Thông tư số 112/2018/TT-BTCSỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU TẠI THÔNG TƯ SỐ 174/2015/TT-BTC NGÀY 10 THÁNG 11 NĂM 2015 CỦA BỘ TRƯỞNG BỘ TÀI CHÍNH HƯỚNG DẪN KẾ TOÁN NGHIỆP VỤ THUẾ VÀ THU KHÁC ĐỐI VỚI HÀNG HÓA XUẤT KHẨU, NHẬP KHẨU
- Số hiệu
- 112/2018/TT-BTC
- Loại văn bản
- Thông tư
- Cơ quan ban hành
- Bộ Tài chính
- Ngày ban hành
- 15/11/2018
Toàn văn
BỘ TÀI CHÍNH ______
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc _______________________
Số: 112/2018/TT-BTC
Hà Nội, ngày 15 tháng 11 năm 2018
THÔNG TƯ
Sửa đổi, bổ sung một số điều tại Thông tư số 174/2015/TT-BTC ngày 10 tháng 11 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn kế tóan nghiệp vụ thuế và thu khác đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu _______________________
Căn cứ Luật Ngân sách Nhà nước ngày 25 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật Kế tóan ngày 20 tháng 11 năm 2015;
Căn cứ Luật Hải quan ngày 23 tháng 6 năm 2014;
Căn cứ Luật Giao dịch điện tử ngày 29 tháng 11 năm 2005;
Căn cứ Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu; Luật Quản lý thuế; Luật thuế giá trị gia tăng; Luật thuế tiêu thụ đặc biệt; Luật thuế bảo vệ môi trường; Luật thuế tài nguyên; Luật phí và lệ phí; Luật xử lý vi phạm hành chính;
Căn cứ Nghị định số 174/2016/NĐ-CP ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết một số Điều của Luật Kế tóan;
Căn cứ Nghị định số 27/2007/NĐ-CP ngày 23 tháng 02 năm 2007 của Chính phủ về giao dịch điện tử trong họat động tài chính;
Căn cứ Nghị định số 156/2016/NĐ-CP ngày 21 tháng 11 năm 2016 của Chính phủ sửa đổi bổ sung một số điều của Nghị định số 27/2007/NĐ-CP ngày 23 tháng 02 năm 2007 của Chính phủ về giao dịch điện tử trong họat động tài chính;
Căn cứ Nghị định số 29/2018/NĐ-CP ngày 05 tháng 3 năm 2018 của Chính phủ quy định trình tự; thủ tục xác lập quyền sở hữu tòan dân về tài sản và xử lý đối với tài sản được xác lập quyền sở hữu tòan dân;
Căn cứ Nghị định số 87/2017/NĐ-CP ngày 26 tháng 7 năm 2017 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính;
Theo đề nghị của Tổng cục trưởng Tổng cục Hải quan; Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành Thông tư sửa đổi, bổ sung một số điều tại Thông tư số 174/2015/TT-BTC ngày 10 tháng 11 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn kế tóan nghiệp vụ thuế và thu khác đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu.
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều tại Thông tư số 174/2015/TT-BTC ngày 10 tháng 11 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn kế tóan nghiệp vụ thuế và thu khác đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu 1. Điều 17 được sửa đổi, bổ sung như sau:
“Điều 17. Chứng từ kế tóan Chứng từ kế tóan thuế xuất khẩu, nhập khẩu và thu khác đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu phải thực hiện theo quy định tại Điều 16, Điều 17 Luật Kế tóan, Nghị định số 174/2016/NĐ-CP ngày 30/12/2016 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Kế tóan và quy định tại Thông tư này.”
- Điều 19 được sửa đổi, bổ sung như sau:
“Điều 19. Lập, ký và lưu giữ chứng từ kế tóan 1. Mọi phát sinh liên quan đến việc ghi sổ kế tóan thuế và thu khác đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu đều phải lập chứng từ kế tóan. Chứng từ kế tóan chỉ lập 01 lần cho một nghiệp vụ phát sinh.
-
Chứng từ kế tóan phải lập theo nội dung quy định trên mẫu cho từng lọai nghiệp vụ, phải bảo đảm đủ nội dung và bảo đảm tính pháp lý đối với từng lọai chứng từ theo quy định của Luật Kế tóan và Nghị định số 174/2016/NĐ-CP ngày 30/12/2016 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Kế tóan (sau đây gọi tắt là Nghị định số 174/2016/NĐ-CP ngày 30/12/2016 của Chính phủ).
-
Ghi chép trên chứng từ kế tóan a) Việc ghi chép trên chứng từ phải đầy đủ, rõ ràng, kịp thời, chính xác theo quy định tại Điều 18 của Luật Kế tóan và Nghị định số 174/2016/NĐ-CP ngày 30/12/2016 của Chính phủ;
b) Chữ viết trên chứng từ phải liên tục, không ngắt quãng, không được viết tắt, không được tẩy xóa, sửa chữa; khi viết phải dùng bút bi hoặc bút mực; không viết bằng mực đỏ, bằng bút chì;
c) Số tiền viết bằng chữ phải đúng với số tiền viết bằng số. Chữ đầu tiên phải viết in hoa, những chữ còn lại không được viết bằng chữ in hoa; phải viết sát đầu dòng, chữ viết và chữ số phải viết liên tục không để cách quãng, ghi hết dòng mới xuống dòng khác, không viết chèn dòng, không viết đè lên chữ in sẵn; chỗ trống phải gạch chéo để không thể sửa chữa, thêm số hoặc thêm chữ. Chứng từ bị tẩy xóa, sửa chữa đều không có giá trị thanh tóan và ghi sổ kế tóan. Khi viết sai vào mẫu chứng từ in sẵn thì phải hủy bỏ bằng cách gạch chéo chứng từ viết sai.
-
Chứng từ kế tóan phải được lập đủ số liên quy định. Trường hợp phải lập nhiều liên chứng từ kế tóan cho một nghiệp vụ kinh tế, tài chính thì nội dung các liên phải giống nhau.
-
Chứng từ kế tóan được lập dưới dạng chứng từ điện tử phải tuân theo quy định tại Điều 17, Điều 18, Điều 19 của Luật Kế tóan và Nghị định số 174/2016/NĐ-CP ngày 30/12/2016 của Chính phủ.
-
Ký chứng từ kế tóan a) Chứng từ kế tóan phải được ký theo đúng quy định tại Điều 19 Luật Kế tóan và Nghị định số 174/2016/NĐ-CP ngày 30/12/2016 của Chính phủ. Chữ ký trên chứng từ kế tóan của một người phải thống nhất và phải giống với mẫu chữ ký đã đăng ký theo quy định;
b) Người lập, người duyệt và những người khác ký tên trên chứng từ kế tóan phải chịu trách nhiệm về nội dung của chứng từ kế tóan;
c) Người có trách nhiệm ký chứng từ kế tóan chỉ được ký chứng từ khi đã ghi đầy đủ nội dung thuộc trách nhiệm của mình theo quy định.”
- Khỏan 1 Điều 23 được sửa đổi, bổ sung như sau:
“Điều 23. Tài khỏan 111- Tiền mặt 1. Nguyên tắc kế tóan a) Tài khỏan 111 dùng để phản ánh tình hình thu, chi, tồn qũy tiền mặt tại qũy của cơ quan hải quan bằng đồng Việt Nam, ngọai tệ. Nội dung các khỏan tiền mặt phản ánh vào tài khỏan này là các khỏan tiền thuế, các khỏan thu khác của người nộp thuế và các đối tượng vi phạm hành chính trực tiếp nộp cho cơ quan hải quan, nhưng cơ quan hải quan chưa nộp vào Kho bạc Nhà nước;
b) Chỉ phản ánh vào Tài khỏan 111 số tiền mặt thực tế nhập, xuất qũy. Khi tiến hành nhập, xuất qũy tiền mặt phải có phiếu thu, phiếu chi theo quy định. Nghiêm cấm việc xuất qũy khi chưa lập phiếu chi và chưa có ký xét duyệt của lãnh đạo đơn vị trên phiếu chi;
c) Kế tóan phải mở sổ kế tóan tiền mặt để ghi chép hàng ngày liên tục theo trình tự phát sinh các khỏan thu, chi, tồn qũy ở mọi thời điểm của từng lọai qũy;
d) Thủ qũy chịu trách nhiệm quản lý tiền và mở sổ qũy theo dõi việc nhập, xuất qũy tiền mặt hàng ngày. Cuối ngày phải kiểm kê số tiền mặt tồn qũy thực tế và đối chiếu giữa số tồn qũy với số liệu trên sổ qũy; giữa số tồn qũy với số liệu trên sổ kế tóan. Nếu có chênh lệch phải xác định nguyên nhân và kiến nghị biện pháp xử lý số chênh lệch đó.”
- Điều 25 được sửa đổi, bổ sung như sau:
“Điều 25. Tài khỏan 113- Tiền đang chuyển, tiền chờ xác nhận thông tin thu từ Kho bạc Nhà nước 1. Nguyên tắc kế tóan a) Tài khỏan này phản ánh các khỏan tiền của cơ quan hải quan đã nộp vào Kho bạc Nhà nước, thông tin thu đến cổng thanh tóan điện tử hải quan do ngân hàng, Kho bạc Nhà nước gửi nhưng chưa nhận được báo có của Kho bạc Nhà nước;
b) Chứng từ để hạch tóan vào tài khỏan này là: Chứng từ xuất qũy tiền mặt để nộp vào Kho bạc Nhà nước, chứng từ liên quan của Kho bạc Nhà nước, chứng từ liên quan của ngân hàng (nếu có);
c) Chỉ hạch tóan vào Tài khỏan 113 các khỏan tiền cơ quan hải quan đã nộp vào Kho bạc Nhà nước, thông tin thu đến cổng thanh tóan điện tử hải quan do ngân hàng, Kho bạc Nhà nước gửi nhưng chưa nhận được báo có của Kho bạc Nhà nước.
-
Kết cấu và nội dung phản ánh của Tài khỏan 113- Tiền đang chuyển, tiền chờ xác nhận thông tin thu từ Kho bạc Nhà nước Bên Nợ: Số tiền cơ quan hải quan đã nộp vào Kho bạc Nhà nước, thông tin thu đến cổng thanh tóan điện tử hải quan do ngân hàng, Kho bạc Nhà nước gửi nhưng chưa nhận được báo có của Kho bạc Nhà nước. Bên Có: Số tiền cơ quan hải quan nộp Kho bạc Nhà nước, thông tin thu đến cổng thanh tóan điện tử hải quan do ngân hàng, Kho bạc Nhà nước gửi đã được Kho bạc Nhà nước báo có. Số dư bên Nợ: Phản ánh số tiền cơ quan hải quan đã nộp Kho bạc Nhà nước, thông tin thu đến cổng thanh tóan điện tử hải quan do ngân hàng, Kho bạc Nhà nước gửi nhưng chưa nhận được báo có của Kho bạc Nhà nước. Tài khỏan 113- Tiền đang chuyển, tiền chờ xác nhận thông tin thu từ Kho bạc Nhà nước có 3 tài khỏan cấp 2, như sau: - Tài khỏan 11301 - Tiền đang chuyển - Tài khỏan 11302 - Tiền chờ xác nhận thông tin thu từ Kho bạc Nhà nước -Tài khỏan 11399 - Khác”.
-
Điều 26 được sửa đổi, bổ sung như sau:
“Điều 26. Tài khỏan 131- Phải thu về thuế chuyên thu 1. Nguyên tắc kế tóan a) Tài khỏan này phản ánh quan hệ thanh tóan giữa cơ quan hải quan với người nộp thuế về số thuế chuyên thu phải thu, số thuế chuyên thu đã giảm, số thuế chuyên thu đã thu và còn phải thu;
b) Các khỏan thuế phản ánh vào Tài khỏan 131 là các khỏan thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu của người nộp thuế được phép xuất khẩu, nhập khẩu và nộp thuế theo quy định;
c)
Căn cứ để hạch tóan vào tài khỏan này là: Chứng từ ghi số thuế phải thu; chứng từ điều chỉnh; bảng kê chứng từ trừ lùi tiền thuế, phí, lệ phí nộp trước; phiếu thu; thông tin thu đến cổng thanh tóan điện tử hải quan do ngân hàng, Kho bạc Nhà nước gửi nhưng chưa nhận được báo có của Kho bạc Nhà nước; quyết định ấn định thuế; quyết định hòan thuế; quyết định không thu thuế; quyết định miễn thuế; quyết định giảm thuế; quyết định xóa nợ.
-
Kết cấu và nội dung phản ánh của Tài khỏan 131- Phải thu về thuế chuyên thu Bên Nợ: - Số tiền thuế chuyên thu phải thu đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu của người nộp thuế; - Số thuế chuyên thu phải trả, phải hòan do nộp thừa cho người nộp thuế; - Điều chỉnh số thuế chuyên thu phải thu (tăng ghi dương, giảm ghi âm); - Điều chỉnh chênh lệch tỷ giá tương ứng với tỷ giá đã thu bằng ngọai tệ của Kho bạc Nhà nước tại thời điểm thu. Bên Có: - Thông tin thu đến cổng thanh tóan điện tử hải quan do ngân hàng, Kho bạc Nhà nước gửi nhưng chưa nhận được báo có của Kho bạc Nhà nước; - Tiền thuế chuyên thu do cơ quan hải quan thu bằng tiền mặt; - Tiền thuế chuyên thu đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu của người nộp thuế đã nộp vào ngân sách nhà nước; - Tiền thuế chuyên thu của doanh nghiệp chuyển phát nhanh đã trừ lùi với khỏan thuế nộp trước; - Các trường hợp giảm nghĩa vụ phải thu của người nộp thuế. Số dư bên Nợ: Phản ánh tiền thuế chuyên thu còn phải thu đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu của người nộp thuế. Trường hợp có số dư bên Có: phản ánh số tiền người nộp thuế nộp thừa chưa xử lý. Tài khỏan 131- Phải thu về thuế chuyên thu có 10 tài khỏan cấp 2, như sau: - Tài khỏan 13101- Thuế xuất khẩu - Tài khỏan 13102- Thuế nhập khẩu - Tài khỏan 13103- Thuế GTGT - Tài khỏan 13104- Thuế TTĐB - Tài khỏan 13105- Thuế chống bán phá giá - Tài khỏan 13106- Thuế BVMT - Tài khỏan 13107- Thuế tự vệ - Tài khỏan 13108- Thuế chống phân biệt đối xử - Tài khỏan 13109- Thuế chống trợ cấp - Tài khỏan 13199- Thuế chuyên thu khác.”
-
Điều 27 được sửa đổi, bổ sung như sau:
“Điều 27. Tài khỏan 132 - Phải thu phí, lệ phí 1. Nguyên tắc kế tóan a) Tài khỏan này phản ánh quan hệ thanh tóan giữa cơ quan hải quan với người nộp phí, lệ phí về các khỏan tiền phí hải quan, lệ phí hàng hóa, phương tiện quá cảnh phải thu, đã thu và còn phải thu;
b) Hạch tóan thanh tóan với người nộp phí, lệ phí phải theo dõi chi tiết theo từng nội dung thu, từng lọai phí, lệ phí;
c)
Căn cứ để hạch tóan vào tài khỏan này là: Bảng kê phí, lệ phí phải thu; chứng từ điều chỉnh; bảng kê chứng từ trừ lùi tiền thuế, phí, lệ phí nộp trước; phiếu thu; thông tin thu đến cổng thanh tóan điện tử hải quan do ngân hàng, Kho bạc Nhà nước gửi nhưng chưa nhận được báo có của Kho bạc Nhà nước; quyết định xóa nợ.
-
Kết cấu và nội dung phản ánh của Tài khỏan 132- Phải thu phí, lệ phí Bên Nợ: - Số tiền phí, lệ phí phải thu của người nộp phí, lệ phí; chứng từ điều chỉnh số phí, lệ phí phải thu (tăng ghi dương, giảm ghi âm). Bên Có: - Thông tin thu đến cổng thanh tóan điện tử hải quan do ngân hàng, Kho bạc Nhà nước gửi nhưng chưa nhận được báo có của Kho bạc Nhà nước; - Tiền phí, lệ phí do cơ quan hải quan thu bằng tiền mặt; - Tiền phí, lệ phí của người nộp phí, lệ phí đã nộp vào tài khỏan tiền gửi của cơ quan hải quan, ngân sách nhà nước; - Tiền phí, lệ phí của doanh nghiệp chuyển phát nhanh đã trừ lùi với khỏan phí, lệ phí nộp trước; - Các trường hợp giảm nghĩa vụ phải thu của người nộp phí, lệ phí. Số dư bên Nợ: Số tiền phí, lệ phí còn phải thu của người nộp phí, lệ phí theo quy định. Trường hợp có số dư bên Có: phản ánh số tiền người nộp phí, lệ phí nộp thừa chưa xử lý. Tài khỏan 132- Phải thu phí, lệ phí có 6 tài khỏan cấp 2, như sau: - Tài khỏan 13201- Phí hải quan đăng ký tờ khai - Tài khỏan 13202- Phí hải quan bảo hộ quyền sở hữu trí tuệ - Tài khỏan 13203- Phí hải quan đối với chuyến bay - Tài khỏan 13204- Lệ phí hàng hóa, phương tiện quá cảnh - Tài khỏan 13205- Phí, lệ phí thu hộ - Tài khỏan 13299- Phí, lệ phí khác.”
