Thông tư số 05/2022/TT-BGDĐTSửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định tiêu chuẩn, quy trình biên soạn, chỉnh sửa sách giáo khoa; tiêu chuẩn tổ chức, cá nhân biên soạn sách giáo khoa; tổ chức và hoạt động của Hội đồng quốc gia thẩm định sách giáo khoa ban hành kèm theo của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo

Số hiệu
05/2022/TT-BGDĐT
Loại văn bản
Thông tư
Cơ quan ban hành
Bộ Giáo dục và Đào tạo
Ngày ban hành
19/03/2022

Toàn văn

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

Số: 05/2022/TT-BGDĐT

Hà Nội, ngày 19 tháng 03 năm 2022

THÔNG TƯ

Sửa đổi, bổ sung một số Điều của Quy định tiêu chuẩn, quy trình biên sọan, chỉnh sửa sách giáo khoa; tiêu chuẩn tổ chức, cá nhân biên sọan sách giáo khoa; tổ chức và họat động của Hội đồng quốc gia thẩm định sách giáo khoa ban hành kèm theo Thông tư số 33/2017/TT-BGDĐT ngày 22 tháng 12 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo

Căn cứ Luật Giáo dục ban hành ngày 14 tháng 6 năm 2019;

Căn cứ Nghị định số 69/2017/NĐ-CP ngày 25 tháng 5 năm 2017 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Giáo dục và Đào tạo;

Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Giáo dục Trung học và Vụ trưởng Vụ Giáo dục Tiểu học; Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Thông tư sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định tiêu chuẩn, quy trình biên sọan, chỉnh sửa sách giáo khoa; tiêu chuẩn tổ chức, cá nhân biên sọan sách giáo khoa; tổ chức và họat động của Hội đồng quốc gia thẩm định sách giáo khoa ban hành kèm theo Thông tư số 33/2017/TT-BGDĐT ngày 22 tháng 12 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo.

Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định tiêu chuẩn, quy trình biên sọan, chỉnh sửa sách giáo khoa; tiêu chuẩn tổ chức, cá nhân biên sọan sách giáo khoa; tổ chức và họat động của Hội đồng quốc gia thẩm định sách giáo khoa ban hành kèm theo Thông tư số 33/2017/TT-BGDĐT ngày 22 tháng 12 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo, như sau:

  1. Sửa đổi khỏan 1 và bổ sung khỏan 4 vào Điều 8 như sau:

"1. Ngôn ngữ sử dụng trong sách giáo khoa là tiếng Việt (đối với sách giáo khoa các môn ngọai ngữ và sách giáo khoa các môn tiếng dân tộc thiểu số được sử dụng thêm các ngôn ngữ phù hợp với nội dung môn học), bảo đảm các quy định về chính tả và ngữ pháp, các chữ viết tắt, các ký hiệu, phiên âm; diễn đạt trong sáng, dễ hiểu, thể hiện chính xác nội dung cần trình bày, phù hợp với lứa tuổi học sinh.

  1. Khổ sách, khuôn khổ bát chữ, số dòng trong bát chữ, số chữ trong một dòng, chất lượng giấy in (định lượng, độ trắng, độ đục, độ bóng, độ xuyên thấu), chất lượng và định lượng giấy bìa, chất lượng mực in theo tiêu chuẩn quốc gia về sách.".

  2. Sửa đổi, bổ sung Điều 9 như sau:

  3. Quy trình biên sọan sách giáo khoa "a) Tổ chức, cá nhân biên sọan sách giáo khoa lựa chọn tác giả biên sọan sách giáo khoa đáp ứng tiêu chuẩn quy định tại Điều 11 Thông tư này; tác giả nghiên cứu chương trình giáo dục phổ thông do Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành để xây dựng đề cương tổng thể, đề cương chi tiết, kế họach biên sọan; phân công nhiệm vụ của tổng chủ biên, chủ biên (nếu sách có tổng chủ biên, chủ biên), tác giả bảo đảm sự phù hợp về khối lượng công việc và thời gian thực hiện để bảo đảm chất lượng và tiến độ hòan thành bản mẫu sách giáo khoa;

b) Tổ chức, cá nhân biên sọan sách giáo khoa tổ chức biên sọan, biên tập, thiết kế, minh họa, hòan thành ít nhất 01 (một) bài học, tổ chức dạy thực nghiệm, góp ý sau khi dạy thực nghiệm để hòan thiện bài học đó với sự tham gia đóng góp và thống nhất của tòan thể tác giả trước khi tổ chức biên sọan các bài học khác; tổ chức biên sọan, biên tập, thiết kế, minh họa, dạy thực nghiệm, tổ chức lấy ý kiến của giáo viên, cán bộ quản lý giáo dục, nhà khoa học, nhà giáo dục am hiểu về giáo dục phổ thông nhận xét, đánh giá bản mẫu sách giáo khoa theo nội dung từng khỏan quy định tại Điều 4, Điều 5, Điều 6, Điều 7 và Điều 8 của Thông tư này (yêu cầu cụ thể theo Tiêu chí đánh giá sách giáo khoa kèm theo Thông tư này); hòan thành bản mẫu sách giáo khoa gửi Bộ Giáo dục và Đào tạo để tổ chức thẩm định;

c) Bộ Giáo dục và Đào tạo tổ chức thẩm định bản mẫu sách giáo khoa theo quy định tại Chương IV Thông tư này;

d) Tổ chức, cá nhân biên sọan sách giáo khoa hòan thiện bản mẫu sách giáo khoa sau thẩm định;

