp khác theo quy định của pháp luật."
-
Điều 14 được sửa đổi, bổ sung như sau: "
Điều 14. Chuyển vốn đầu tư trực tiếp ra nước ngòai Khi được phép đầu tư trực tiếp ra nước ngòai, người cư trú phải mở tài khỏan ngọai tệ tại một tổ chức tín dụng được phép và đăng ký việc thực hiện chuyển ngọai tệ ra nước ngòai để đầu tư thông qua tài khỏan này theo quy định của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam."
- Điều 15 được sửa đổi, bổ sung như sau: "
Điều 15. Chuyển vốn, lợi nhuận từ họat động đầu tư trực tiếp ra nước ngòai về Việt Nam Vốn, lợi nhuận và các khỏan thu nhập hợp pháp từ việc đầu tư trực tiếp ra nước ngòai theo quy định của pháp luật về đầu tư và các quy định khác của pháp luật có liên quan chuyển về Việt Nam phải thông qua tài khỏan ngọai tệ mở tại tổ chức tín dụng được phép."
- Bổ sung Điều 15a vào sau Điều 15 như sau: "
Điều 15a. Đầu tư gián tiếp ra nước ngòai 1. Tổ chức tín dụng được phép thực hiện đầu tư gián tiếp ra nước ngòai theo quy định của pháp luật về đầu tư và quy định của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam.
-
Khi được phép đầu tư gián tiếp ra nước ngòai, người cư trú không phải là tổ chức tín dụng quy định tại khỏan 1 Điều này thực hiện việc mở và sử dụng tài khỏan, chuyển vốn đầu tư ra nước ngòai, chuyển vốn, lợi nhuận và các khỏan thu nhập hợp pháp khác từ họat động đầu tư gián tiếp ra nước ngòai về Việt Nam theo quy định của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam."
-
Điều 16 được sửa đổi, bổ sung như sau: "
Điều 16. Vay, trả nợ nước ngòai của Chính phủ Việc Chính phủ vay, ủy quyền cho tổ chức khác thực hiện vay, trả nợ nước ngòai; bảo lãnh cho các khỏan vay nước ngòai thực hiện theo quy định của pháp luật về quản lý nợ công và các quy định khác của pháp luật có liên quan."
- Điều 17 được sửa đổi, bổ sung như sau: "
Điều 17. Vay, trả nợ nước ngòai của người cư trú 1. Người cư trú là doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã, tổ chức tín dụng và chi nhánh ngân hàng nước ngòai thực hiện vay, trả nợ nước ngòai theo nguyên tắc tự vay, tự chịu trách nhiệm trả nợ phù hợp với quy định của pháp luật.
-
Người cư trú là cá nhân thực hiện vay, trả nợ nước ngòai theo nguyên tắc tự vay, tự chịu trách nhiệm trả nợ theo quy định của Chính phủ.
-
Người cư trú khi thực hiện vay, trả nợ nước ngòai phải tuân thủ các điều kiện vay, trả nợ nước ngòai; thực hiện đăng ký khỏan vay, mở và sử dụng tài khỏan, rút vốn và chuyển tiền trả nợ, báo cáo tình hình thực hiện khỏan vay theo quy định của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam. Ngân hàng Nhà nước Việt Nam xác nhận đăng ký khỏan vay trong hạn mức vay thương mại nước ngòai do Thủ tướng Chính phủ phê duyệt hàng năm.
-
Người cư trú được mua ngọai tệ tại tổ chức tín dụng được phép trên cơ sở xuất trình chứng từ hợp lệ để thanh tóan nợ gốc, lãi và phí có liên quan của khỏan vay nước ngòai.
-
Các giao dịch chuyển vốn hợp pháp khác liên quan đến họat động vay, trả nợ nước ngòai thực hiện theo quy định của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam và pháp luật có liên quan.”
-
Điều 19 được sửa đổi, bổ sung như sau: "
Điều 19. Cho vay, thu hồi nợ nước ngòai của người cư trú là tổ chức tín dụng, tổ chức kinh tế 1. Tổ chức tín dụng được phép thực hiện cho vay, thu hồi nợ nước ngòai, bảo lãnh cho người không cư trú theo quy định của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam.
-
Tổ chức kinh tế thực hiện cho vay ra nước ngòai, trừ việc xuất khẩu hàng hóa, dịch vụ trả chậm; bảo lãnh cho người không cư trú khi được Thủ tướng Chính phủ cho phép. Ngân hàng Nhà nước Việt Nam hướng dẫn việc thực hiện mở và sử dụng tài khỏan, chuyển vốn ra và thu hồi nợ nước ngòai, đăng ký cho vay, thu hồi nợ nước ngòai và các giao dịch chuyển vốn khác có liên quan đến họat động cho vay, thu hồi nợ nước ngòai của các tổ chức kinh tế.”