-
Bổ sung Điều 29a như sau:
“Điều 29a. Tài khỏan 138 - Phải thu khác 1. Nguyên tắc kế tóan a) Tài khỏan này dùng để phản ánh tiền thuế, phí, lệ phí của người nộp thuế, phí, lệ phí nộp trước để trích nộp các khỏan tiền thuế, phí, lệ phí phải nộp phát sinh;
b)
Căn cứ để hạch tóan vào tài khỏan này là: Bảng kê chứng từ trừ lùi tiền thuế, phí, lệ phí nộp trước; phiếu thu; chứng từ báo có của Kho bạc Nhà nước; thông tin thu đến cổng thanh tóan điện tử hải quan do ngân hàng, Kho bạc Nhà nước gửi nhưng chưa nhận được báo có của Kho bạc Nhà nước;
c) Chỉ hạch tóan vào Tài khỏan 138 trường hợp người nộp thuế, phí, lệ phí nộp trước tiền thuế, phí, lệ phí chờ xử lý.
-
Kết cấu và nội dung phản ánh của Tài khỏan 138 - Phải thu khác Bên Nợ: Số tiền thuế, phí, lệ phí đã trừ lùi cho số phải thu phát sinh đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu. Bên Có: Số tiền thuế, phí, lệ phí người nộp thuế, phí, lệ phí đã nộp trước. Số dư bên Nợ: Các khỏan nợ còn phải thu. Tài khỏan này có thể có số dư bên Có: Số dư bên Có phản ánh số đã thu nhiều hơn số phải thu.”
-
Bổ sung Điều 30a như sau:
“Điều 30a. Tài khỏan 332 - Thanh tóan ngân sách nhà nước về tiền phí, lệ phí 1. Nguyên tắc kế tóan a) Tài khỏan này phản ánh tình hình thu nộp ngân sách nhà nước của cơ quan hải quan về các khỏan tiền phí, lệ phí đã nộp ngân sách nhà nước theo quy định;
b) Chứng từ để hạch tóan tài khỏan này là chứng từ báo có của Kho bạc Nhà nước.
-
Kết cấu và nội dung phản ánh của Tài khỏan 332 - Thanh tóan ngân sách nhà nước về tiền phí, lệ phí. Bên Nợ: Số tiền phí, lệ phí đã nộp vào ngân sách nhà nước được tính vào số thu của cơ quan hải quan. Bên Có: Kết chuyển số tiền phí, lệ phí phải thu vào ngân sách nhà nước. Số dư bên Có: Phản ánh số tiền phí, lệ phí còn phải thu nộp ngân sách nhà nước. Số dư bên Nợ: Phản ánh số tiền phí, lệ phí nộp thừa ngân sách nhà nước còn phải trả lại người nộp phí, lệ phí. Tài khỏan 332- Thanh tóan với ngân sách nhà nước về tiền phí, lệ phí có 3 tài khỏan cấp 2, như sau: - Tài khỏan 33203- Phí hải quan - Tài khỏan 33204- Lệ phí hàng hóa, phương tiện quá cảnh - Tài khỏan 33299- Khác.”
-
Điều 34 được sửa đổi, bổ sung như sau:
“Điều 34. Tài khỏan 336 - Phải hòan thuế chuyên thu và thu khác đã thu 1. Nguyên tắc kế tóan a) Tài khỏan này phản ánh số thuế của hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu và các khỏan thu khác phải hòan, số đã hòan, số còn phải hòan cho người nộp thuế;
b) Chứng từ để hạch tóan tài khỏan này là quyết định hòan; lệnh hòan trả đã có xác nhận của Kho bạc Nhà nước; các chứng từ điều chỉnh liên quan.
-
Kết cấu và nội dung phản ánh của Tài khỏan 336- Phải hòan thuế chuyên thu và thu khác đã thu. Bên Nợ: Số thuế chuyên thu, thuế tạm thu đã nộp ngân sách và các khỏan thu khác đã được hòan từ ngân sách nhà nước. Bên Có: Số thuế chuyên thu, thuế tạm thu đã nộp ngân sách và các khỏan thu khác phải hòan từ ngân sách nhà nước. Số dư bên Có: Số thuế chuyên thu, thuế tạm thu đã nộp ngân sách và các khỏan thu khác phải hòan từ ngân sách nhà nước. Tài khỏan 336- Phải hòan thuế chuyên thu và thu khác đã thu có 12 tài khỏan cấp 2, như sau: - Tài khỏan 33601- Thuế xuất khẩu - Tài khỏan 33602- Thuế nhập khẩu - Tài khỏan 33603- Thuế GTGT - Tài khỏan 33604- Thuế TTĐB - Tài khỏan 33605- Thuế chống bán phá giá - Tài khỏan 33606- Thuế BVMT - Tài khỏan 33607- Thuế tự vệ - Tài khỏan 33608- Thuế chống phân biệt đối xử - Tài khỏan 33609- Thuế chống trợ cấp - Tài khỏan 33610- Tiền phạt, chậm nộp - Tài khỏan 33611- Phí, lệ phí - Tài khỏan 33699- Khác.”
-
Điều 35 được sửa đổi, bổ sung như sau:
“Điều 35. Tài khỏan 337- Các khỏan thuế tạm thu 1. Nguyên tắc kế tóan thuế tạm thu a) Tài khỏan này phản ánh số thuế tạm thu phải thu, số thuế tạm thu đã được miễn, giảm, không thu, xóa theo quyết định của cấp thẩm quyền;
b) Chứng từ để hạch tóan vào tài khỏan này là bảng kê chứng từ ghi số thuế tạm thu phải thu; chứng từ điều chỉnh; quyết định giảm, không thu, xóa và các chứng từ có liên quan khác.
-
Kết cấu và nội dung phản ánh của Tài khỏan 337- Các khỏan thuế tạm thu Bên Nợ: - Số thuế tạm thu đã hòan cho người nộp thuế, do tái xuất hoặc tái nhập hàng hóa; - Kết chuyển số đã được miễn, giảm, không thu, xóa theo quyết định của cấp thẩm quyền. Bên Có: - Số phải thu về thuế tạm thu của người nộp thuế; - Các trường hợp điều chỉnh số thuế tạm thu (tăng ghi dương, giảm ghi âm). Số dư bên Có: Phản ánh số thuế tạm thu của những tờ khai chưa làm thủ tục theo quy định để tái xuất hoặc tái nhập hàng hóa đã nhập khẩu, xuất khẩu trước đó. Tài khỏan 337- Số thu thuế tạm thu có 10 tài khỏan cấp 2, như sau: - Tài khỏan 33701- Thuế xuất khẩu - Tài khỏan 33702- Thuế nhập khẩu - Tài khỏan 33703- Thuế GTGT - Tài khỏan 33704- Thuế TTĐB - Tài khỏan 33705- Thuế chống bán phá giá - Tài khỏan 33706- Thuế BVMT - Tài khỏan 33707- Thuế tự vệ - Tài khỏan 33708- Thuế chống phân biệt đối xử - Tài khỏan 33709- Thuế chống trợ cấp - Tài khỏan 33799- Khác”
-
Điều 36 được sửa đổi, bổ sung như sau:
“Điều 36. Tài khỏan 338- Phải trả khác 1. Nguyên tắc kế tóan a) Tài khỏan này phản ánh số tiền mặt và ngọai tệ tạm giữ, tiền bán tang vật tạm giữ (nếu có) của các đối tượng vi phạm hành chính về Hải quan; tiền bán hàng tịch thu; tiền bán hàng tồn đọng; số tiền phí, lệ phí thu hộ; các khỏan người nộp thuế đã nộp tiền vào Kho bạc Nhà nước nhưng nộp nhầm cơ quan thu hoặc thiếu thông tin đang chờ tra sóat và các khỏan phải trả khác;
b) Chứng từ hạch tóan tài khỏan này là: báo có của Kho bạc Nhà nước; phiếu thu; quyết định hòan; ủy nhiệm chi, lệnh hòan trả; chứng từ điều chỉnh; quyết định tạm giữ, quyết định xử lý và các chứng từ liên quan; tiền tạm giữ chờ xử lý hạch tóan chi tiết từng quyết định, từng chứng từ ghi sổ.
-
Kết cấu và nội dung phản ánh của Tài khỏan 338- Các khỏan phải trả Bên Nợ: - Trả lại tiền tạm giữ cho đối tượng vi phạm hành chính; - Trả lại tiền phí, lệ phí thu hộ cho các đơn vị liên quan; - Điều chỉnh lại các khỏan thu thiếu thông tin sau khi đã có kết quả tra sóat thông tin. Trả lại các khỏan nộp nhầm cho người nộp. Bên Có: - Số tiền và trị giá ngọai tệ tạm giữ của đối tượng vi phạm hành chính về hải quan; - Tiền cơ quan hải quan thu hộ cho các hiệp hội, cơ quan khác; các khỏan người nộp thuế nộp vào tài khỏan thu ngân sách nhà nước, tài khỏan tiền gửi của cơ quan hải quan nhưng thiếu thông tin hoặc nộp nhầm cơ quan thu chưa xử lý. Số dư bên Có: Phản ánh số tiền, trị giá ngọai tệ tạm giữ chưa có quyết định xử lý, số thu hộ các đơn vị khác chưa thanh tóan, số nộp nhầm, các khỏan phải tra sóat thông tin chưa xử lý. Tài khỏan 338- Các khỏan phải trả có 6 tài khỏan cấp 2, như sau: - Tài khỏan 33801- Tiền tạm giữ chờ xử lý - Tài khỏan 33805- Phải trả phí, lệ phí thu hộ - Tài khỏan 33806- Tiền bán hàng tịch thu - Tài khỏan 33807- Tiền bán hàng tồn đọng - Tài khỏan 33808- Nộp nhầm, thiếu thông tin chờ xử lý - Tài khỏan 33899- Khác.”
-
Điều 37 được sửa đổi, bổ sung như sau:
“Điều 37. Tài khỏan 343- Thanh tóan vãng lai với đơn vị dự tóan 1. Nguyên tắc kế tóan a) Tài khỏan này phản ánh các khỏan được phép trích, để lại cho đơn vị dự tóan theo quy định;
b) Chứng từ để hạch tóan vào tài khỏan này là các chứng từ chuyển tiền cho đơn vị dự tóan, phiếu chi, ủy nhiệm chi.
-
Kết cấu và nội dung phản ánh của Tài khỏan 343- Thanh tóan vãng lai với đơn vị dự tóan Bên Nợ: Các khỏan tiền đơn vị dự tóan đã nhận và số kết chuyển bán hàng tồn đọng nộp ngân sách nhà nước. Bên Có: Kết chuyển số tiền phí, lệ phí đơn vị dự tóan được để lại theo quy định và số kết chuyển bán hàng tồn đọng. Số dư bên Có: Phản ánh số phí, lệ phí, các khỏan được phép để lại đơn vị dự tóan nhưng chưa thu, còn phải thu và số tiền bán hàng tồn đọng chưa phân bổ. Tài khỏan 343 - Thanh tóan vãng lai với đơn vị dự tóan có 4 tài khỏan cấp 2, như sau: - Tài khỏan 34301- Phí, lệ phí - Tài khỏan 34306- Chi phí bán hàng tịch thu - Tài khỏan 34307- Chi phí bán hàng tồn đọng - Tài khỏan 34399- Khác.”
-
Điều 38 được sửa đổi, bổ sung như sau:
“Điều 38. Tài khỏan 344- Thanh tóan vãng lai với cơ quan tài chính 1. Nguyên tắc hạch tóan Tài khỏan 344- Thanh tóan vãng lai với cơ quan tài chính a) Tài khỏan này phản ánh các khỏan tiền bán tang vật, hàng hóa vi phạm hành chính đã có quyết định tịch thu sung công qũy phải chuyển nộp vào tài khỏan tạm giữ của cơ quan tài chính theo quy định; số tiền bán hàng tịch thu do cơ quan tài chính nộp vào tài khỏan ngân sách nhà nước của cơ quan hải quan;
b) Chứng từ để hạch tóan vào tài khỏan này là ủy nhiệm chi.
-
Kết cấu và nội dung phản ánh của Tài khỏan 344- Thanh tóan vãng lai với cơ quan tài chính Bên Nợ: Phản ánh các khỏan tiền bán tang vật, hàng hóa vi phạm hành chính có quyết định tịch thu theo thủ tục hành chính đã nộp tài khỏan tạm giữ của cơ quan tài chính. Bên Có: Kết chuyển số tiền bán tang vật, hàng hóa đã có quyết định tịch thu đã nộp vào tài khỏan của cơ quan tài chính. Số dư bên Có: Phản ánh số tiền bán tang vật, hàng hóa đã có quyết định tịch thu chưa nộp vào tài khỏan của cơ quan tài chính. Tài khỏan 344- Thanh tóan vãng lai với cơ quan tài chính có 3 tài khỏan cấp 2, như sau: - Tài khỏan 34401- Phạt vi phạm hành chính - Tài khỏan 34406- Bán hàng tịch thu - Tài khỏan 34499- Khác.”
-
Bổ sung Điều 38a như sau:
“Điều 38a. Tài khỏan 348- Nhận đặt cọc, ký qũy 1. Nguyên tắc kế tóan a) Tài khỏan này dùng để phản ánh các khỏan tiền doanh nghiệp phải nộp số tiền ký qũy, đặt cọc theo quy định của pháp luật đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu, quá cảnh, các trường hợp đặt cọc, ký qũy trước khi mua hàng tạm giữ, tịch thu được phép bán theo quy định;
b) Chứng từ để hạch tóan vào tài khỏan này là quyết định tịch thu; báo có của Kho bạc Nhà nước; phiếu thu; ủy nhiệm chi; chứng từ điều chỉnh.
-
Kết cấu và nội dung phản ánh của Tài khỏan 348 - Nhận đặt cọc, ký qũy Bên Nợ: phản ánh tiền đặt cọc, ký qũy đã hòan trả. Bên Có: Phản ánh số tiền nhận đặt cọc, ký qũy; số tiền đã điều chỉnh sang tiền bán hàng tịch thu. Số dư bên Có: số tiền nhận đặt cọc, ký qũy, chưa trả. Tài khỏan 348- Nhận đặt cọc, ký qũy có 3 tài khỏan cấp 2, như sau: - Tài khỏan 34801- Khỏan đặt cọc - Tài khỏan 34806- Khỏan ký qũy - Tài khỏan 34899- Khác.”
-
Điều 39 được sửa đổi, bổ sung như sau:
“Điều 39. Tài khỏan 351 - Tài khỏan chỉnh lý sau quyết tóan 1. Nguyên tắc kế tóan a) Tài khỏan 351 dùng cho các cơ quan hải quan để theo dõi các khỏan điều chỉnh thuộc niên độ ngân sách năm trước phát sinh sau khi đã đóng kỳ kế tóan của năm trước; Những trường hợp điều chỉnh số liệu thuộc ngân sách năm trước phát sinh trong kỳ chỉnh lý ngân sách nhà nước năm trước thì không hạch tóan vào tài khỏan này.
b) Chứng từ hạch tóan vào tài khỏan này: căn cứ vào chứng từ điều chỉnh các khỏan thu, hòan giảm thu thuộc ngân sách nhà nước năm trước phát sinh sau thời điểm đóng kỳ kế tóan của năm trước.
-
Kết cấu và nội dung phản ánh của Tài khỏan 351- Tài khỏan chỉnh lý sau quyết tóan Bên Nợ: Kết chuyển đồng thời số đã được điều chỉnh thuộc niên độ năm trước (tăng ghi số dương, giảm ghi số âm). Bên Có: Số điều chỉnh thuộc niên độ năm trước (tăng ghi số dương, giảm ghi số âm). Tài khỏan này cuối kỳ không có số dư. Tài khỏan 351 - Tài khỏan chỉnh lý sau quyết tóan có 4 tài khỏan cấp 2, như sau: - Tài khỏan 35101- Tiền thuế - Tài khỏan 35102- Phí, lệ phí - Tài khỏan 35103- Tiền phạt, chậm nộp và thu khác - Tài khỏan 35199- Khác.”
-
Điều 44 được sửa đổi, bổ sung như sau:
“Điều 44. Tài khỏan 712 - Thu phí, lệ phí 1. Nguyên tắc kế tóan Tài khỏan này phản ánh số thu phí hải quan, lệ phí hàng hóa, phương tiện quá cảnh, việc phân phối số phí, lệ phí thu được.
-
Kết cấu và nội dung phản ánh của tài khỏan 712- Thu phí, lệ phí Bên Nợ: Kết chuyển số thu phí, lệ phí phải thu cho đơn vị dự tóan và nộp ngân sách nhà nước. Bên Có: Số thu phí, lệ phí phải thu trong kỳ. Tài khỏan này cuối kỳ không có số dư Tài khỏan 712 - Thu phí, lệ phí có 5 tài khỏan cấp 2, như sau: - Tài khỏan 71201- Phí hải quan đăng ký tờ khai - Tài khỏan 71202- Phí hải quan bảo hộ quyền sở hữu trí tuệ - Tài khỏan 71203- Phí hải quan đối với chuyến bay - Tài khỏan 71204- Lệ phí hàng hóa, phương tiện quá cảnh - Tài khỏan 71299- Khác.”