đ) Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo phê duyệt, cho phép sử dụng sách giáo khoa;

e) Tổ chức, cá nhân biên sọan sách giáo khoa tổ chức xuất bản, phát hành sách giáo khoa theo quy định của pháp luật.".

  1. Yêu cầu và quy trình thực nghiệm sách giáo khoa a) Đối với mỗi bản mẫu sách giáo khoa, lựa chọn các bài học để tổ chức thực nghiệm mang tính đại diện về lọai bài, thể hiện điểm mới về nội dung, phương pháp, hình thức tổ chức dạy học theo chương trình môn học, họat động giáo dục; tổ chức thực nghiệm ít nhất 10% tổng số tiết đối với các môn học, họat động giáo dục có từ 105 tiết/năm học trở lên, ít nhất 15% tổng số tiết đối với các môn học, họat động giáo dục có từ 70 tiết/năm học đến dưới 105 tiết/năm học, ít nhất 20% tổng số tiết đối với các môn học, họat động giáo dục còn lại; mỗi bài học được dạy thực nghiệm ít nhất 02 (hai) lần, sau lần dạy thực nghiệm thứ nhất, tổ chức rút kinh nghiệm, chỉnh sửa bài học trước khi tổ chức dạy thực nghiệm lần thứ hai;

b) Cơ sở giáo dục phổ thông được lựa chọn để tổ chức dạy thực nghiệm bảo đảm tính đại diện vùng, miền; lớp học sinh được lựa chọn để tổ chức dạy thực nghiệm thuộc khối lớp có sách giáo khoa được thực nghiệm; việc dạy thực nghiệm được thực hiện đối với học sinh tòan lớp vào thời điểm phù hợp với năng lực của học sinh. Giáo viên dạy học và giáo viên dự giờ dạy thực nghiệm là những người đang trực tiếp dạy học môn học có sách giáo khoa được thực nghiệm; mỗi tiết dạy thực nghiệm bảo đảm có ít nhất 03 (ba) giáo viên dự giờ và tham gia góp ý bài học thực nghiệm;

c) Tổ chức, cá nhân biên sọan sách giáo khoa tổ chức đánh giá bài học thực nghiệm theo nội dung từng khỏan (trừ những nội dung không thể hiện trong bài học) quy định tại Điều 4, Điều 5, Điều 6, Điều 7 và Điều 8 của Thông tư này (yêu cầu cụ thể theo Tiêu chí đánh giá sách giáo khoa kèm theo Thông tư này).

  1. Quy trình chỉnh sửa sách giáo khoa a) Trong quá trình sử dụng, sách giáo khoa có thể được chỉnh sửa;

b) Quy trình chỉnh sửa sách giáo khoa thực hiện như quy trình biên sọan sách giáo khoa được quy định tại khỏan 1 Điều này trừ quy định về thực nghiệm sách giáo khoa. Trường hợp phải tổ chức thực nghiệm sách giáo khoa chỉnh sửa do Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo quyết định.

  1. Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo quyết định cụ thể quy trình biên sọan, chỉnh sửa sách giáo khoa quy định tại khỏan 1, khỏan 2 và khỏan 3 Điều này đối với việc biên sọan, chỉnh sửa sách giáo khoa sử dụng ngân sách nhà nước.".

  2. Sửa đổi, bổ sung khỏan 3 Điều 10 như sau:

"3. Đáp ứng yêu cầu thực hiện quy trình biên sọan, chỉnh sửa sách giáo khoa theo quy định tại Điều 9 Thông tư này.".

  1. Sửa đổi, bổ sung điểm a khỏan 1 Điều 11 như sau:

"a) Có trình độ được đào tạo từ đại học trở lên theo chuyên ngành phù hợp với môn học, họat động giáo dục có sách giáo khoa được biên sọan; am hiểu về khoa học giáo dục; có ít nhất 03 (ba) năm trực tiếp giảng dạy hoặc nghiên cứu về chuyên môn phù hợp với môn học, họat động giáo dục có sách giáo khoa được biên sọan;".

  1. Sửa đổi, bổ sung khỏan 3 Điều 13 như sau:

"3. Đã từng tham gia một trong các công việc sau: xây dựng chương trình giáo dục phổ thông, thẩm định chương trình giáo dục phổ thông, biên sọan sách giáo khoa, thẩm định sách giáo khoa, có ít nhất 03 (ba) năm trực tiếp giảng dạy, nghiên cứu tại các cơ sở đào tạo giáo viên về chuyên môn phù hợp với môn học, họat động giáo dục có sách giáo khoa được thẩm định; hoặc có ít nhất 03 (ba) năm trực tiếp dạy học môn học, họat động giáo dục có sách giáo khoa được thẩm định.".