-
Điều 22 được sửa đổi, bổ sung như sau: "
Điều 22. Quy định hạn chế sử dụng ngọai hối Trên lãnh thổ Việt Nam, mọi giao dịch, thanh tóan, niêm yết, quảng cáo, báo giá, định giá, ghi giá trong hợp đồng, thỏa thuận và các hình thức tương tự khác của người cư trú, người không cư trú không được thực hiện bằng ngọai hối, trừ các trường hợp được phép theo quy định của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam."
- Điều 23 được sửa đổi, bổ sung như sau: "
Điều 23. Mở và sử dụng tài khỏan 1. Người cư trú, người không cư trú được mở tài khỏan ngọai tệ tại tổ chức tín dụng được phép. Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định việc sử dụng tài khỏan ngọai tệ của các đối tượng quy định tại khỏan này.
-
Người cư trú là tổ chức tín dụng được phép được mở và sử dụng tài khỏan ngọai tệ ở nước ngòai để thực hiện các họat động ngọai hối ở nước ngòai theo quy định của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam.
-
Người cư trú là tổ chức được Ngân hàng Nhà nước Việt Nam xem xét, cấp giấy phép mở tài khỏan ngọai tệ ở nước ngòai trong các trường hợp sau đây:
a) Tổ chức kinh tế có chi nhánh, văn phòng đại diện ở nước ngòai hoặc có nhu cầu mở tài khỏan ngọai tệ ở nước ngòai để tiếp nhận vốn vay, thực hiện cam kết, hợp đồng với bên nước ngòai;
b) Cơ quan nhà nước, đơn vị lực lượng vũ trang, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp, qũy xã hội, qũy từ thiện của Việt Nam họat động tại Việt Nam có nhu cầu mở tài khỏan ngọai tệ ở nước ngòai để tiếp nhận viện trợ, tài trợ của nước ngòai hoặc các trường hợp khác được cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam cho phép."
- Điều 25 được sửa đổi, bổ sung như sau: "
Điều 25. Sử dụng đồng Việt Nam của người không cư trú Người không cư trú là tổ chức, cá nhân có đồng Việt Nam từ các nguồn thu hợp pháp được mở tài khỏan tại tổ chức tín dụng được phép. Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định việc sử dụng tài khỏan đồng Việt Nam của các đối tượng quy định tại Điều này."
- Bổ sung Điều 25a vào sau Điều 25 như sau: "
Điều 25a. Sử dụng đồng Việt Nam của người cư trú là cá nhân nước ngòai Người cư trú là cá nhân nước ngòai được mở và sử dụng tài khỏan đồng Việt Nam tại tổ chức tín dụng được phép theo quy định của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam."
- Điều 26 được sửa đổi, bổ sung như sau: "
Điều 26. Sử dụng đồng tiền của nước có chung biên giới với Việt Nam Việc sử dụng đồng tiền của nước có chung biên giới với Việt Nam thực hiện theo quy định của điều ước quốc tế mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên và quy định của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam."
- Sửa đổi tên Chương V như sau:
"Chương V - Thị trường ngọai tệ, cơ chế tỷ giá hối đóai, quản lý vàng là ngọai hối"
- Khỏan 2 Điều 28 được sửa đổi, bổ sung như sau:
"2. Thành viên tham gia thị trường ngọai tệ giữa tổ chức tín dụng được phép với khách hàng bao gồm tổ chức tín dụng được phép và khách hàng là người cư trú, người không cư trú tại Việt Nam."
- Khỏan 2 Điều 30 được sửa đổi, bổ sung như sau:
"2. Ngân hàng Nhà nước Việt Nam công bố tỷ giá hối đóai, quyết định chế độ tỷ giá, cơ chế điều hành tỷ giá."
- Điều 31 được sửa đổi, bổ sung như sau: "
Điều 31. Quản lý vàng là ngọai hối Ngân hàng Nhà nước Việt Nam thực hiện quản lý vàng thuộc Dự trữ ngọai hối nhà nước; quản lý và tổ chức thực hiện họat động xuất khẩu, nhập khẩu vàng dưới dạng khối, thỏi, hạt, miếng; quản lý vàng trên tài khỏan ở nước ngòai của người cư trú theo quy định của pháp luật."
- Khỏan 4 và khỏan 5 Điều 32 được sửa đổi, bổ sung như sau:
"4. Vàng do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quản lý"
"5. Các lọai ngọai hối khác của Nhà nước."
- Điều 34 được sửa đổi, bổ sung như sau: "
Điều 34. Quản lý Dự trữ ngọai hối nhà nước 1. Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quản lý Dự trữ ngọai hối nhà nước theo quy định của Chính phủ nhằm thực hiện chính sách tiền tệ quốc gia, bảo đảm khả năng thanh tóan quốc tế và bảo tòan Dự trữ ngọai hối nhà nước.