-
Khỏan 4 Điều 54 được sửa đổi, bổ sung như sau:
“4. Sổ kế tóan lưu trữ trên phương tiện điện tử trong hệ thống kế tóan thuế xuất khẩu, nhập khẩu phải thực hiện theo quy định tại Điều 26 Luật Kế tóan và Nghị định số 174/2016/NĐ-CP ngày 30/12/2016 của Chính phủ. Khi có yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền để phục vụ cho việc kiểm tra, thanh tra, giám sát và kiểm tóan theo quy định, đơn vị kế tóan phải có trách nhiệm in ra giấy các tài liệu kế tóan lưu trữ trên phương tiện điện tử, ký xác nhận của người đại diện theo pháp luật hoặc kế tóan trưởng (phụ trách kế tóan) và đóng dấu (nếu có) để cung cấp theo thời hạn yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền.”
- Sửa đổi, bổ sung một số nội dung tại các Phụ lục kèm theo Thông tư số 174/2015/TT-BTC ngày 10/11/2015 của Bộ trưởng Bộ Tài chính như sau:
a) Sửa đổi các nội dung a.1) Bảng kê chứng từ ghi số thuế phải thu (mẫu số 01/BK-HQ), Bảng kê chứng từ thu thuế (mẫu số 05/BK-HQ) tại Phụ lục số 01; a.2) Danh mục hệ thống tài khỏan kế tóan tại Mục I và các điểm 1, 3, 4, 5.1, 6, 18, 23 tại Mục II Phụ lục số 02; a.3) Danh mục sổ kế tóan quy định tại Phụ lục số 03; a.4) Báo cáo tổng hợp thu ngân sách nhà nước về thuế chuyên thu (mẫu số 02/BCTC), Báo cáo tổng hợp thu ngân sách nhà nước về tiền chậm nộp, tiền phạt (mẫu số 03/BCTC), Báo cáo tổng hợp thu thuế tạm thu (mẫu số 05/BCTC), Báo cáo thu phí, lệ phí (mẫu số 09/BCTC), Bảng đối chiếu với Kho bạc Nhà nước số nộp ngân sách (mẫu số 10/BCTC) tại Phụ lục số 04.
b) Bổ sung các nội dung b.1) Bảng kê trừ lùi tiền thuế, phí, lệ phí trừ lùi nộp trước (mẫu số 15/BK-HQ) tại Phụ lục số 01; b.2) Các điểm 7a, điểm 9a và điểm 24 tại Mục II của Phụ lục số 02.
Điều 2. Bãi bỏ một số nội dung ban hành kèm theo Thông tư số 174/2015/TT-BTC ngày 10/11/2015 của Bộ trưởng Bộ Tài chính 1. Sổ đăng ký chứng từ ghi sổ (mẫu số 01/SNV), sổ theo dõi thu thuế phi mậu dịch (mẫu số 05/SNV) tại Hệ thống sổ kế tóan nghiệp vụ thuế xuất nhập khẩu của Phụ lục số 03.
-
Bảng cân đối kế tóan (mẫu số 11/CĐKT) tại Danh mục, mẫu báo cáo tài chính và giải thích báo cáo của Phụ lục số 04.
-
Sơ đồ kế tóan tại Phụ lục số 05.
Điều 3. Trách nhiệm tổ chức thực hiện 1. Tổng cục Hải quan thực hiện lập các báo cáo theo quy định tại Thông tư này, Nghị định số 25/2017/NĐ-CP ngày 14/3/2017 của Chính phủ về báo cáo tài chính và các văn bản hướng dẫn có liên quan.
-
Tổng cục trưởng Tổng cục Hải quan có trách nhiệm triển khai công tác kế tóan thuế và thu khác đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu theo quy định của Thông tư này.
-
Quá trình thực hiện có phát sinh vướng mắc, cơ quan hải quan, các đơn vị, tổ chức, cá nhân có liên quan phản ánh cụ thể về Bộ Tài chính (Tổng cục Hải quan) để được xem xét, hướng dẫn giải quyết.
Điều 4. Hiệu lực thi hành 1. Thông tư này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 01 năm 2019.
- Quá trình thực hiện, nếu các văn bản liên quan đề cập tại Thông tư này được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế thì thực hiện theo văn bản mới được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế./.
KT. BỘ TRƯỞNG THỨ TRƯỞNG (Đã ký) Vũ Thị Mai PHỤ LỤC SỐ 01 CHỨNG TỪ KẾ TÓAN THUẾ XUẤT NHẬP KHẨU (Ban hành kèm theo Thông tư số 112/2018/TT-BTC ngày 15 tháng 11 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Tài chính) I. DANH MỤC MẪU CHỨNG TỪ STT TÊN MẪU CHỨNG TỪ SH CT I. Các chứng từ kế tóan sửa đổi, bổ sung 1 Bảng kê chứng từ ghi số thuế phải thu 01/BK-HQ 2 Bảng kê chứng từ thu thuế 05/BK-HQ 3 Bảng kê trừ lùi tiền thuế, phí, lệ phí nộp trước 15/BK-HQ II. MẪU CHỨNG TỪ TỔNG CỤC HẢI QUAN CỤC HẢI QUAN……… CHI CỤC ………………. Mẫu số 01/BK-HQ (Ban hành kèm theo Thông tư số 112/2018/TT-BTC ngày 15 tháng 11 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Tài chính) Số ……………….. Mã lọai: ………. BẢNG KÊ CHỨNG TỪ GHI SỐ THUẾ PHẢI THU Ngày …….. tháng …….năm .... () Thuế phải nộp ngân sách (Chuyên thu) □ Thuế nộp tài khỏan tạm thu (tạm thu) □ Đơn vị: đồng STT Tờ khai Số tiền Trong đó Số Ngày Thuế xuất khẩu Thuế nhập khẩu Thuế GTGT Thuế TTĐB .... 1 2 3 4 5 6 7 8 Tổng cộng: Số tiền bằng chữ:………………………………………………………………………………….. ……………………………………………………………………………………………………….. NGƯỜI LẬP (Ký, họ tên) PHỤ TRÁCH KẾ TÓAN (Ký, họ tên) Ghi chú: () Trường hợp cần thiết, Bảng kê này có thể lập riêng cho thuế nộp ngân sách (thuế chuyên thu) và lập riêng Bảng kê cho thuế phải nộp tài khỏan tạm thu của cơ quan hải quan (thuế tạm thu) hoặc bổ sung các cột thông tin. - Ô “Mã lọai” dùng để phân lọai bảng kê để thuận tiện cho việc tra cứu hoặc cập nhật trên hệ thống công nghệ thông tin. TỔNG CỤC HẢI QUAN CỤC HẢI QUAN……… CHI CỤC ………………. Mẫu số 05/BK-HQ (Ban hành kèm theo Thông tư số 112/2018/TT-BTC ngày 15 tháng 11 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Tài chính) Số ……………….. Mã lọai: ………. BẢNG KÊ CHỨNG TỪ THU THUẾ Ngày …….. tháng …….năm .... Đơn vị: đồng STT Nội dung Tờ khai Chứng từ thu/ báo có Ghi chú Số Ngày Số Ngày Số tiền 1 2 3 4 5 6 7 8 Tổng cộng: Số tiền bằng chữ:………………………………………………………………………………….. ……………………………………………………………………………………………………….. NGƯỜI LẬP (Ký, họ tên) PHỤ TRÁCH KẾ TÓAN (Ký, họ tên) Ghi chú: - Trường hợp cần thiết có thể bổ sung thêm cột thông tin ngòai các nội dung trên và có thể tách riêng bảng kê theo từng nội dung cho phù hợp thực tế. - Ô “Mã lọai” dùng để phân lọai bảng kê để thuận tiện cho việc tra cứu hoặc cập nhật trên hệ thống công nghệ thông tin. TỔNG CỤC HẢI QUAN CỤC HẢI QUAN……… CHI CỤC ………………. Mẫu số 15/BK-HQ (Ban hành kèm theo Thông tư số 112/2018/TT-BTC ngày 15 tháng 11 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Tài chính) Số ……………….. Mã lọai: ………. BẢNG KÊ TRỪ LÙI TIỀN THUẾ, PHÍ, PHÍ NỘP TRƯỚC Ngày …… tháng …… năm …… Đơn vị: đồng STT Nội dung số tờ khai Ngày tờ khai Số tiền thuế đã sử dụng theo sắc thuế Phí, lệ phí Tổng Xuất khẩu Nhập khẩu Thuế GTGT Thuế TTĐB .... 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 Số dư đầu kỳ 1 2 Tổng cộng: Số dư cuối kỳ Số tiền bằng chữ:………………………………………………………………………………….. ……………………………………………………………………………………………………….. NGƯỜI LẬP (Ký, họ tên) PHỤ TRÁCH KẾ TÓAN (Ký, họ tên) Ghi chú: - Trường hợp cần thiết có thể bổ sung thêm cột thông tin ngòai các nội dung trên và có thể tách riêng bảng kê theo từng nội dung cho phù hợp thực tế. - Ô “Mã lọai” dùng để phân lọai bảng kê để thuận tiện cho việc tra cứu hoặc cập nhật trên hệ thống công nghệ thông tin. - Dùng trong trường hợp trừ lùi khỏan thuế, phí, lệ phí nộp trước của người nộp thuế, phí, lệ phí III. GIẢI THÍCH NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP LẬP CHỨNG TỪ BẢNG KÊ CHỨNG TỪ GHI SỐ THUẾ PHẢI THU (Mẫu số 01/BK-HQ)
-
Mục đích: Bảng kê do công chức hải quan lập hàng ngày, dùng để liệt kê tòan bộ tờ khai thuế chuyên thu, thuế tạm thu theo sắc thuế, làm căn cứ cho kế tóan lập chứng từ ghi sổ kế tóan.
Căn cứ lập: Tờ khai hải quan 3. Nội dung và phương pháp lập: Cột 1: STT Cột 2: Ghi số tờ khai Cột 3: Ghi ngày tờ khai Cột 4: Ghi số tiền tổng số trên tờ khai Cột 5, 6, 7, 8,...: Ghi số tiền chi tiết theo lọai thuế trên tờ khai Cuối cùng cộng tổng số tiền của các tờ khai trên bảng kê, ghi số tiền bằng chữ. Bảng kê do công chức hải quan lập và người phụ trách ký, ghi rõ họ tên. Bảng kê được lập 02 liên, 01 liên do công chức hải quan lưu và theo dõi chi tiết, 01 liên chuyển cho kế tóan thu để hạch tóan kế tóan. BẢNG KÊ CHỨNG TỪ THU THUẾ (Mẫu số 05/BK-HQ)
-
Mục đích: Bảng kê do công chức hải quan lập hàng ngày, dùng để liệt kê tòan bộ số tiền đã thu thuế phát sinh, làm căn cứ cho kế tóan lập chứng từ ghi sổ kế tóan.
Căn cứ lập: Phiếu thu tiền mặt, “báo có” của Kho bạc Nhà nước, thông tin thu đến cổng thanh tóan điện tử hải quan do ngân hàng, Kho bạc Nhà nước gửi nhưng chưa nhận được báo có của Kho bạc Nhà nước.
-
Nội dung và phương pháp lập: Cột 1: Số thứ tự Cột 2: Chi tiết theo từng sắc thuế, nội dung thu Cột 3: Số Tờ khai. Cột 4: Ngày tờ khai Cột 5: Số chứng từ thu/báo có. Cột 6: Ngày chứng từ thu/báo có Cột 7: Số tiền đã thu nộp ngân sách nhà nước Cột 8: Ghi chú (nếu có) Tổng cộng số tiền của các chứng từ trên bảng kê, ghi số tiền bằng chữ. Bảng kê do công chức lập và người phụ trách ký, ghi rõ họ tên. Bảng kê được lập 02 liên, 01 liên do công chức lưu và theo dõi chi tiết, 01 liên chuyển cho kế tóan thu để hạch tóan kế tóan. BẢNG KÊ TRỪ LÙI TIỀN THUẾ, PHÍ, PHÍ NỘP TRƯỚC (Mẫu số 15/BK-HQ)
-
Mục đích: Bảng kê do công chức hải quan lập hàng ngày, dùng để liệt kê tòan bộ số tiền đã thu thuế phát sinh, làm căn cứ cho kế tóan lập chứng từ ghi sổ kế tóan.
Căn cứ lập: Phiếu thu tiền mặt, “báo có” của Kho bạc Nhà nước, giấy nộp tiền chuyển trên cổng thanh tóan điện tử hải quan.
