Nghị định số 48/2023/NĐ-CPsửa đổi, bổ sung một số điều của về đánh giá, xếp loại chất lượng cán bộ, công chức, viên chức

Số hiệu
48/2023/NĐ-CP
Loại văn bản
Nghị định
Cơ quan ban hành
Chính phủ
Ngày ban hành
17/07/2023
Lĩnh vực
Công chức, viên chức

Toàn văn

CHÍNH PHỦ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh Phúc

Số: 48/2023/NĐ-CP

Hà Nội, ngày 17 tháng 7 năm 2023

NGHỊ ĐỊNH

Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 90/2020/NĐ-CP ngày 13 tháng 8 năm 2020 về đánh giá, xếp lọai chất lượng cán bộ, công chức, viên chức

Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 19 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;

Căn cứ Luật Cán bộ, công chức ngày 13 tháng 11 năm 2008;

Căn cứ Luật Viên chức ngày 15 tháng 11 năm 2010;

Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Cán bộ, công chức và Luật Viên chức ngày 25 tháng 11 năm 2019;

Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Nội vụ, Chính phủ ban hành Nghị định sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 90/2020/NĐ-CP ngày 13 tháng 8 năm 2020 về đánh giá, xếp lọai chất lượng cán bộ, công chức, viên chức.

Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 90/2020/NĐ-CP ngày 13 tháng 8 năm 2020 về đánh giá, xếp lọai chất lượng cán bộ, công chức, viên chức 1. Bổ sung khỏan 5 và khỏan 6 vào sau khỏan 4 Điều 2 như sau:

"5. Cán bộ, công chức, viên chức bị xử lý kỷ luật đảng hoặc kỷ luật hành chính thì đánh giá, xếp lọai chất lượng như sau:

a) Cán bộ, công chức, viên chức bị xử lý kỷ luật đảng hoặc kỷ luật hành chính trong năm đánh giá thì xếp lọai chất lượng ở mức không hòan thành nhiệm vụ, trừ trường hợp quy định tại điểm b khỏan này.

b) Trường hợp hành vi vi phạm chưa có quyết định xử lý kỷ luật của cấp có thẩm quyền nhưng đã được dùng làm căn cứ để đánh giá, xếp lọai chất lượng ở mức không hòan thành nhiệm vụ trong năm đánh giá thì quyết định xử lý kỷ luật ban hành sau năm đánh giá đối với hành vi vi phạm đó (nếu có) không được tính để đánh giá, xếp lọai chất lượng ở năm có quyết định xử lý kỷ luật.

c) Trường hợp cán bộ, công chức, viên chức là đảng viên, đã bị xử lý kỷ luật đảng và kỷ luật hành chính về cùng một hành vi vi phạm nhưng quyết định kỷ luật đảng và quyết định kỷ luật hành chính không có hiệu lực trong cùng năm đánh giá thì chỉ tính là căn cứ xếp lọai chất lượng ở một năm đánh giá.

  1. Tỷ lệ cán bộ, công chức, viên chức xếp lọai "Hòan thành xuất sắc nhiệm vụ" trong tổng số cán bộ, công chức, viên chức tại cùng cơ quan, tổ chức, đơn vị và đối với từng nhóm đối tượng có nhiệm vụ tương đồng không quá tỷ lệ đảng viên được xếp lọai "Hòan thành xuất sắc nhiệm vụ" theo quy định của Đảng. Trường hợp cơ quan, tổ chức, đơn vị có thành tích xuất sắc, nổi trội, hòan thành vượt kế họach các công việc được giao, hòan thành tốt các công việc đột xuất, có đề xuất hoặc tổ chức thực hiện đổi mới sáng tạo, tạo sự chuyển biến tích cực, mang lại giá trị, hiệu quả thiết thực thì cấp có thẩm quyền quyết định tỷ lệ hòan thành xuất sắc nhiệm vụ phù hợp với thực tế, bảo đảm quyền, lợi ích hợp pháp của cán bộ, công chức, viên chức."

  2. Sửa đổi, bổ sung Điều 22 như sau:

"Điều 22. Lưu giữ tài liệu đánh giá, xếp lọai chất lượng cán bộ, công chức, viên chức Tài liệu kết quả đánh giá, xếp lọai chất lượng được lưu giữ bằng hình thức điện tử, bao gồm:

  1. Biên bản cuộc họp nhận xét, đánh giá.

  2. Phiếu đánh giá, xếp lọai chất lượng cán bộ, công chức, viên chức.

  3. Nhận xét của cấp ủy nơi công tác (nếu có).

  4. Kết luận và thông báo bằng văn bản về kết quả đánh giá, xếp lọai chất lượng cán bộ, công chức, viên chức của cấp có thẩm quyền.