-
Bộ Tài chính kiểm tra việc quản lý Dự trữ ngọai hối nhà nước do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam thực hiện theo quy định của Chính phủ.
-
Ngân hàng Nhà nước Việt Nam có trách nhiệm báo cáo Thủ tướng Chính phủ theo định kỳ và đột xuất về quản lý Dự trữ ngọai hối nhà nước.
-
Chính phủ báo cáo Ủy ban thường vụ Quốc hội về tình hình biến động Dự trữ ngọai hối nhà nước.”
-
Điều 35 được sửa đổi, bổ sung như sau: "
Điều 35. Ngọai tệ thuộc ngân sách nhà nước 1. Bộ Tài chính có trách nhiệm gửi tòan bộ số ngọai tệ của Kho bạc Nhà nước tại Ngân hàng Nhà nước Việt Nam.
-
Thủ tướng Chính phủ quy định mức ngọai tệ Bộ Tài chính được giữ lại từ nguồn thu ngân sách để chi các khỏan chi ngọai tệ thường xuyên của ngân sách nhà nước, số ngọai tệ còn lại Bộ Tài chính bán cho Dự trữ ngọai hối nhà nước tập trung tại Ngân hàng Nhà nước Việt Nam.”
-
Bổ sung Điều 35a vào sau Điều 35 như sau: "
Điều 35a. Sử dụng Dự trữ ngọai hối nhà nước Thủ tướng Chính phủ quyết định việc sử dụng Dự trữ ngọai hối nhà nước cho nhu cầu đột xuất, cấp bách của Nhà nước; trường hợp sử dụng Dự trữ ngọai hối nhà nước dẫn đến thay đổi dự tóan ngân sách thì thực hiện theo quy định của Luật ngân sách nhà nước.”
- Sửa đổi tên Chương VII như sau:
"Chương VII - Họat động kinh doanh, cung ứng dịch vụ ngọai hối của các tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngòai và các tổ chức khác".
- Điều 36 được sửa đổi, bổ sung như sau: "
Điều 36. Nguyên tắc kinh doanh, cung ứng dịch vụ ngọai hối 1. Tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngòai và các tổ chức khác được kinh doanh, cung ứng dịch vụ ngọai hối ở trong nước và nước ngòai sau khi được Ngân hàng Nhà nước Việt Nam chấp thuận bằng văn bản.
- Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định về phạm vi kinh doanh, cung ứng dịch vụ ngọai hối ở trong nước và nước ngòai, điều kiện, trình tự, thủ tục chấp thuận kinh doanh, cung ứng dịch vụ ngọai hối của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngòai và các tổ chức khác."
Điều 2. Bãi bỏ Điều 38 của Pháp lệnh Ngọai hối số 28/2005/PL-UBTVQH11 .
Điều 3.
-
Pháp lệnh này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 01 năm 2014.
-
Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ và Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định chi tiết các điều, khỏan được giao trong Pháp lệnh này./. Hà Nội, ngày 18 tháng 3 năm 2013
TM. ỦY BAN THƯỜNG VỤ QUỐC HỘI CHỦ TỊCH (Đã ký) Nguyễn Sinh Hùng
Bản số hóa, đối chiếu văn bản gốc khi cần — nguồn https://vbpl.vn/van-ban/chi-tiet/phap-lenh-so-06-2013-ubtvqh13-sua-doi-bo-sung-mot-so-dieu-cua-phap-lenh-ngoai-hoi--32970.
Dịch vụ liên quan
Văn bản liên quan
- Điều chỉnh Chương trình lập pháp năm 2026
- Sửa đổi, bổ sung một số điều của của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về nguyên tắc, tiêu chí và định mức phân bổ vốn đầu tư công nguồn ngân sách nhà nước giai đoạn 2026 - 2030
- Về phân loại đô thị
- Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Hoạt động giám sát của Quốc hội và Hội đồng nhân dân về hoạt động giám sát của Hội đồng nhân dân
- Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Hoạt động giám sát của Quốc hội và Hội đồng nhân dân về giám sát văn bản quy phạm pháp luật
- SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA PHÁP LỆNH CẢNH SÁT MÔI TRƯỜNG
- QUY ĐỊNH TIÊU CHUẨN, ĐIỀU KIỆN THÀNH LẬP BAN DÂN TỘC CỦA HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN CẤP TỈNH
- QUY ĐỊNH SỐ LƯỢNG PHÓ CHỦ TỊCH HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN, PHÓ TRƯỞNG BAN CỦA HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN CẤP TỈNH, CẤP XÃ VÀ VIỆC BỐ TRÍ ĐẠI BIỂU HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN CẤP TỈNH, CẤP XÃ HOẠT ĐỘNG CHUYÊN TRÁCH