-
Nội dung và phương pháp lập: Cột 1: Số thứ tự Cột 2: Nội dung số tờ khai Cột 3: Ngày tờ khai Cột 4: Ghi số tiền thuế tổng số trên tờ khai Cột 5: Số tiền thuế xuất khẩu trên tờ khai. Cột 6: Số tiền thuế nhập khẩu trên tờ khai Cột 7: Số tiền thuế giá trị gia tăng trên tờ khai Cột 8: Số tiền thuế tiêu thụ đặc biệt trên tờ khai Cột 9: Số tiền thuế khác trên tờ khai Cột 10: Số tiền phí, lệ phí của tờ khai Tổng cộng số tiền của các chứng từ trên bảng kê, ghi số tiền bằng chữ. Bảng kê do công chức hải quan lập và người phụ trách ký, ghi rõ họ tên. Bảng kê được lập 02 liên, 01 liên do công chức hải quan lưu và theo dõi chi tiết, 01 liên chuyển cho kế tóan thu để hạch tóan kế tóan. PHỤ LỤC SỐ 02 DANH MỤC HỆ THỐNG TÀI KHỎAN KẾ TÓAN (Ban hành kèm theo Thông tư số 112/2018/TT-BTC ngày 15 tháng 11 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Tài chính) I. DANH MỤC HỆ THỐNG TÀI KHỎAN KẾ TÓAN STT Số hiệu tài khỏan Tên tài khỏan Ghi chú Cấp 1 Cấp 2 Cấp 3 Cấp 4 I TÀI KHỎAN TRONG BẢNG CÂN ĐỐI TÀI KHỎAN LỌAI 1-TÀI SẢN 1 111 Tiền mặt 11101 Tiền thuế 11102 Khác 2 112 Tiền gửi Kho bạc, Ngân hàng 11201 Tiền gửi của hải quan tại Kho bạc 11202 Tiền gửi Ngân hàng 11203 Tiền tạm giữ của Bộ Tài chính 11204 Tiền gửi phí, lệ phí thu hộ 11209 Khác 3 113 Tiền đang chuyển, tiền chờ xác nhận thông tin thu từ Kho bạc Nhà nước 11301 Tiền đang chuyển 11302 Tiền chờ xác nhận thông tin 11399 Khác 4 131 Phải thu về thuế chuyên thu 13101 Thuế xuất khẩu 13102 Thuế nhập khẩu 13103 Thuế GTGT 13104 Thuế TTĐB 13105 Thuế chống bán phá giá 13106 Thuế BVMT 13107 Thuế tự vệ 13108 Thuế chống phân biệt đối xử 13109 Thuế chống trợ cấp 13199 Thuế chuyên thu khác 5 132 Phải thu phí, lệ phí 13201 Phí hải quan đăng ký tờ khai 13202 Phí hải quan bảo hộ quyền sở hữu trí tuệ 13203 Phí hải quan đối với chuyến bay 13204 Lệ phí hàng hóa, phương tiện quá cảnh 13205 Phí, lệ phí thu hộ 13299 Khác 6 133 Phải thu tiền phạt, chậm nộp, khác 13301 Thu chậm nộp thuế 13302 Phạt VPHC 13303 Thu chậm nộp phạt VPHC 13399 Khác 7 137 Phải thu về thuế tạm thu 13701 Thuế xuất khẩu 13702 Thuế nhập khẩu 13703 Thuế GTGT 13704 Thuế TTĐB 13705 Thuế chống bán phá giá 13706 Thuế BVMT 13707 Thuế tự vệ 13708 Thuế chống phân biệt đối xử 13709 Thuế chống trợ cấp 13799 Thuế tạm thu khác 8 138 Phải thu khác LỌAI 3- PHẢI TRẢ 9 331 Thanh tóan với ngân sách nhà nước về thuế 33101 Thuế xuất khẩu 33102 Thuế nhập khẩu 33103 Thuế GTGT 33104 Thuế TTĐB 33105 Thuế chống bán phá giá 33106 Thuế BVMT 33107 Thuế tự vệ 33108 Thuế chống phân biệt đối xử 33109 Thuế chống trợ cấp 33199 Khác 10 332 Thanh tóan với ngân sách nhà nước về tiền phí, lệ phí 33203 Phí hải quan 33204 Lệ phí hàng hóa, phương tiện quá cảnh 33299 Khác 11 333 Thanh tóan với ngân sách nhà nước về tiền thu phạt, tiền chậm nộp và thu khác 33301 Tiền chậm nộp thuế 33302 Tiền phạt VPHC 33303 Tiền chậm nộp phạt VPHC 33306 Thu bán hàng tịch thu 33307 Thu bán hàng tồn đọng 33399 Khác 12 334 Ghi thu ngân sách 33401 Thuế xuất khẩu 33402 Thuế nhập khẩu 33403 Thuế GTGT 33404 Thuế TTĐB 33405 Thuế chống bán phá giá 33406 Thuế BVMT 33407 Thuế tự vệ 33408 Thuế chống phân biệt đối xử 33409 Thuế chống trợ cấp 33499 Khác 13 335 Phải hòan thuế tạm thu 33501 Thuế xuất khẩu 33502 Thuế nhập khẩu 33503 Thuế GTGT 33504 Thuế TTĐB 33505 Thuế chống bán phá giá 33506 Thuế BVMT 33507 Thuế tự vệ 33508 Thuế chống phân biệt đối xử 33509 Thuế chống trợ cấp 33599 Khác 14 336 Phải hòan thuế chuyên thu và thu khác đã thu 33601 Thuế xuất khẩu 33602 Thuế nhập khẩu 33603 Thuế GTGT 33604 Thuế TTĐB 33605 Thuế chống bán phá giá 33606 Thuế BVMT 33607 Thuế tự vệ 33608 Thuế chống phân biệt đối xử 33609 Thuế chống trợ cấp 33610 Tiền phạt, chậm nộp 33611 Phí, lệ phí 33699 Khác 15 337 Các khỏan thuế tạm thu 33701 Thuế xuất khẩu 33702 Thuế nhập khẩu 33703 Thuế GTGT 33704 Thuế TTĐB 33705 Thuế chống bán phá giá 33706 Thuế BVMT 33707 Thuế tự vệ 33708 Thuế chống phân biệt đối xử 33709 Thuế chống trợ cấp 33799 Khác 16 338 Phải trả khác 33801 Tiền tạm giữ chờ xử lý 33805 Phải trả phí, lệ phí thu hộ 33806 Tiền bán hàng tịch thu 33807 Tiền bán hàng tồn đọng 33808 Nộp nhầm, thiếu thông tin chờ xử lý 33899 Khác 17 343 Thanh tóan vãng lai với đơn vị dự tóan 34301 Phí, lệ phí 34306 Chi phí bán hàng tịch thu 34307 Chi phí bán hàng tồn đọng 34399 Khác 18 344 Thanh tóan vãng lai với cơ quan tài chính 34401 Phạt VPHC 34406 Bán hàng tịch thu 34499 Khác 19 348 Nhận đặt cọc, ký qũy 34801 Khỏan đặt cọc 34806 Khỏan ký qũy 34899 Khác 20 351 Tài khỏan chỉnh lý sau quyết tóan 35101 Tiền thuế 35102 Phí, lệ phí 35103 Tiền phạt, chậm nộp và thu khác 35199 Khác 21 352 Chờ điều chỉnh giảm thu 35201 Tiền thuế 35202 Tiền chậm nộp thuế 35209 Thu khác 22 354 Điều chỉnh giảm số thu 35401 Năm trước 35402 Năm nay 35409 Khác LỌAI 4- CHÊNH LỆCH TỶ GIÁ 23 413 Chênh lệch tỷ giá hối đóai 41301 Chênh lệch giữa thời điểm tính thuế và thu thuế 41302 Chênh lệch giữa thời điểm hòan thuế và thu thuế 41399 Khác LỌAI 7- THU 24 711 Thu thuế chuyên thu 71101 Thuế xuất khẩu 71102 Thuế nhập khẩu 71103 Thuế GTGT 71104 Thuế TTĐB 71105 Thuế chống bán phá giá 71106 Thuế BVMT 71107 Thuế tự vệ 71108 Thuế chống phân biệt đối xử 71109 Thuế chống trợ cấp 71199 Khác 25 712 Thu phí, lệ phí 71201 Phí hải quan đăng ký tờ khai 71202 Phí hải quan bảo hộ quyền sở hữu trí tuệ 71203 Phí hải quan đối với chuyến bay 71204 Lệ phí hàng hóa, phương tiện quá cảnh 71299 Khác 26 713 Thu phạt, tiền chậm nộp 71301 Thu chậm nộp thuế 71302 Phạt VPHC 71303 Thu chậm nộp phạt VPHC 71399 Khác 27 720 Thu khác 72006 Thu bán hàng tịch thu 72007 Thu bán hàng tồn đọng 72099 Khác LỌAI 8- GIẢM THU 28 811 Các khỏan giảm thuế chuyên thu 81101 Thuế xuất khẩu 81102 Thuế nhập khẩu 81103 Thuế GTGT 81104 Thuế TTĐB 81105 Thuế chống bán phá giá 81106 Thuế BVMT 81107 Thuế tự vệ 81108 Thuế chống phân biệt đối xử 81109 Thuế chống trợ cấp 81199 Khác 29 812 Các khỏan giảm thuế tạm thu 81201 Thuế xuất khẩu 81202 Thuế nhập khẩu 81203 Thuế GTGT 81204 Thuế TTĐB 81205 Thuế chống bán phá giá 81206 Thuế BVMT 81207 Thuế tự vệ 81208 Thuế chống phân biệt đối xử 81209 Thuế chống trợ cấp 81299 Khác 30 813 Giảm tiền phạt, chậm nộp và thu khác 81301 Tiền chậm nộp thuế 81302 Tiền phạt VPHC 81303 Tiến chậm nộp phạt 81304 Phí, lệ phí 81309 Khác II TÀI KHỎAN NGÒAI BẢNG CÂN ĐỐI TÀI KHỎAN 1 002 Hàng tạm giữ 2 005 Giá trị hàng hóa, tiền tịch thu 3 007 Ngọai tệ các lọai II. PHƯƠNG PHÁP HẠCH TÓAN MỘT SỐ NGHIỆP VỤ KINH TẾ CHỦ YẾU Trên cơ sở các chứng từ/bảng kê chứng từ phản ánh kết quả thực hiện các nghiệp vụ kinh tế phát sinh và đã hòan thành, kế tóan lựa chọn các bút tóan để ghi sổ kế tóan cho phù hợp:
-
Kế tóan thu thuế chuyên thu (1)
Căn cứ chứng từ ghi số thuế chuyên thu phải thu, phản ánh số thuế chuyên thu phải thu của người nộp thuế, ghi: Nợ TK 131- Phải thu về thuế chuyên thu (TK chi tiết tương ứng) Có TK 711- Thu thuế chuyên thu (TK chi tiết tương ứng). (2) Khi nhận báo có (Bảng kê chứng từ nộp ngân sách) của Kho bạc Nhà nước về số tiền thuế chuyên thu người nộp thuế đã nộp trực tiếp vào ngân sách nhà nước, ghi: Nợ TK 331- Thanh tóan với ngân sách nhà nước về thuế (TK chi tiết tương ứng) Có TK 131- Phải thu về thuế chuyên thu (TK chi tiết tương ứng). (3) Khi nhận được thông tin thu của người nộp thuế nộp do ngân hàng, Kho bạc Nhà nước gửi đến cổng thanh tóan điện tử hải quan, nhưng chưa nhận được báo có của Kho bạc Nhà nước, ghi: Nợ TK 113- Tiền đang chuyển, tiền chờ xác nhận thông tin thu từ Kho bạc Nhà nước (TK chi tiết tương ứng) Có TK 131- Phải thu về thuế chuyên thu (TK chi tiết tương ứng). (4) Trường hợp người nộp thuế nộp thuế chuyên thu bằng tiền mặt cho cơ quan hải quan, căn cứ vào số liệu thực tế được tổng hợp, ghi: Nợ TK 111- Tiền mặt (TK chi tiết tương ứng) Có TK 131- Phải thu về thuế chuyên thu (TK chi tiết tương ứng). (5) Khi cơ quan hải quan nộp tiền mặt vào ngân sách nhà nước và nhận được ngay báo có của Kho bạc Nhà nước, ghi: Nợ TK 331- Thanh tóan với ngân sách nhà nước về thuế (TK chi tiết tương ứng) Có TK 111- Tiền mặt (TK chi tiết tương ứng). (6) Khi cơ quan hải quan nộp tiền mặt vào ngân sách nhà nước nhưng chưa nhận được báo có của Kho bạc Nhà nước, ghi: Nợ TK 113- Tiền đang chuyển, tiền chờ xác nhận thông tin thu từ Kho bạc Nhà nước (TK chi tiết tương ứng) Có TK 111- Tiền mặt (TK chi tiết tương ứng). (7) Khi nhận được báo có của Kho bạc Nhà nước về các khỏan tiền mặt cơ quan hải quan nộp, thông tin thu đến cổng thanh tóan điện tử hải quan do ngân hàng, Kho bạc Nhà nước gửi nhưng chưa nhận được báo có của Kho bạc Nhà nước, ghi: Nợ TK 331- Thanh tóan với ngân sách nhà nước về thuế (TK chi tiết tương ứng) Có TK 113- Tiền đang chuyển, tiền chờ xác nhận thông tin thu từ Kho bạc Nhà nước (TK chi tiết tương ứng). (8) Trường hợp thuế của tờ khai hàng hóa cá nhân xuất, nhập cảnh; thuế đối với hàng hóa mua bán của cư dân biên giới, không hạch tóan số thuế phải thu, khi người nộp thuế nộp thuế bằng tiền mặt cho cơ quan hải quan, ghi: Nợ TK 111- Tiền mặt (TK chi tiết tương ứng) Có TK 711- Thu thuế chuyên thu (TK chi tiết tương ứng). (9) Trường hợp thuế của tờ khai hàng hóa cá nhân xuất, nhập cảnh; thuế đối với hàng hóa mua bán của cư dân biên giới, không hạch tóan số thuế phải thu, khi người nộp thuế nộp trực tiếp vào ngân sách nhà nước, căn cứ báo có của Kho bạc Nhà nước, ghi: Nợ TK 331- Thanh tóan với ngân sách nhà nước về thuế (TK chi tiết tương ứng) Có TK 711- Thu thuế chuyên thu (TK chi tiết tương ứng). (10) Cuối kỳ, kết chuyển số thu thuế chuyên thu phải thu, ghi: Nợ TK 711- Thu thuế chuyên thu (TK chi tiết tương ứng) Có TK 331- Thanh tóan với ngân sách nhà nước về thuế (TK chi tiết tương ứng).
- Kế tóan thu phí, lệ phí 3.1. Kế tóan thu phí hải quan (1)
Căn cứ chứng từ ghi sổ kèm bảng kê phí hải quan phải thu, ghi: Nợ TK 132- Phải thu phí, lệ phí (TK chi tiết tương ứng) Có TK 712- Thu phí, lệ phí (TK chi tiết tương ứng). (2) Trường hợp người nộp phí, lệ phí nộp vào tài khỏan tiền gửi cơ quan hải quan, khi nhận được báo có của Kho bạc Nhà nước, ghi: Nợ TK 112- Tiền gửi Kho bạc, Ngân hàng (TK chi tiết tương ứng) Có TK 132- Phải thu phí, lệ phí (TK chi tiết tương ứng). (3) Trường hợp người nộp phí, lệ phí bằng tiền mặt, căn cứ vào số liệu thực tế, ghi: Nợ TK 111- Tiền mặt (TK chi tiết tương ứng) Có TK 132- Phải thu phí, lệ phí (TK chi tiết tương ứng). (4) Trường hợp thu phí hải quan tờ khai của cá nhân đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu, quá cảnh, không hạch tóan số phí hải quan phải thu, khi người nộp phí, lệ phí nộp phí bằng tiền mặt cho cơ quan hải quan, ghi: Nợ TK 111- Tiền mặt (TK chi tiết tương ứng) Có TK 712- Thu phí, lệ phí (TK chi tiết tương ứng). (5) Khi cơ quan hải quan xuất qũy tiền mặt nộp tiền phí hải quan vào tài khỏan tiền gửi của cơ quan hải quan tại Kho bạc Nhà nước, trường hợp nhận ngay được báo có của Kho bạc Nhà nước, ghi: Nợ TK 112- Tiền gửi Kho bạc, Ngân hàng (TK chi tiết tương ứng) Có TK 111- Tiền mặt (TK chi tiết tương ứng). (6) Khi cơ quan hải quan xuất qũy tiền mặt nộp tiền phí hải quan vào tài khỏan tiền gửi của cơ quan hải quan tại Kho bạc Nhà nước, trường hợp chưa nhận được báo có của Kho bạc Nhà nước, ghi: Nợ TK 113 - Tiền đang chuyển, tiền chờ xác nhận thông tin thu từ Kho bạc Nhà nước (TK chi tiết tương ứng) Có TK 111- Tiền mặt (TK chi tiết tương ứng). (7) Khi nhận được thông tin thu của người nộp phí, lệ phí do ngân hàng, Kho bạc Nhà nước gửi đến cổng thanh tóan điện tử hải quan, nhưng chưa nhận được báo có của Kho bạc Nhà nước, ghi: Nợ TK 113 - Tiền đang chuyển, tiền chờ xác nhận thông tin thu từ Kho bạc Nhà nước (TK chi tiết tương ứng) Có TK 132- Phải thu phí, lệ phí (TK chi tiết tương ứng). (8) Khi nhận được báo có của Kho bạc Nhà nước, ghi: Nợ TK 112- Tiền gửi Kho bạc, Ngân hàng (TK chi tiết tương ứng) Có TK 113- Tiền đang chuyển, tiền chờ xác nhận thông tin thu từ Kho bạc Nhà nước (TK chi tiết tương ứng). (9) Trường hợp cá nhân nộp phí hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu, quá cảnh vào tài khỏan tiền gửi của cơ quan hải quan tại Kho bạc Nhà nước, không hạch tóan số phí hải quan phải thu, khi nhận được báo có của Kho bạc Nhà nước, ghi: Nợ TK 112- Tiền gửi Kho bạc, Ngân hàng (TK chi tiết tương ứng) Có TK 712- Thu phí, lệ phí (TK chi tiết tương ứng). (10) Khi người nộp phí, lệ phí trực tiếp nộp tiền phí hải quan vào tài khỏan của đơn vị dự tóan, căn cứ vào số liệu thực tế, ghi: Nợ TK 343- Thanh tóan vãng lai với đơn vị dự tóan (TK chi tiết tương ứng) Có TK 132- Phải thu phí, lệ phí (TK chi tiết tương ứng). (11) Khi cơ quan hải quan xuất qũy tiền mặt nộp tiền phí hải quan vào tài khỏan của đơn vị dự tóan, ghi: Nợ TK 343- Thanh tóan vãng lai với đơn vị dự tóan (TK chi tiết tương ứng) Có TK 111- Tiền mặt (TK chi tiết tương ứng). (12) Khi cơ quan hải quan chuyển tiền phí hải quan từ tài khỏan tiền gửi của cơ quan hải quan tại Kho bạc Nhà nước vào tài khỏan của đơn vị dự tóan, căn cứ ủy nhiệm chi có xác nhận của Kho bạc Nhà nước, ghi: Nợ TK 343- Thanh tóan vãng lai với đơn vị dự tóan (TK chi tiết tương ứng) Có TK 112- Tiền gửi Kho bạc, Ngân hàng (TK chi tiết tương ứng). (13) Cuối kỳ, kết chuyển tòan bộ số thu phí hải quan phải thu được giữ lại cho đơn vị dự tóan, ghi: Nợ TK 712- Thu phí, lệ phí (TK chi tiết tương ứng) Có TK 343- Thanh tóan vãng lai với đơn vị dự tóan (TK chi tiết tương ứng). 3.2. Kế tóan thu phí, lệ phí phải nộp ngân sách nhà nước (1)