  5. Hồ sơ giải quyết kiến nghị về kết quả đánh giá, xếp lọai chất lượng cán bộ, công chức, viên chức (nếu có).

  6. Các văn bản khác liên quan (nếu có). Ngòai việc lưu giữ bằng hình thức điện tử, tài liệu quy định tại khỏan 2 và khỏan 4 Điều này còn được lưu bằng văn bản trong hồ sơ cán bộ, công chức, viên chức."

  7. Sửa đổi, bổ sung khỏan 1 Điều 23 như sau:

Căn cứ quy định của cơ quan có thẩm quyền quản lý cán bộ, công chức, viên chức về đánh giá, xếp lọai chất lượng, cơ quan, tổ chức, đơn vị sử dụng cán bộ, công chức, viên chức ban hành Quy chế đánh giá phù hợp với đặc thù của cơ quan, tổ chức, đơn vị mình. Nội dung Quy chế phải xác định rõ sản phẩm cụ thể gắn với từng vị trí việc làm, tiêu chí đánh giá chất lượng, hiệu quả, thời điểm đánh giá theo qúy, tháng hoặc tuần (nếu có); căn cứ để xác định tỉ lệ % mức độ hòan thành công việc; các tiêu chí thành phần để đánh giá và xếp lọai chất lượng cán bộ, công chức, viên chức, trong đó có tính đến tỷ lệ khối lượng công việc của cán bộ, công chức, viên chức đã thực hiện so với khối lượng công việc chung của cơ quan, tổ chức, đơn vị; khuyến khích áp dụng công nghệ thông tin để thực hiện đánh giá, xếp lọai chất lượng cán bộ, công chức, viên chức, bảo đảm phù hợp với các quy định tại Nghị định này. Việc đánh giá, xếp lọai chất lượng đối với người làm việc trong tổ chức cơ yếu thực hiện theo quy định của pháp luật về cơ yếu và không trái với nguyên tắc đánh giá, xếp lọai cán bộ của cấp có thẩm quyền."

  1. Bỏ cụm từ "trong quá trình thực thi nhiệm vụ" tại khỏan 5 Điều 7; điểm c khỏan 1 và điểm đ khỏan 2 Điều 11; điểm c khỏan 1 và điểm đ khỏan 2 Điều 15.

Điều 2. Điều khỏan thi hành 1. Nghị định này có hiệu lực thi hành từ ngày 15 tháng 9 năm 2023.

  1. Không xem xét lại đối với những trường hợp đã có kết quả xếp lọai chất lượng trước ngày Nghị định này có hiệu lực. Trường hợp cấp có thẩm quyền thực hiện xem xét đánh giá, xếp lọai chất lượng cán bộ, công chức, viên chức trước ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành thì tiếp tục áp dụng quy định của pháp luật tại thời điểm đó để thực hiện.

Điều 3. Trách nhiệm thi hành Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương và các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này.

Nơi nhận: - Ban Bí thư Trung ương Đảng; - Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ; - Các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ; - Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng - Văn phòng Tổng Bí thư; - Văn phòng Chủ tịch nước; - Hội đồng Dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội; - Văn phòng Quốc hội; - Tòa án nhân dân tối cao; - Viện kiểm sát nhân dân tối cao; - Kiểm tóan nhà nước; - Ủy ban Giám sát tài chính Quốc gia; - Ngân hàng Chính sách xã hội; - Ngân hàng Phát triển Việt Nam; - Ủy ban trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam; - Cơ quan trung ương của các đòan thể; - VPCP: BTCN, các PCN, Trợ lý TTg, TGĐ Công TTĐT, các Vụ, Cục, đơn vị trực thuộc, Công báo; - Lưu: VT, TCCV (2). TM CHÍNH PHỦ THỦ TƯỚNG (Đã ký) Phạm Minh Chính

Bản số hóa, đối chiếu văn bản gốc khi cần — nguồn https://vbpl.vn/van-ban/chi-tiet/nghi-dinh-so-48-2023-nd-cp-sua-doi-bo-sung-mot-so-dieu-cua-nghi-dinh-so-90-2020-nd-cp-ngay-13-8-2020-ve-danh-gia-xep-loai-chat-luong-can-bo-cong-chuc-vien-chuc--161726.

Dịch vụ liên quan

Văn bản liên quan