  1. Sửa đổi, bổ sung khỏan 1, khỏan 2 Điều 16 như sau:

"1. Chậm nhất 15 ngày trước phiên họp đầu tiên của Hội đồng, bản mẫu sách giáo khoa được đơn vị tổ chức thẩm định gửi cho các thành viên Hội đồng. Thành viên Hội đồng đọc, nghiên cứu và viết nhận xét, đánh giá bản mẫu sách giáo khoa theo nội dung từng khỏan quy định tại Điều 4, Điều 5, Điều 6, Điều 7 và Điều 8 của Thông tư này (yêu cầu cụ thể theo Tiêu chí đánh giá sách giáo khoa kèm theo Thông tư này).

  1. Hội đồng họp, thảo luận về bản mẫu sách giáo khoa theo nội dung từng khỏan quy định tại Điều 4, Điều 5, Điều 6, Điều 7 và Điều 8 của Thông tư này (yêu cầu cụ thể theo Tiêu chí đánh giá sách giáo khoa kèm theo Thông tư này).".

  2. Sửa đổi, bổ sung điểm c, khỏan 1 Điều 17 như sau:

c) Thuyết minh về bản mẫu sách giáo khoa đề nghị thẩm định, bao gồm: tên sách giáo khoa; phân công nhiệm vụ và trách nhiệm của tổng chủ biên, chủ biên (nếu sách có tổng chủ biên, chủ biên), tác giả; mục đích biên sọan, đối tượng và phạm vi sử dụng; cấu trúc, nội dung; quá trình, kết quả thực nghiệm; việc tổ chức lấy ý kiến và tiếp thu các ý kiến nhận xét, đánh giá bản mẫu sách giáo khoa của giáo viên, cán bộ quản lý giáo dục, nhà khoa học, nhà giáo dục am hiểu về giáo dục phổ thông; các thông tin liên quan khác (nếu có).".

  1. Sửa đổi, bổ sung Điều 18 như sau:

"Điều 18. Tổ chức, cá nhân đề nghị thẩm định sách giáo khoa 1. Tổ chức, cá nhân đề nghị thẩm định sách giáo khoa là tổ chức, cá nhân biên sọan sách giáo khoa đáp ứng tiêu chuẩn quy định tại Thông tư này, có bản mẫu sách giáo khoa được tổ chức biên sọan, chỉnh sửa theo quy định tại Điều 9 của Thông tư này.

  1. Tổ chức, cá nhân đề nghị thẩm định sách giáo khoa chịu trách nhiệm báo cáo, tiếp thu, giải trình với Hội đồng về nội dung sách giáo khoa trong mỗi vòng thẩm định; hòan thiện bản mẫu sách giáo khoa; giải trình với xã hội đối với những vấn đề xã hội quan tâm về sách giáo khoa.".

  2. Sửa đổi khỏan 1 và bổ sung khỏan 3 Điều 19 như sau:

"1. Đơn vị tổ chức thẩm định sách giáo khoa là đơn vị thuộc Bộ Giáo dục và Đào tạo, do Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo phân công.

  1. Đơn vị tổ chức thẩm định sách giáo khoa giúp Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo giám sát quá trình tổ chức biên sọan, chỉnh sửa sách giáo khoa của các tổ chức, cá nhân theo quy định tại Điều 9 của Thông tư này.".

Điều 2. Hiệu lực thi hành Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 05 tháng 5 năm 2022.

Điều 3. Trách nhiệm tổ chức thực hiện Chánh Văn phòng, Vụ trưởng Vụ Giáo dục Trung học, Vụ trưởng Vụ Giáo dục Tiểu học, Vụ trưởng Vụ Giáo dục Dân tộc, Vụ trưởng Vụ Giáo dục Quốc phòng và An ninh, Thủ trưởng các đơn vị có liên quan thuộc Bộ Giáo dục và Đào tạo, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo, các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này.

KT. BỘ TRƯỞNG THỨ TRƯỞNG (Đã ký) Nguyễn Hữu Độ

Bản số hóa, đối chiếu văn bản gốc khi cần — nguồn https://vbpl.vn/van-ban/chi-tiet/thong-tu-so-05-2022-tt-bgddt-sua-doi-bo-sung-mot-so-dieu-cua-quy-dinh-tieu-chuan-quy-trinh-bien-soan-chinh-sua-sach-giao-khoa-tieu-chuan-to-chuc-ca-nhan-bien-soan-sach-giao-khoa-to-chuc-va-hoat-dong-cua-hoi-dong-quoc-gia-tham-dinh-sach-giao-khoa-ban-hanh-kem-theo-thong-tu-so-33-2017-tt-bgddt-ngay-22-thang-12-nam-2017-cua-bo-truong-bo-giao-duc-va-dao-tao--154110.

Dịch vụ liên quan

Văn bản liên quan