Căn cứ chứng từ ghi sổ kèm bảng kê phí, lệ phí phải thu, ghi: Nợ TK 132- Phải thu phí, lệ phí (TK chi tiết tương ứng) Có TK 712- Thu phí, lệ phí (TK chi tiết tương ứng). (2) Khi nhận báo có của Kho bạc Nhà nước về số phí, lệ phí người nộp phí, lệ phí đã nộp vào tài khỏan tiền gửi của cơ quan hải quan tại Kho bạc Nhà nước, ghi: Nợ TK 112- Tiền gửi Kho bạc, Ngân hàng (TK chi tiết tương ứng) Có TK 132- Phải thu phí, lệ phí (TK chi tiết tương ứng). (3) Khi người nộp phí, lệ phí nộp tiền phí, lệ phí bằng tiền mặt, căn cứ vào số liệu thực tế, ghi: Nợ TK 111- Tiền mặt (TK chi tiết tương ứng) Có TK 132- Phải thu phí, lệ phí (TK chi tiết tương ứng). (4) Trường hợp thu phí, lệ phí của cá nhân đối với hàng hóa, phương tiện xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh, không hạch tóan số phải thu, khi người nộp phí, lệ phí nộp bằng tiền mặt, ghi: Nợ TK 111 - Tiền mặt (TK chi tiết tương ứng) Có TK 712- Thu phí, lệ phí (TK chi tiết tương ứng). (5) Khi cơ quan hải quan nộp tiền phí, lệ phí vào tài khỏan tiền gửi của cơ quan hải quan tại Kho bạc Nhà nước, trường hợp nhận ngay được báo có của Kho bạc Nhà nước, ghi: Nợ TK 112- Tiền gửi Kho bạc, Ngân hàng (TK chi tiết tương ứng) Có TK 111- Tiền mặt (TK chi tiết tương ứng). (6) Khi cơ quan hải quan nộp tiền phí, lệ phí vào tài khỏan tiền gửi của cơ quan hải quan tại Kho bạc Nhà nước, trường hợp chưa nhận được báo có của Kho bạc Nhà nước, ghi: Nợ TK 113- Tiền đang chuyển, tiền chờ xác nhận thông tin thu từ Kho bạc Nhà nước (TK chi tiết tương ứng) Có TK 111- Tiền mặt (TK chi tiết tương ứng). (7) Khi nhận được thông tin thu của người nộp phí, lệ phí do ngân hàng, Kho bạc Nhà nước gửi đến cổng thanh tóan điện tử hải quan, nhưng chưa nhận được báo có của Kho bạc Nhà nước, ghi: Nợ TK 113 - Tiền đang chuyển, tiền chờ xác nhận thông tin thu từ Kho bạc Nhà nước (TK chi tiết tương ứng) Có TK 132- Phải thu phí, lệ phí (TK chi tiết tương ứng) (8) Khi nhận được báo có của Kho bạc Nhà nước về các khỏan tiền mặt cơ quan hải quan nộp, thông tin thu đến cổng thanh tóan điện tử hải quan do ngân hàng, Kho bạc Nhà nước gửi nhưng chưa nhận được báo có của Kho bạc Nhà nước, ghi: Nợ TK 112- Tiền gửi Kho bạc, Ngân hàng (TK chi tiết tương ứng) Có TK 113- Tiền đang chuyển, tiền chờ xác nhận thông tin thu từ Kho bạc Nhà nước (TK chi tiết tương ứng). (9) Trường hợp cơ quan hải quan xuất qũy tiền mặt nộp tiền phí, lệ phí vào ngân sách nhà nước nhận được ngay báo có của Kho bạc Nhà nước, ghi: Nợ TK 332 - Thanh tóan ngân sách nhà nước về tiền phí, lệ phí (TK chi tiết tương ứng) Có TK 111- Tiền mặt (TK chi tiết tương ứng). (10) Khi nhận được báo có của Kho bạc Nhà nước khỏan phí, lệ phí nộp ngân sách nhà nước, ghi Nợ TK 332 - Thanh tóan ngân sách nhà nước về tiền phí, lệ phí (TK chi tiết tương ứng) Có TK 113- Tiền đang chuyển, tiền chờ xác nhận thông tin thu từ Kho bạc Nhà nước (TK chi tiết tương ứng). (11) Trường hợp thu phí, lệ phí đối với hàng hóa, phương tiện xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh, không hạch tóan số phải thu, người nộp phí, lệ phí nộp vào tài khỏan tiền gửi của cơ quan hải quan tại Kho bạc Nhà nước, ghi: Nợ TK 112- Tiền gửi Kho bạc, Ngân hàng (TK chi tiết tương ứng) Có TK 712- Thu phí, lệ phí (TK chi tiết tương ứng) (12) Trường hợp thu phí hải quan đối với chuyến bay nộp ngân sách nhà nước, căn cứ báo có Kho bạc Nhà nước, ghi: Nợ TK 332 - Thanh tóan ngân sách nhà nước về tiền phí, lệ phí (TK chi tiết tương ứng) Có TK 712- Thu phí, lệ phí (TK chi tiết tương ứng) (13) Khi cơ quan hải quan chuyển tiền phí, lệ phí từ tài khỏan tiền gửi của cơ quan hải quan tại Kho bạc Nhà nước nộp ngân sách nhà nước, căn cứ báo có của Kho bạc Nhà nước, ghi: Nợ TK 332 - Thanh tóan ngân sách nhà nước về tiền phí, lệ phí (TK chi tiết tương ứng) Có TK 112- Tiền gửi Kho bạc, Ngân hàng (TK chi tiết tương ứng). (14) Cuối kỳ, kết chuyển tòan bộ số thu phí, lệ phí phải thu nộp ngân sách nhà nước, căn cứ số tiền thực tế, ghi: Nợ TK 712- Thu phí, lệ phí (TK chi tiết tương ứng) Có TK 332 - Thanh tóan ngân sách nhà nước về tiền phí, lệ phí (TK chi tiết tương ứng)
- Kế tóan thu tiền phạt, chậm nộp 4.1. Kế tóan tiền chậm nộp thuế (1)
Căn cứ chứng từ ghi sổ kèm bảng kê các khỏan tiền chậm nộp thuế phải thu, ghi: Nợ TK 133- Phải thu tiền phạt, chậm nộp, khác (TK chi tiết tương ứng) Có TK 713- Thu phạt, tiền chậm nộp (TK chi tiết tương ứng). (2) Khi nhận được báo có của Kho bạc Nhà nước về số tiền chậm nộp người nộp thuế đã nộp vào ngân sách nhà nước, căn cứ báo có, ghi: Nợ TK 333- Thanh tóan với ngân sách nhà nước về tiền thu phạt, tiền chậm nộp (TK chi tiết tương ứng) Có TK 133- Phải thu tiền phạt, chậm nộp, khác (TK chi tiết tương ứng). (3) Trường hợp người nộp thuế nộp tiền chậm nộp thuế bằng tiền mặt cho cơ quan hải quan, căn cứ số liệu thực tế, ghi: Nợ TK 111- Tiền mặt (TK chi tiết tương ứng) Có TK 133- Phải thu tiền phạt, chậm nộp, khác (TK chi tiết tương ứng). (4) Khi cơ quan hải quan xuất qũy tiền mặt nộp tiền chậm nộp thuế vào ngân sách nhà nước nhận được ngay báo có của Kho bạc Nhà nước, ghi: Nợ TK 333- Thanh tóan với ngân sách nhà nước về tiền thu phạt, tiền chậm nộp (TK chi tiết tương ứng) Có TK 111- Tiền mặt (TK chi tiết tương ứng). (5) Khi cơ quan hải quan xuất qũy tiền mặt nộp tiền chậm nộp thuế vào Kho bạc Nhà nước, nhưng chưa nhận được báo có của Kho bạc Nhà nước, ghi: Nợ TK 113- Tiền đang chuyển, tiền chờ xác nhận thông tin thu từ Kho bạc Nhà nước (TK chi tiết tương ứng) Có TK 111- Tiền mặt (TK chi tiết tương ứng). (6) Khi nhận được thông tin thu của người nộp thuế do ngân hàng, Kho bạc Nhà nước gửi đến cổng thanh tóan điện tử hải quan, nhưng chưa nhận được báo có của Kho bạc Nhà nước, ghi: Nợ TK 113- Tiền đang chuyển, tiền chờ xác nhận thông tin thu từ Kho bạc Nhà nước (TK chi tiết tương ứng) Có TK 133- Phải thu tiền phạt, chậm nộp, khác (TK chi tiết tương ứng). (7) Khi nhận được báo có của Kho bạc Nhà nước về các khỏan tiền mặt cơ quan hải quan nộp, thông tin thu đến cổng thanh tóan điện tử hải quan do ngân hàng, Kho bạc Nhà nước gửi nhưng chưa nhận được báo có của Kho bạc Nhà nước, ghi: Nợ TK 333- Thanh tóan với ngân sách nhà nước về tiền thu phạt, tiền chậm nộp (TK chi tiết tương ứng) Có TK 113- Tiền đang chuyển, tiền chờ xác nhận thông tin thu từ Kho bạc Nhà nước (TK chi tiết tương ứng). (8) Cuối kỳ, kết chuyển số tiền chậm nộp thuế phải thu của người nộp thuế, ghi: Nợ TK 713 - Thu phạt, tiền chậm nộp (TK chi tiết tương ứng) Có TK 333- Thanh tóan với ngân sách nhà nước về tiền thu phạt, tiền chậm nộp (TK chi tiết tương ứng). 4.2. Kế tóan thu tiền phạt vi phạm hành chính (1) Khi cơ quan hải quan ra quyết định phạt vi phạm hành chính, căn cứ quyết định thu phạt vi phạm hành chính, ghi: Nợ TK 133- Phải thu tiền phạt, chậm nộp, khác (TK chi tiết tương ứng) Có TK 713- Thu phạt, tiền chậm nộp (TK chi tiết tương ứng). (2) Khi nhận được báo có của Kho bạc Nhà nước về số tiền phạt vi phạm hành chính đã nộp ngân sách nhà nước, căn cứ báo có, ghi: Nợ TK 333- Thanh tóan với ngân sách nhà nước về tiền thu phạt, tiền chậm nộp (TK chi tiết tương ứng) Có TK 133- Phải thu tiền phạt, chậm nộp, khác (TK chi tiết tương ứng). (3) Khi người nộp phạt nộp tiền phạt vi phạm hành chính bằng tiền mặt cho cơ quan hải quan, căn cứ vào chứng từ thu tiền phạt, ghi: Nợ TK 111- Tiền mặt (TK chi tiết tương ứng) Có TK 133- Phải thu phạt tiền chậm nộp (TK chi tiết tương ứng). (4) Khi cơ quan hải quan xuất qũy tiền mặt nộp tiền phạt vi phạm hành chính vào Kho bạc Nhà nước nhận được ngay báo có của Kho bạc Nhà nước, ghi: Nợ TK 333- Thanh tóan với ngân sách nhà nước về tiền thu phạt, tiền chậm nộp (TK chi tiết tương ứng) Có TK 111- Tiền mặt (TK chi tiết tương ứng). (5) Khi cơ quan hải quan xuất qũy tiền mặt nộp số tiền phạt vi phạm hành chính vào Kho bạc Nhà nước nhưng chưa nhận được báo có của Kho bạc Nhà nước, ghi: Nợ TK 113- Tiền đang chuyển, tiền chờ xác nhận thông tin thu từ Kho bạc Nhà nước (TK chi tiết tương ứng) Có TK 111- Tiền mặt (TK chi tiết tương ứng). (6) Khi nhận được thông tin thu của người nộp thuế do ngân hàng, Kho bạc Nhà nước gửi đến cổng thanh tóan điện tử hải quan, nhưng chưa nhận được báo có của Kho bạc Nhà nước, ghi: Nợ TK 113- Tiền đang chuyển, tiền chờ xác nhận thông tin thu từ Kho bạc Nhà nước (TK chi tiết tương ứng) Có TK 133- Phải thu tiền phạt, chậm nộp, khác (TK chi tiết tương ứng). (7) Khi nhận được báo có của Kho bạc Nhà nước về các khỏan tiền mặt cơ quan hải quan nộp, thông tin thu đến cổng thanh tóan điện tử hải quan do ngân hàng, Kho bạc Nhà nước gửi nhưng chưa nhận được báo có của Kho bạc Nhà nước, ghi: Nợ TK 333- Thanh tóan với ngân sách nhà nước về tiền thu phạt, tiền chậm nộp (TK chi tiết tương ứng) Có TK 113- Tiền đang chuyển, tiền chờ xác nhận thông tin thu từ Kho bạc Nhà nước (TK chi tiết tương ứng). (8) Cuối kỳ, kết chuyển số tiền phạt vi phạm hành chính phải thu của người nộp phạt, ghi: Nợ TK 713- Thu phạt, tiền chậm nộp (TK chi tiết tương ứng) Có TK 333- Thanh tóan với ngân sách nhà nước về tiền thu phạt, tiền chậm nộp (TK chi tiết tương ứng). 4.3. Kế tóan chậm nộp phạt vi phạm hành chính (1)
Căn cứ chứng từ ghi sổ kèm bảng kê các khỏan tiền chậm nộp phạt vi phạm hành chính phải thu, ghi: Nợ TK 133- Phải thu tiền phạt, chậm nộp, khác (TK chi tiết tương ứng) Có TK 713- Thu phạt, tiền chậm nộp (TK chi tiết tương ứng). (2) Khi nhận được báo có của Kho bạc Nhà nước về số tiền chậm nộp phạt vi phạm hành chính người nộp thuế đã nộp vào ngân sách nhà nước, căn cứ báo có, ghi: Nợ TK 333- Thanh tóan với ngân sách nhà nước về tiền thu phạt, tiền chậm nộp (TK chi tiết tương ứng) Có TK 133- Phải thu tiền phạt, chậm nộp, khác (TK chi tiết tương ứng). (3) Trường hợp người nộp thuế nộp tiền chậm nộp phạt vi phạm hành chính bằng tiền mặt cho cơ quan hải quan, ghi: Nợ TK 111- Tiền mặt (TK chi tiết tương ứng) Có TK 133- Phải thu tiền phạt, chậm nộp, khác (TK chi tiết tương ứng). (4) Khi cơ quan hải quan xuất qũy tiền mặt nộp tiền chậm nộp phạt vi phạm hành chính vào ngân sách nhà nước nhận được ngay báo có của Kho bạc Nhà nước, ghi: Nợ TK 333- Thanh tóan với ngân sách nhà nước về tiền thu phạt, tiền chậm nộp (TK chi tiết tương ứng) Có TK 111- Tiền mặt (TK chi tiết tương ứng) (5) Khi cơ quan hải quan xuất qũy tiền mặt nộp số tiền chậm nộp phạt vi phạm hành chính vào Kho bạc Nhà nước, nhưng chưa nhận được báo có của Kho bạc Nhà nước, ghi: Nợ TK 113- Tiền đang chuyển, tiền chờ xác nhận thông tin thu từ Kho bạc Nhà nước (TK chi tiết tương ứng) Có TK 111- Tiền mặt (TK chi tiết tương ứng). (6) Khi nhận được thông tin thu của người nộp thuế nộp do ngân hàng, Kho bạc Nhà nước gửi đến cổng thanh tóan điện tử hải quan, nhưng chưa nhận được báo có của Kho bạc Nhà nước, ghi: Nợ TK 113- Tiền đang chuyển, tiền chờ xác nhận thông tin thu từ Kho bạc Nhà nước (TK chi tiết tương ứng) Có TK 133- Phải thu tiền phạt, chậm nộp, khác (TK chi tiết tương ứng). (7) Khi nhận được báo có của Kho bạc Nhà nước về các khỏan tiền mặt cơ quan hải quan nộp, thông tin thu đến cổng thanh tóan điện tử hải quan do ngân hàng, Kho bạc Nhà nước gửi nhưng chưa nhận được báo có của Kho bạc Nhà nước, ghi: Nợ TK 333- Thanh tóan với ngân sách nhà nước về tiền thu phạt, tiền chậm nộp (TK chi tiết tương ứng) Có TK 113- Tiền đang chuyển, tiền chờ xác nhận thông tin thu từ Kho bạc Nhà nước (TK chi tiết tương ứng). (8) Cuối kỳ, kết chuyển số tiền chậm nộp phạt vi phạm hành chính phải thu của người nộp thuế, ghi: Nợ TK 713 - Thu phạt, tiền chậm nộp (TK chi tiết tương ứng) Có TK 333- Thanh tóan với ngân sách nhà nước về tiền thu phạt, tiền chậm nộp (TK chi tiết tương ứng).
- Kế tóan thu thuế tạm thu 5.1. Kế tóan thu thuế tạm thu (1)
Căn cứ chứng từ ghi sổ kèm bảng kê thuế tạm thu phải thu, ghi: Nợ TK 137- Phải thu về thuế tạm thu (TK chi tiết tương ứng) Có TK 337- Các khỏan thuế tạm thu (TK chi tiết tương ứng). (2) Khi nhận được báo có của Kho bạc Nhà nước về số tiền thuế người nộp thuế đã nộp vào tài khỏan tạm giữ của cơ quan hải quan mở tại Kho bạc Nhà nước, ghi: Nợ TK 112- Tiền gửi Kho bạc, Ngân hàng (TK chi tiết tương ứng) Có TK 137- Phải thu về thuế tạm thu (TK chi tiết tương ứng). (3) Khi người nộp thuế tạm thu nộp bằng tiền mặt cho cơ quan hải quan, căn cứ vào chứng từ thu tiền, ghi: Nợ TK 111- Tiền mặt (TK chi tiết tương ứng) Có TK 137- Phải thu về thuế tạm thu (TK chi tiết tương ứng). (4) Khi cơ quan hải quan xuất qũy tiền mặt nộp tiền thuế tạm thu vào tài khỏan tạm thu của cơ quan hải quan tại Kho bạc Nhà nước, nhưng chưa nhận được báo có của Kho bạc Nhà nước, ghi: Nợ TK 113- Tiền đang chuyển, tiền chờ xác nhận thông tin thu từ Kho bạc Nhà nước (TK chi tiết tương ứng) Có TK 111- Tiền mặt (TK chi tiết tương ứng). (5) Khi cơ quan hải quan xuất qũy tiền mặt nộp tiền thuế tạm thu vào tài khỏan tạm thu của cơ quan hải quan tại Kho bạc Nhà nước, nhận ngay báo có của Kho bạc Nhà nước, ghi: Nợ TK 112- Tiền gửi Kho bạc, Ngân hàng (TK chi tiết tương ứng) Có TK 111- Tiền mặt (TK chi tiết tương ứng). (6) Khi nhận được thông tin thu của người nộp thuế do ngân hàng, Kho bạc Nhà nước gửi đến cổng thanh tóan điện tử hải quan, nhưng chưa nhận được báo có của Kho bạc Nhà nước, ghi: Nợ TK 113- Tiền đang chuyển, tiền chờ xác nhận thông tin thu từ Kho bạc Nhà nước (TK chi tiết tương ứng) Có TK 137- Phải thu về thuế tạm thu (TK chi tiết tương ứng). (7) Khi nhận được báo có của Kho bạc Nhà nước về các khỏan tiền mặt cơ quan hải quan nộp, thông tin thu đến cổng thanh tóan điện tử hải quan do ngân hàng, Kho bạc Nhà nước gửi nhưng chưa nhận được báo có của Kho bạc Nhà nước, ghi: Nợ TK TK 112- Tiền gửi Kho bạc, Ngân hàng (TK chi tiết tương ứng) Có TK 113- Tiền đang chuyển, tiền chờ xác nhận thông tin thu từ Kho bạc Nhà nước (TK chi tiết tương ứng). (8)
Căn cứ báo có của Kho bạc Nhà nước, phản ánh số thuế tạm thu đã chuyển từ tài khỏan tạm thu của cơ quan hải quan nộp vào ngân sách nhà nước, ghi: Nợ TK 331- Thanh tóan với ngân sách nhà nước về thuế (TK chi tiết tương ứng) Có TK 112- Tiền gửi Kho bạc, Ngân hàng (TK chi tiết tương ứng). (9) Trường hợp khỏan tạm thu đã nộp ngân sách nhà nước xét hòan cho người nộp thuế nhưng số tiền nhỏ theo quy định không phải hòan trả thì kết chuyển giảm số phải trả thuế tạm thu, ghi: Nợ TK 337- Các khỏan thuế tạm thu (TK chi tiết tương ứng) Có TK 331- Thanh tóan với ngân sách nhà nước về thuế (TK chi tiết tương ứng).
- Kế tóan bán hàng hóa, tang vật vi phạm hành chính, hàng tịch thu 6.1. Kế tóan bán hàng hóa, tang vật vi phạm hành chính chờ xử lý (1) Tang vật, hàng hóa vi phạm hành chính tạm giữ dễ hư hỏng (chưa có quyết định xác lập quyền sở hữu Nhà nước), cơ quan hải quan tổ chức bán tang vật, căn cứ báo có của Kho bạc Nhà nước, ghi: Nợ TK 112 - Tiền gửi Kho bạc, Ngân hàng (TK chi tiết tương ứng) Có TK 338- Các khỏan phải trả (TK chi tiết tương ứng). (2) Tang vật, hàng hóa vi phạm hành chính tạm giữ dễ hư hỏng (chưa có quyết định xác lập quyền sở hữu Nhà nước), người mua hàng nộp tiền mặt cho cơ quan hải quan, ghi: Nợ TK 111 - Tiền mặt (TK chi tiết tương ứng) Có TK 338- Các khỏan phải trả (TK chi tiết tương ứng). (3) Khi cơ quan hải quan xuất qũy tiền mặt nộp vào tài khỏan tạm giữ tại Kho bạc Nhà nước và nhận được ngay báo có của Kho bạc Nhà nước, ghi: Nợ TK 112- Tiền gửi Kho bạc, Ngân hàng (TK chi tiết tương ứng) Có TK 111- Tiền mặt (TK chi tiết tương ứng). (4) Khi cơ quan hải quan xuất qũy tiền mặt nộp vào tài khỏan tạm giữ tại Kho bạc Nhà nước nhưng chưa nhận được báo có của Kho bạc Nhà nước, ghi: Nợ TK 113- Tiền đang chuyển, tiền chờ xác nhận thông tin thu từ Kho bạc Nhà nước (TK chi tiết tương ứng) Có TK 111- Tiền mặt (TK chi tiết tương ứng). (5) Khi nhận được báo có của Kho bạc Nhà nước, ghi: Nợ TK TK 112- Tiền gửi Kho bạc, Ngân hàng (TK chi tiết tương ứng) Có TK 113- Tiền đang chuyển, tiền chờ xác nhận thông tin thu từ Kho bạc Nhà nước (TK chi tiết tương ứng). (6) Trường hợp sau khi bán tang vật, hàng hóa vi phạm hành chính, cơ quan có thẩm quyền quyết định không tịch thu hàng, trả lại tiền bán tang vật, hàng hóa cho người vi phạm, ghi: Nợ TK 338- Các khỏan phải trả (TK chi tiết tương ứng) Có TK 112 - Tiền gửi Kho bạc, Ngân hàng (TK chi tiết tương ứng). (7) Trường hợp cơ quan thẩm quyền có quyết định về việc tịch thu đối với tang vật chờ xử lý, cơ quan hải quan ghi giảm tiền bán tang vật, hàng hóa vi phạm hành chính và hạch tóan bán hàng tịch thu theo quy định tại điểm 6.2 Mục II Phụ lục này. 6.2. Kế tóan bán hàng tịch thu: (1) Khi người mua hàng tịch thu nộp tiền vào tài khỏan tạm giữ của cơ quan hải quan, căn cứ báo có của Kho bạc Nhà nước, ghi: Nợ TK 112- Tiền gửi Kho bạc, Ngân hàng (TK chi tiết tương ứng) Có TK 338 - Các khỏan phải trả (TK chi tiết tương ứng). (2a)
Căn cứ chứng từ chuyển tiền cho cơ quan tài chính có xác nhận của Kho bạc Nhà nước, ghi: Nợ TK 344 - Thanh tóan vãng lai với cơ quan tài chính (TK chi tiết tương ứng) Có TK 112 - Tiền gửi Kho bạc, Ngân hàng (TK chi tiết tương ứng). (2b) Đồng thời kết chuyển số tiền đã nộp cơ quan tài chính, ghi: Nợ TK 338 - Các khỏan phải trả (TK chi tiết tương ứng) Có TK 344 - Thanh tóan vãng lai với cơ quan tài chính (TK chi tiết tương ứng). (3) Trường hợp cơ quan tài chính chuyển tiền bán hàng tịch thu từ tài khỏan tạm giữ của cơ quan tài chính nộp ngân sách nhà nước cho cơ quan hải quan, căn cứ báo có của Kho bạc Nhà nước, ghi: Nợ TK 333- Thanh tóan với ngân sách nhà nước về tiền thu phạt, tiền chậm nộp và thu khác (TK chi tiết tương ứng) Có TK 720 - Thu khác (TK chi tiết tương ứng). (4) Cuối kỳ, kết chuyển số tiền bán hàng tịch thu nộp ngân sách nhà nước Nợ TK 720 - Thanh tóan vãng lai với cơ quan tài chính (TK chi tiết tương ứng) Có TK 333- Thanh tóan với ngân sách nhà nước về tiền thu phạt, tiền chậm nộp và thu khác (TK chi tiết tương ứng). 7a. Kế tóan tiền đặt cọc, ký qũy (1) Khi người mua nộp tiền đặt cọc, ký qũy hoặc người nộp thuế đặt cọc tiền thuế vào tài khỏan tạm giữ, tiền gửi của cơ quan hải quan, ghi: Nợ 112- Tiền gửi Kho bạc, Ngân hàng (TK chi tiết tương ứng) Có TK 348- Nhận đặt cọc, ký qũy (TK chi tiết tương ứng). (2) Khi người mua nộp tiền đặt cọc, ký qũy hoặc người nộp thuế đặt cọc tiền thuế bằng tiền mặt cho cơ quan hải quan, ghi: Nợ 111- Tiền mặt (TK chi tiết tương ứng) Có TK 348- Nhận đặt cọc, ký qũy (TK chi tiết tương ứng). (3) Khi cơ quan hải quan xuất qũy tiền mặt nộp vào tài khỏan tạm giữ, tiền gửi của cơ quan hải quan tại Kho bạc Nhà nước, nhận ngay báo có của Kho bạc Nhà nước, ghi: Nợ TK 112- Tiền gửi Kho bạc, Ngân hàng (TK chi tiết tương ứng) Có TK 111- Tiền mặt (TK chi tiết tương ứng). (4) Khi cơ quan hải quan xuất qũy tiền mặt nộp vào tài khỏan tạm giữ, tiền gửi tại Kho bạc Nhà nước nhưng chưa nhận được báo có của Kho bạc Nhà nước, ghi: Nợ TK 113- Tiền đang chuyển, tiền chờ xác nhận thông tin thu từ Kho bạc Nhà nước (TK chi tiết tương ứng) Có TK 111- Tiền mặt (TK chi tiết tương ứng). (5) Khi nhận được báo có của Kho bạc Nhà nước, ghi: Nợ TK TK 112- Tiền gửi Kho bạc, Ngân hàng (TK chi tiết tương ứng) Có TK 113- Tiền đang chuyển, tiền chờ xác nhận thông tin thu từ Kho bạc Nhà nước (TK chi tiết tương ứng). (6) Khi hòan trả tiền đặt cọc, ký qũy cho người mua, người nộp thuế, ghi: Nợ TK 348- Nhận đặt cọc, ký qũy, ký cược (TK chi tiết tương ứng) Có TK 112 - Tiền gửi Kho bạc, Ngân hàng (TK chi tiết tương ứng). (7) Trường hợp người mua đề nghị chuyển tiền đặt cọc sang thanh tóan tiền mua hàng tịch thu, hàng tồn đọng, ghi: Nợ TK 348- Nhận đặt cọc, ký qũy, ký cược (TK chi tiết tương ứng) Có TK 338 - Các khỏan phải trả (TK chi tiết tương ứng). (8) Trường hợp đơn vị đặt cọc, ký qũy vi phạm không thực hiện tái xuất, tái nhập, cơ quan hải quan chuyển nộp ngân sách nhà nước theo quy định, ghi: Nợ TK 331- Thanh tóan với ngân sách nhà nước về thuế (TK chi tiết tương ứng). Có TK 112- Tiền gửi Kho bạc, Ngân hàng (TK chi tiết tương ứng). (9) Trường hợp chuyển tiền đặt cọc sang thanh tóan tiền mua hàng tịch thu, tồn đọng, hạch tóan tiền mua hàng tịch thu, tồn đọng theo điểm 6 Mục II Phụ lục này.” 9a. Kế tóan tiền tồn đọng thuộc địa bàn họat động của hải quan (1) Hàng tồn đọng (bằng tiền) được xác lập quyền sở hữu nhà nước, nộp vào tài khỏan tạm giữ của cơ quan hải quan tại Kho bạc Nhà nước, căn cứ báo có, ghi: Nợ TK 112 - Tiền gửi Kho bạc, ngân hàng (TK chi tiết tương ứng) Có TK 720 - Thu khác (TK chi tiết tương ứng) (2) Hàng tồn đọng (bằng tiền) được xác lập quyền sở hữu nhà nước, nộp qũy tiền mặt, căn cứ phiếu thu, ghi: Nợ TK 111 - Tiền mặt (TK chi tiết tương ứng) Có TK 720 - Thu khác (TK chi tiết tương ứng) (3) Khi cơ quan hải quan xuất qũy tiền mặt nộp vào tài khỏan tạm giữ tại Kho bạc Nhà nước, nhận ngay báo có của Kho bạc Nhà nước, ghi: Nợ TK 112- Tiền gửi Kho bạc, Ngân hàng (TK chi tiết tương ứng) Có TK 111- Tiền mặt (TK chi tiết tương ứng). (4) Khi cơ quan hải quan xuất qũy tiền mặt nộp vào tài khỏan tạm giữ tại Kho bạc Nhà nước, nhưng chưa nhận được báo có của Kho bạc Nhà nước, ghi: Nợ TK 113- Tiền đang chuyển, tiền chờ xác nhận thông tin thu từ Kho bạc Nhà nước (TK chi tiết tương ứng) Có TK 111- Tiền mặt (TK chi tiết tương ứng). (5) Khi nhận được báo có của Kho bạc Nhà nước, ghi: Nợ TK TK 112- Tiền gửi Kho bạc, Ngân hàng (TK chi tiết tương ứng) Có TK 113- Tiền đang chuyển, tiền chờ xác nhận thông tin thu từ Kho bạc Nhà nước (TK chi tiết tương ứng). (6) Cơ quan hải quan chuyển tiền nộp ngân sách nhà nước từ tài khỏan tạm giữ theo quy định, ghi: Nợ TK 333 - Thanh tóan với ngân sách nhà nước về tiền thu phạt, tiền chậm nộp và thu khác (TK chi tiết tương ứng) Có TK 112 - Tài khỏan tiền gửi Kho bạc, ngân hàng (TK chi tiết tương ứng). (7) Cuối kỳ, kết chuyển tiền tồn đọng được xác lập quyền sở hữu nhà nước, ghi: Nợ TK 720 - Thu khác (TK chi tiết tương ứng) Có TK 333 - Thanh tóan với ngân sách nhà nước về tiền thu phạt, tiền chậm nộp và thu khác (TK chi tiết tương ứng).
- Kế tóan các khỏan thu chờ xác nhận thông tin; các khỏan người nộp thuế nộp nhầm đơn vị hải quan (đơn vị kế tóan) nơi không phát sinh khỏan phải nộp của người nộp thuế 18.1. Kế tóan ghi nhận các khỏan nộp nhầm hoặc chờ xác nhận thông tin (1)
Căn cứ báo có do Kho bạc Nhà nước chuyển sang nhưng chưa đủ thông tin để cơ quan hải quan hạch tóan, hoặc trường hợp người nộp thuế nộp nhầm tài khỏan cơ quan thu, ghi: (1a) Trường hợp, người nộp thuế nộp nhầm tiền thuế vào ngân sách nhà nước, ghi: Nợ TK 331- Thanh tóan với ngân sách nhà nước về thuế (TK chi tiết tương ứng) Có TK 338- Các khỏan phải trả (TK chi tiết tương ứng). (1b) Trường hợp, người nộp thuế nộp nhầm tiền phạt, tiền chậm nộp và thu khác vào ngân sách nhà nước, ghi: Nợ TK 333- Thanh tóan với ngân sách nhà nước về tiền thu phạt, tiền chậm nộp và thu khác (TK chi tiết tương ứng) Có TK 338- Các khỏan phải trả (TK chi tiết tương ứng). (1c) Trường hợp, người nộp thuế nộp nhầm tiền thuế vào tài khỏan tiền gửi của cơ quan hải quan tại Kho bạc Nhà nước, ghi: Nợ TK 112- Tiền gửi Kho bạc, Ngân hàng (TK chi tiết tương ứng), nếu nộp vào TK tiền gửi của cơ quan hải quan Có TK 338- Các khỏan phải trả (TK chi tiết tương ứng). (2) Sau khi đã xác định được thông tin đầy đủ của khỏan thu: Trường hợp khỏan thu thuộc đơn vị mình, căn cứ chứng từ điều chỉnh thu ngân sách nhà nước hoặc chứng từ liên quan của Kho bạc Nhà nước, hạch tóan khỏan điều chỉnh, ghi: (2a) Thực hiện điều chỉnh giảm bút tóan (1a) trước đó, ghi bút tóan đỏ: Nợ TK 331- Thanh tóan với ngân sách nhà nước về thuế (TK chi tiết tương ứng) Có TK 338- Các khỏan phải trả (TK chi tiết tương ứng). (2b) Thực hiện điều chỉnh giảm bút tóan (1b) trước đó, ghi bút tóan đỏ: Nợ TK 333- Thanh tóan với ngân sách nhà nước về tiền thu phạt, tiền chậm nộp và thu khác (TK chi tiết tương ứng) Có TK 338- Các khỏan phải trả (TK chi tiết tương ứng) (2c) Thực hiện điều chỉnh giảm bút tóan (1c) trước đó, ghi bút tóan đỏ: Nợ TK 112- Tiền gửi Kho bạc, Ngân hàng (TK chi tiết tương ứng) Có TK 338- Các khỏan phải trả (TK chi tiết tương ứng). (3) Sau khi hạch tóan giảm khỏan tiền nộp chưa đủ thông tin, hạch tóan khỏan điều chỉnh, ghi: (3a) Trường hợp, điều chỉnh số thu đó thành số thu thuế chuyên thu, đồng thời (2a), ghi: Nợ TK 331- Thanh tóan với ngân sách nhà nước về thuế (TK chi tiết tương ứng) Có TK 131- Phải thu thuế chuyên thu (TK chi tiết tương ứng). (3b) Trường hợp, điều chỉnh số thu đó thành số thu tiền phạt, tiền chậm nộp và thu khác, đồng thời (2b), ghi: Nợ TK 333- Thanh tóan với ngân sách nhà nước về tiền thu phạt, tiền chậm nộp và thu khác (TK chi tiết tương ứng) Có TK 133- Phải thu tiền phạt, chậm nộp, khác (TK chi tiết tương ứng). (3c) Trường hợp, điều chỉnh số thu đó thành số thu thuế tạm thu, đồng thời (2c), ghi: Nợ TK 112- Tiền gửi Kho bạc, Ngân hàng (TK chi tiết tương ứng) Có TK 137- Phải thu thuế tạm thu (TK chi tiết tương ứng). (4) Sau khi đã xác định được thông tin đầy đủ của khỏan thu, trường hợp khỏan thu đã xác định thuộc đơn vị khác do người nộp thuế nộp nhầm vào tài khỏan của đơn vị mình, căn cứ chứng từ điều chỉnh của Kho bạc Nhà nước xác nhận đã chuyển trả khỏan thu đó cho đơn vị khác, ghi bút tóan đó: (4a) Thực hiện điều chỉnh giảm bút tóan (1a) trước đó, ghi bút tóan đỏ: Nợ TK 331- Thanh tóan với ngân sách nhà nước về thuế (TK chi tiết tương ứng) Có TK 338- Các khỏan phải trả (TK chi tiết tương ứng) (4b) Thực hiện điều chỉnh giảm bút tóan (1b) trước đó, ghi bút tóan đỏ: Nợ TK 333- Thanh tóan với ngân sách nhà nước về tiền thu phạt, tiền chậm nộp và thu khác (TK chi tiết tương ứng) Có TK 338- Các khỏan phải trả (TK chi tiết tương ứng). (4c) Thực hiện điều chỉnh giảm bút tóan (1c) trước đó, ghi bút tóan đỏ: Nợ TK 112- Tiền gửi Kho bạc, Ngân hàng (TK chi tiết tương ứng) Có TK 338- Các khỏan phải trả (TK chi tiết tương ứng). 18.2. Kế tóan hòan tiền thuế nộp nhầm từ ngân sách nhà nước, sử dụng trong trường hợp cơ quan hải quan phải ra quyết định hòan tiền thuế nộp nhầm (1) Trường hợp, khỏan tiền thuế nộp nhầm cơ quan thu đã hết thời gian chỉnh lý ngân sách, Kho bạc Nhà nước không điều chỉnh, cơ quan hải quan ra quyết định hòan trả lại cho người nộp thuế từ ngân sách nhà nước (không áp dụng cho trường hợp nộp thừa), căn cứ quyết định hòan, ghi: Nợ TK 338- Các khỏan phải trả (TK chi tiết tương ứng) Có TK 336- Phải hòan thuế chuyên thu và thu khác đã thu (TK chi tiết tương ứng). (2) Khi nhận được chứng từ xác nhận hòan trả của Kho bạc Nhà nước (2a)
Căn cứ chứng từ hòan trả của Kho bạc Nhà nước, ghi: Nợ TK 336- Phải hòan thuế chuyên thu và thu khác đã thu (TK chi tiết tương ứng) Có TK 354- Điều chỉnh giảm số thu (TK chi tiết tương ứng). (2b) Đồng thời, kết chuyển giảm số thu thuế, ghi: Nợ TK 354- Điều chỉnh giảm số thu (TK chi tiết tương ứng) Có TK 331- Thanh tóan với ngân sách nhà nước về thuế (TK chi tiết tương ứng). (3) Khi nhận được chứng từ xác nhận hòan trả của Kho bạc Nhà nước (3a)
Căn cứ chứng từ hòan trả của Kho bạc Nhà nước, ghi: Nợ TK 336- Phải hòan thuế chuyên thu và thu khác đã thu (TK chi tiết tương ứng) Có TK 354- Điều chỉnh giảm số thu (TK chi tiết tương ứng) (3b) Đồng thời, kết chuyển giảm số thu thuế, ghi: Nợ TK 354- Điều chỉnh giảm số thu (TK chi tiết tương ứng) Có TK 333- Thanh tóan với ngân sách nhà nước về tiền thu phạt, tiền chậm nộp và thu khác (TK chi tiết tương ứng). 18.3. Kế tóan hòan tiền thuế nộp nhầm từ tài khỏan tiền gửi (1) Trường hợp, khỏan tiền thuế nộp nhầm cơ quan thu nhưng do hết thời gian chỉnh lý ngân sách không được phép điều chỉnh, cơ quan hải quan phải ra quyết định hòan trả lại cho người nộp thuế từ tài khỏan tiền gửi (không áp dụng cho trường hợp nộp thừa), căn cứ quyết định hòan, ghi: Nợ TK 338- Các khỏan phải trả (TK chi tiết tương ứng) Có TK 335- Phải hòan thuế tạm thu (TK chi tiết tương ứng). (2)
Căn cứ chứng từ hòan trả của Kho bạc Nhà nước, ghi: Nợ TK 335- Phải hòan thuế tạm thu (TK chi tiết tương ứng) Có TK 112- Tiền gửi Kho bạc, Ngân hàng (TK chi tiết tương ứng).
-
Kế tóan theo dõi các khỏan chỉnh lý thuộc ngân sách năm trước sau thời điểm đóng kỳ kế tóan năm Trường hợp, sau khi cơ quan hải quan đóng kỳ kế tóan của năm trước theo quy định, Kho bạc Nhà nước điều chỉnh lại các khỏan thu ngân sách nhà nước thuộc ngân sách nhà nước năm trước và chuyển chứng từ điều chỉnh cho cơ quan hải quan, căn cứ chứng từ điều chỉnh kế tóan thực hiện các bút tóan như sau: (1a) Khi nhận được chứng từ điều chỉnh số thu ngân sách nhà nước của Kho bạc Nhà nước, kế tóan căn cứ số liệu thực tế của chứng từ, ghi sổ kế tóan năm hiện hành, hạch tóan tài khỏan 351- Tài khỏan chỉnh lý sau quyết tóan để theo dõi (tăng ghi số dương, giảm ghi số âm) như sau: Nợ TK 351- Tài khỏan chỉnh lý sau quyết tóan (TK chi tiết tương ứng) Có TK 131,132,133- Tài khỏan thanh tóan tương ứng. (1b) Đồng thời, ghi: Nợ TK 331,332, 333- Tài khỏan thu ngân sách tương ứng Có TK 351- Tài khỏan chỉnh lý sau quyết tóan (TK chi tiết tương ứng). (2a) Khi nhận được chứng từ điều chỉnh hòan của Kho bạc Nhà nước, kế tóan căn cứ số liệu thực tế của chứng từ, ghi sổ kế tóan năm hiện hành, hạch tóan tài khỏan 351 - Tài khỏan chỉnh lý sau quyết tóan để theo dõi như sau: Nợ TK 336 - Phải hòan thuế chuyên thu và thu khác (TK chi tiết tương ứng) Có TK 351 - Tài khỏan chỉnh lý sau quyết tóan (TK chi tiết tương ứng). (2b) Đồng thời, ghi: Nợ TK 351 - Tài khỏan chỉnh lý sau quyết tóan (TK chi tiết tương ứng) Có TK 331, 333 - Tài khỏan thu ngân sách tương ứng (TK chi tiết tương ứng). Lưu ý: Các trường hợp phát sinh điều chỉnh trong năm ngân sách và trong thời gian chỉnh lý quyết tóan không thực hiện theo phương pháp kế tóan này.
-
Kế tóan thuế, phí, lệ phí người nộp thuế, phí, lệ phí nộp trước (1) Người nộp thuế, phí, lệ phí nộp tiền trước vào tài khỏan tiền gửi của cơ quan hải quan, căn cứ báo có của Kho bạc Nhà nước, ghi: Nợ TK 112 - Tiền gửi Kho bạc, Ngân hàng (TK chi tiết tương ứng) Có TK 138- Phải thu khác (TK chi tiết tương ứng). (2) Khi nhận được thông tin thu của người nộp thuế, phí, lệ phí nộp trước do ngân hàng, Kho bạc Nhà nước gửi đến cổng thanh tóan điện tử hải quan, nhưng chưa nhận được báo có của Kho bạc Nhà nước, ghi: Nợ TK 113- Tiền đang chuyển, tiền chờ xác nhận thông tin thu từ Kho bạc Nhà nước (TK chi tiết tương ứng) Có TK 138- Phải thu khác (TK chi tiết tương ứng). (3) Khi nhận được báo có của Kho bạc Nhà nước về các khỏan thu đã được chuyển đến cổng thanh tóan điện tử hải quan, ghi: Nợ TK 112- Tiền gửi Kho bạc, Ngân hàng (TK chi tiết tương ứng) Có TK 113- Tiền đang chuyển, tiền chờ xác nhận thông tin thu từ Kho bạc Nhà nước (TK chi tiết tương ứng). 24.1. Kế tóan thuế chuyên thu nộp trước (4)
Căn cứ chứng từ ghi số thuế chuyên thu phải thu, phản ánh số thuế chuyên thu phải thu của người nộp thuế, ghi: Nợ TK 131- Phải thu về thuế chuyên thu (TK chi tiết tương ứng) Có TK 711- Thu thuế chuyên thu (TK chi tiết tương ứng). (5) Cơ quan hải quan xử lý trừ lùi khỏan phải thu về thuế chuyên thu, căn cứ bảng kê trừ lùi tiền thuế, phí, lệ phí nộp trước, ghi: Nợ TK 138 - Phải thu khác (TK chi tiết tương ứng) Có TK 131 - Phải thu về thuế chuyên thu (TK chi tiết tương ứng). (6) Định kỳ, cơ quan hải quan chuyển nộp ngân sách nhà nước số tiền nộp trước đã trừ lùi cho thuế chuyên thu, ghi: Nợ TK 331 - Thanh tóan với ngân sách nhà nước về thuế (TK chi tiết tương ứng) Có TK 112 - Tiền gửi Kho bạc, Ngân hàng (TK chi tiết tương ứng). (7) Cuối kỳ, kết chuyển số thu thuế chuyên thu phải thu, ghi: Nợ TK 711- Thu thuế chuyên thu (TK chi tiết tương ứng) Có TK 331- Thanh tóan với ngân sách nhà nước về thuế (TK chi tiết tương ứng). 24.2. Kế tóan thuế tạm thu nộp trước (4)
Căn cứ chứng từ ghi số thuế tạm thu phải thu, phản ánh số thuế tạm thu phải thu của người nộp thuế, ghi: Nợ TK 137- Phải thu về thuế tạm thu (TK chi tiết tương ứng) Có TK 337 - Các khỏan thuế tạm thu (TK chi tiết tương ứng). (5) Cơ quan hải quan xử lý trừ lùi khỏan phải thu về thuế tạm thu, căn cứ bảng kê trừ lùi tiền thuế, phí, lệ phí nộp trước, ghi: Nợ TK 138 - Phải thu khác (TK chi tiết tương ứng) Có TK 137 - Phải thu về thuế tạm thu (TK chi tiết tương ứng). (6) Định kỳ, cơ quan hải quan chuyển nộp tiền thuế người nộp thuế nộp trước sang tài khỏan thuế tạm thu của cơ quan hải quan số tiền thuế đã trừ lùi của người nộp thuế, ghi: Nợ TK 112 - Tiền gửi Kho bạc, Ngân hàng (TK chi tiết tương ứng) Có TK 112 - Tiền gửi Kho bạc, Ngân hàng (TK chi tiết tương ứng). 24.3. Kế tóan phí, lệ phí nộp trước (4)
Căn cứ chứng từ ghi số phí, lệ phí phải thu, phản ánh số phí, lệ phí phải thu của người nộp phí, lệ phí, ghi: Nợ TK 132- Phải thu về phí, lệ phí (TK chi tiết tương ứng) Có TK 712 - Thu phí, lệ phí (TK chi tiết tương ứng). (5) Cơ quan hải quan xử lý trừ lùi khỏan phải thu về thuế, phí, lệ phí, căn cứ bảng kê trừ lùi tiền thuế, phí, lệ phí trừ lùi nộp trước, ghi: Nợ TK 138 - Phải thu khác (TK chi tiết tương ứng) Có TK 132 - Phải thu về phí, lệ phí (TK chi tiết tương ứng). (6) Định kỳ, cơ quan hải quan chuyển số phí, lệ phí từ tài khỏan người nộp phí, lệ phí đã nộp trước sang tài khỏan tiền gửi về phí, lệ phí, số tiền đã trừ lùi về phí, lệ phí, ghi: Nợ TK 112 - Tiền gửi Kho bạc, Ngân hàng (TK chi tiết tương ứng) Có TK 112 - Tiền gửi Kho bạc, Ngân hàng (TK chi tiết tương ứng). PHỤ LỤC SỐ 03 HỆ THỐNG SỔ KẾ TÓAN NGHIỆP VỤ THUẾ XUẤT NHẬP KHẨU (Ban hành kèm theo Thông tư số 112/2018/TT-BTC ngày 15 tháng 11 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Tài chính) I. DANH MỤC SỔ KẾ TÓAN STT TÊN SỔ KẾ TÓAN KÝ HIỆU 1 Sổ cái 02/SNV 2 Sổ qũy tiền mặt 03/SNV 3 Sổ theo dõi tiền gửi tại kho bạc 04/SNV 4 Sổ chi tiết thu bán hàng tịch thu 06/SNV 5 Sổ chi tiết tài khỏan 07/SNV II. MẪU SỔ KẾ TÓAN TỔNG CỤC HẢI QUAN CỤC HẢI QUAN………… CHI CỤC …………………. Mẫu số 02/SNV (Ban hành kèm theo Thông tư số 112/2018/TT-BTC ngày 15 tháng 11 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Tài chính) Mã lọai: ………… SỔ CÁI Tài khỏan:………. Tháng ... năm Đơn vị: đồng Ngày tháng ghi sổ Chứng từ Diễn giải Số hiệu Tài khỏan đối ứng Số tiền Ghi chú Số hiệu Ngày, tháng Nợ Có A B C D E 1 2 F Dư đầu kỳ Số phát sinh trong tháng Cộng phát sinh trong tháng Lũy kế từ đầu năm Dư cuối kỳ NGƯỜI LẬP (Ký, họ tên) PHỤ TRÁCH KẾ TÓAN (Ký, họ tên) Ngày... tháng...năm... THỦ TRƯỞNG ĐƠN VỊ (Ký, họ tên, đóng dấu) TỔNG CỤC HẢI QUAN CỤC HẢI QUAN………… CHI CỤC …………………. Mẫu số 03/SNV (Ban hành kèm theo Thông tư số 112/2018/TT-BTC ngày 15 tháng 11 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Tài chính) Mã lọai: ………… SỔ QŨY TIỀN MẶT Ngày... tháng... năm Đơn vị: đồng Ngày tháng ghi sổ Chứng từ Diễn giải Số hiệu Tài khỏan đối ứng Số tiền Ghi chú Số hiệu Ngày, tháng Nợ/Thu Có/Chi Tồn qũy A B C D E 1 2 3 F Dư đầu kỳ Số phát sinh trong tháng Cộng phát sinh trong tháng Lũy kế từ đầu năm Dư cuối kỳ NGƯỜI LẬP (Ký, họ tên) PHỤ TRÁCH KẾ TÓAN (Ký, họ tên) Ngày... tháng...năm... THỦ TRƯỞNG ĐƠN VỊ (Ký, họ tên, đóng dấu) TỔNG CỤC HẢI QUAN CỤC HẢI QUAN………… CHI CỤC …………………. Mẫu số 04/SNV (Ban hành kèm theo Thông tư số 112/2018/TT-BTC ngày 15 tháng 11 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Tài chính) Mã lọai: ………… SỔ THEO DÕI TIỀN GỬI TẠI KHO BẠC Số hiệu tài khỏan chi tiết: Lọai TK tiền gửi …………..... Tháng ... năm Đơn vị: đồng Ngày tháng ghi sổ Chứng từ Diễn giải Số tiền Ghi chú Số hiệu Ngày, tháng Gửi vào Rút ra A B C D 1 2 E Số dư đầu kỳ: Số phát sinh trong tháng Cộng phát sinh trong tháng Lũy kế từ đầu năm Dư cuối tháng NGƯỜI LẬP (Ký, họ tên) PHỤ TRÁCH KẾ TÓAN (Ký, họ tên) Ngày... tháng...năm... THỦ TRƯỞNG ĐƠN VỊ (Ký, họ tên, đóng dấu) Ghi chú: Sổ được mở chi tiết theo từng tài khỏan tại Kho bạc Nhà nước, mỗi lọai tiền gửi mở riêng một sổ hoặc một số trang TỔNG CỤC HẢI QUAN CỤC HẢI QUAN………… CHI CỤC …………………. Mẫu số 06/SNV (Ban hành kèm theo Thông tư số 112/2018/TT-BTC ngày 15 tháng 11 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Tài chính) Mã lọai: ………… SỔ CHI TIẾT THU BÁN HÀNG TỊCH THU Tháng ... năm Đơn vị: đồng Ngày tháng ghi sổ Chứng từ Diễn giải Số đã thu Đã chuyển cơ quan tài chính Đã nộp NSNN Chi phí xử lý chuyển đơn vị dự tóan Số còn lại chờ xử lý Số hiệu Ngày, tháng A B C D 1 2 3 4 5 Dư dầu kỳ Phát sinh trong kỳ Cộng phát sinh trong tháng Lũy kế từ đầu năm Dư cuối tháng NGƯỜI LẬP (Ký, họ tên) PHỤ TRÁCH KẾ TÓAN (Ký, họ tên) Ngày... tháng...năm... THỦ TRƯỞNG ĐƠN VỊ (Ký, họ tên, đóng dấu) TỔNG CỤC HẢI QUAN CỤC HẢI QUAN………… CHI CỤC …………………. Mẫu số 07/SNV (Ban hành kèm theo Thông tư số 112/2018/TT-BTC ngày 15 tháng 11 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Tài chính) Mã lọai: ………… SỔ CHI TIẾT TÀI KHỎAN (Dùng cho các tài khỏan chưa có sổ chi tiết) Tài khỏan cấp I: Tài khỏan cấp II: Đơn vị: đồng Ngày tháng ghi sổ Chứng từ Diễn giải Tài khỏan đối ứng Số phát sinh Số dư Tài khỏan Số hiệu Ngày, tháng Nợ Có Nợ Có A B C D E 1 2 3 4 Dư đầu kỳ Cộng phát sinh Lũy kế từ đầu năm Dư cuối kỳ NGƯỜI LẬP (Ký, họ tên) PHỤ TRÁCH KẾ TÓAN (Ký, họ tên) Ngày... tháng...năm... THỦ TRƯỞNG ĐƠN VỊ (Ký, họ tên, đóng dấu) III. NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP GHI SỔ KẾ TÓAN SỔ CÁI (Mẫu số 02/SNV) 1- Mục đích: Sổ Cái là sổ kế tóan tổng hợp dùng để tập hợp và hệ thống hóa các nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh theo nội dung kinh tế quy định trong hệ thống tài khỏan kế tóan nhằm kiểm tra, giám đốc sự biến động của từng lọai vốn, nguồn vốn, nguồn kinh phí trong đơn vị. Số liệu trên Sổ Cái được đối chiếu với số liệu trên các sổ kế tóan chi tiết. Số liệu trên Sổ Cái dùng để lập Bảng Cân đối tài khỏan hoặc các báo cáo tài chính, báo cáo quản trị. 2- Nội dung và cách ghi sổ: * Nội dung: -
Căn cứ vào nhật ký chung các nghiệp vụ phát sinh đã được kiểm tra đối chiếu. - Sổ Cái để ghi cho cả năm và mở riêng cho từng tài khỏan, mỗi tài khỏan được mở một trang hoặc một số trang tùy theo số lượng ghi chép các nghiệp vụ kinh tế phát sinh nhiều hay ít của từng tài khỏan. * Cách ghi: - Cột A: Ghi ngày, tháng ghi sổ. - Cột B, C: Ghi sổ, ngày, tháng của Chứng từ ghi sổ. - Cột D: Ghi diễn giải nội dung. - Cột E: Ghi số hiệu tài khỏan đối ứng với tài khỏan này. - Cột 1, 2: Ghi số tiền phát sinh ghi Nợ hoặc ghi Có của tài khỏan này (tài khỏan ghi sổ cái). - Cột F: Ghi chú. - Cuối tháng cộng sổ để tính ra số phát sinh Nợ, số phát sinh Có và số dư của từng tài khỏan. SỔ QŨY TIỀN MẶT (Mẫu số 03/SNV)
-
Mục đích: Sổ này dùng để phản ánh tình hình thu chi và tồn qũy tiền mặt (tiền Việt Nam và Ngọai tệ) làm căn cứ để kiểm tra, đối chiếu thu chi, tồn qũy giữa kế tóan và thủ qũy. 2- Nội dung và cách ghi sổ: * Nội dung: Sổ qũy tiền mặt dùng cho thủ qũy. * Cách ghi: - Cột A: Ghi ngày, tháng ghi sổ. - Cột B, C: Ghi số, ngày, tháng của Chứng từ ghi sổ. - Cột D: Ghi diễn giải nội dung. - Cột E: Ghi số hiệu tài khỏan đối ứng với tài khỏan này. - Cột 1: Số tiền thu nhập qũy. - Cột 2: Số tiền chi xuất qũy. Cuối ngày, sau khi đã ghi hết chứng từ thu, chi (đã thực hiện), rút số dư tồn qũy cuối ngày ghi vào Cột 3. Số tồn qũy trên sổ được đối chiếu với số tiền mặt tồn qũy trong két. - Cột F: Ghi chú. Định kỳ kế tóan tiến hành đối chiếu giữa số liệu trên sổ kế tóan với số liệu trên sổ qũy. Sổ qũy chỉ ghi những khỏan tiền thực tế nhập, xuất qua qũy. Không ghi vào sổ qũy những khỏan tiền mặt thu được nộp ngay vào Kho bạc Nhà nước hoặc Kho bạc Nhà nước trực tiếp đến thu tại cửa khẩu. SỔ THEO DÕI TIỀN GỬI TẠI KHO BẠC (Mẫu số 04/SNV)
-
Mục đích: Sổ này dùng để theo dõi chi tiết từng khỏan tiền gửi của cơ quan hải quan tại Kho bạc Nhà nước về tiền thuế tạm thu, tiền gửi lệ phí, các khỏan tiền tạm giữ theo quy định.
-
Nội dung và cách ghi sổ: * Nội dung: - Sổ tiền gửi để kế tóan theo dõi tài khỏan tạm thu, tạm giữ của cơ quan hải quan tại Kho bạc Nhà nước. - Mỗi lọai tiền gửi mở riêng một sổ hoặc một số trang. - Đầu năm hoặc đầu tháng ghi số dư tiền gửi. -
Căn cứ để ghi vào sổ là các chứng từ Kho bạc Nhà nước: Giấy báo nợ, báo có và các chứng từ nộp tiền vào tài khỏan tiền gửi tại Kho bạc Nhà nước. * Cách ghi: - Cột A: Ghi ngày, tháng ghi sổ. - Cột B, C: Ghi số, ngày, tháng của chứng từ nộp tiền hoặc rút tiền ra, chuyển tiền đi. - Cột D: Ghi nội dung chứng từ. - Cột 1: Ghi số tiền nộp vào tài khỏan tạm thu, tạm giữ của cơ quan hải quan tại Kho bạc Nhà nước đã được Kho bạc Nhà nước báo có. - Cột 2: Ghi số tiền rút ra khỏi tài khỏan tạm thu, tạm giữ tại Kho bạc Nhà nước theo chứng từ báo nợ của Kho bạc Nhà nước. - Cột 3 = Số dư đầu + cột 1 - cột 2: Số tiền còn gửi tại Kho bạc Nhà nước. - Cột E: Ghi chú. Cuối tháng cộng tổng số tiền đã gửi vào, số tiền đã rút ra khỏi Kho bạc Nhà nước, trên cơ sở đó tính ra số tiền còn gửi ở Kho bạc Nhà nước để chuyển sang tháng sau. Số dư trên sổ được đối chiếu với số dư tài khỏan tiền gửi tại Kho bạc Nhà nước. SỔ THEO DÕI THU BÁN HÀNG TỊCH THU (Mẫu số 06/SNV) 1- Mục đích: Sổ dùng để phản ánh số thu bán hàng tịch thu đã thu, số đã chuyển cơ quan tài chính, số chi phí liên quan được trích lại đơn vị dự tóan theo quy định, số thu bán hàng tịch thu đã nộp ngân sách nhà nước, số chưa nộp ngân sách nhà nước. 2- Nội dung và cách ghi: * Nội dung: Sổ này theo dõi khỏan thu từ bán hàng tịch thu theo các quyết định xử lý của cấp có thẩm quyền. * Cách ghi:
Căn cứ vào quyết định xử lý hàng tịch thu và các chứng từ liên quan khác để ghi vào các cột. - Cột A: Ghi ngày, tháng ghi sổ. - Cột B, C: Ghi số, ngày, tháng chứng từ. - Cột D: Diễn giải theo nội dung chứng từ ghi sổ. - Cột 1: Ghi số tiền đã thu được về bán hàng tịch thu, căn cứ chứng từ thu tiền bán hàng tịch thu. - Cột 2: Ghi số tiền thu từ bán hàng tịch thu đã chuyển nộp vào tài khỏan tạm giữ của cơ quan tài chính. - Cột 3: Ghi số tiền thu từ bán hàng tịch thu đã chuyển nộp ngân sách nhà nước và được Kho bạc Nhà nước xác nhận là số thu cho cơ quan hải quan (báo có của Kho bạc Nhà nước). - Cột 4:
Căn cứ chứng từ chuyển tiền chi phí bán hàng cho đơn vị dự tóan có xác nhận của Kho bạc Nhà nước, báo có cho đơn vị dự tóan về kinh phí thực hiện bán hàng tịch thu theo quy định, để ghi. - Cột 5: Số đã thu còn lại chưa xử lý (số chưa nộp ngân sách nhà nước, số chưa trả kinh phí cho đơn vị dự tóan). Đầu tháng chuyển số dư cuối tháng trước sang, hàng ngày căn cứ vào các chứng từ có liên quan để ghi sổ. Cuối tháng cộng số phát sinh trong tháng và tính ra số dư cuối tháng, lũy kế từ đầu năm đến cuối tháng. SỔ CHI TIẾT TÀI KHỎAN (Mẫu số 07/SNV) 1- Mục đích: Sổ này dùng để theo dõi số phát sinh, số dư của các tài khỏan (dùng cho các tài khỏan chưa có sổ chi tiết riêng). 2- Nội dung và cách ghi: * Nội dung: Sổ được theo dõi cho từng tài khỏan chi tiết, từng đối tượng và cách ghi như sau: * Cách ghi: - Cột A: Ghi ngày, tháng ghi sổ. - Cột B, C: Ghi số, ngày, tháng của chứng từ ghi sổ. - Cột I: Ghi tóm tắt nội dung của chứng từ ghi sổ. - Cột 1: Ghi số hiệu tài khỏan đối ứng với tài khỏan này. - Cột 2, 3: Ghi số tiền phát sinh ghi nợ hoặc ghi có của tài khỏan này (tài khỏan ghi sổ cái). - Cột 4, 5: Ghi số dư nợ hoặc số dư có của tài khỏan này. Đầu tháng chuyển số dư của tháng trước sang. Cuối tháng tiến hành cộng số phát sinh trong tháng, số tích lũy kế từ đầu năm đến cuối tháng và tính số dư của tháng đó. PHỤ LỤC SỐ 04 DANH MỤC, MẪU BÁO CÁO TÀI CHÍNH VÀ GIẢI THÍCH BÁO CÁO (Ban hành kèm theo Thông tư số 112/2018/TT-BTC ngày 15 tháng 11 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Tài chính) I. DANH MỤC BÁO CÁO TÀI CHÍNH STT Tên báo cáo Số hiệu Kỳ lập báo cáo 1 Báo cáo tổng hợp thu ngân sách nhà nước về thuế chuyên thu 02/BCTC Tháng, năm 2 Báo cáo tổng hợp thu ngân sách nhà nước về tiền chậm nộp, tiền phạt 03/BCTC Tháng, năm 3 Báo cáo tổng hợp thu thuế tạm thu 05/BCTC Tháng, năm 4 Báo cáo thu phí, lệ phí 09/BCTC Tháng, năm 5 Bảng đối chiếu với Kho bạc Nhà nước số nộp ngân sách nhà nước 10/ĐCKB Tháng, năm II. MẪU BÁO CÁO TÀI CHÍNH TỔNG CỤC HẢI QUAN CỤC HẢI QUAN………… CHI CỤC …………………. Mẫu số: 02/BCTC (Ban hành kèm theo Thông tư số 112/2018/TT-BTC ngày 15 tháng 11 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Tài chính) Mã lọai: ………… BÁO CÁO TỔNG HỢP THU NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC VỀ THUẾ CHUYÊN THU Tháng...năm... Đơn vị: đồng TT Lọai thuế Số phải thu thuế chuyên thu Số thuế đã thu đã nộp NS Số phải hòan trả do nộp thừa trong kỳ Số thuế đã thu bằng tiền mặt chưa nộp NS trong kỳ Số thuế chưa nhận được báo Có của KBNN Số tiền thuế trừ lùi khỏan nộp trước chưa nộp NS trong kỳ Số chênh lệch tỷ giá do hòan ngọai tệ nộp thừa trong kỳ Số còn phải thu cuối kỳ Số phải thu đầu kỳ Số phải thu trong kỳ Số giảm trong kỳ Số phải thu sau giảm Tổng số thuế đã thu nộp NS trong kỳ Trong đó Số thuế tạm thu nộp NS Số thuế nộp nhầm Số thuế chuyên thu nộp NS A B 1 2 3 4=1+2-3 5 6 7 8=5-(6+7) 9 10 11 12 13 14=4-8-9-10-11-12-13 1 Thuế xuất khẩu 2 Thuế nhập khẩu 3 Thuế TTĐB 4 Thuế GTGT 5 Thuế BVMT 6 Thuế chống bán phá giá 7 Thuế tự vệ 8 Thuế chống phân biệt đối xử 9 Thuế chống trợ cấp 10 Khác Tổng cộng NGƯỜI LẬP (Ký, họ tên) PHỤ TRÁCH KẾ TÓAN (Ký, họ tên) Ngày... tháng...năm... THỦ TRƯỞNG ĐƠN VỊ (Ký, họ tên, đóng dấu) TỔNG CỤC HẢI QUAN CỤC HẢI QUAN………… CHI CỤC …………………. Mẫu số: 03/BCTC (Ban hành kèm theo Thông tư số 112/2018/TT-BTC ngày 15 tháng 11 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Tài chính) Mã lọai: ………… BÁO CÁO TỔNG HỢP THU NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC VỀ TIỀN CHẬM NỘP, TIỀN PHẠT Tháng...năm... Đơn vị: đồng TT Lọai thuế Số phải thu Số đã thu trong kỳ Số tiền chậm nộp, tiền phạt nộp nhầm Số phải hòan trả do nộp thừa trong kỳ Số tiền đã thu bằng tiền mặt chưa chuyển nộp NS trong kỳ Số tiền chưa nhận được báo Có của KBNN Số còn phải thu cuối kỳ Số phải thu đầu kỳ Số phải thu trong kỳ Số giảm trong kỳ Số phải thu sau khi giảm A B 1 2 3 4=1+2-3 5 6 7 8 9 10=4-(5-6)-(7+8+9) 1 Tiền chậm nộp thuế 2 Tiền phạt vi phạm hành chính 3 Tiền chậm nộp phạt VPHC 4 Khác NGƯỜI LẬP (Ký, họ tên) PHỤ TRÁCH KẾ TÓAN (Ký, họ tên) Ngày... tháng...năm... THỦ TRƯỞNG ĐƠN VỊ (Ký, họ tên, đóng dấu) TỔNG CỤC HẢI QUAN CỤC HẢI QUAN………… CHI CỤC …………………. Mẫu số: 05/BCTC (Ban hành kèm theo Thông tư số 112/2018/TT-BTC ngày 15 tháng 11 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Tài chính) Mã lọai: ………… BÁO CÁO TỔNG HỢP THU THUẾ TẠM THU Tháng...năm… Đơn vị: đồng TT Lọai thuế Số phải thu Số đã thu Số phải hòan trả do nộp thừa trong kỳ Số thuế đã thu bằng tiền mặt chưa chuyển nộp TK tiền gửi trong kỳ Số thuế chờ xác nhận báo Có của KBNN Số tiền thuế trừ lùi khỏan nộp trước chưa nộp NS trong kỳ Số còn phải thu cuối kỳ Số phải thu đầu kỳ Số phải thu trong kỳ Số giảm trong kỳ Số phải thu sau khi giảm Trong đó Số đã thu trong kỳ Đã nộp vào NSNN Số thuế tạm thu nộp nhầm Nộp TK Tạm thu A B 1 2 3 4=1+2-3 5 6 7 8=5-6-7 8 9 10 11 12=4-(5-8)-(9+10+11) 1 Thuế xuất khẩu 2 Thuế nhập khẩu 3 Thuế TTĐB 4 Thuế GTGT 5 Thuế BVMT 6 Thuế chống bán phá giá 7 Thuế tự vệ 8 Thuế chống phân biệt đối xử 9 Thuế chống trợ cấp 10 Khác Tổng cộng NGƯỜI LẬP (Ký, họ tên) PHỤ TRÁCH KẾ TÓAN (Ký, họ tên) Ngày... tháng...năm... THỦ TRƯỞNG ĐƠN VỊ (Ký, họ tên, đóng dấu) TỔNG CỤC HẢI QUAN CỤC HẢI QUAN………… CHI CỤC …………………. Mẫu số: 09/BCTC (Ban hành kèm theo Thông tư số 112/2018/TT-BTC ngày 15 tháng 11 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Tài chính) Mã lọai: ………… BÁO CÁO THU PHÍ, LỆ PHÍ Tháng...năm... Đơn vị: đồng Khỏan thu Số phải thu đầu kỳ Số phải thu PS trong kỳ Số đã thu trong kỳ Số còn phải thu cuối kỳ A B 1 2 3 4=1+2-3 Thu phí hải quan Thu lệ phí NGƯỜI LẬP (Ký, họ tên) PHỤ TRÁCH KẾ TÓAN (Ký, họ tên) Ngày... tháng...năm... THỦ TRƯỞNG ĐƠN VỊ (Ký, họ tên, đóng dấu) TỔNG CỤC HẢI QUAN CỤC HẢI QUAN………… CHI CỤC …………………. Mẫu số: 10/ĐCKB (Ban hành kèm theo Thông tư số 112/2018/TT-BTC ngày 15 tháng 11 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Tài chính) Mã lọai: ………… BẢNG ĐỐI CHIẾU VỚI KHO BẠC NHÀ NƯỚC SỐ THUẾ NỘP NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC Tháng ... năm ... Đơn vị: đồng STT Nội dung Mục/Tiểu mục Số thu NSNN của cơ quan hải quan Chênh lệch so với KBNN (Số liệu do KBNN ghi, tăng ghi (+) giảm ghi (-) Ghi chú Số thu trong tháng Lũy kế từ đầu năm Số thu trong tháng Lũy kế từ đầu năm A B C 1 2 3 4 5 1 Thuế xuất khẩu 1851 2 Thuế nhập khẩu 1901 3 Thuế GTGT 1702 4 Thuế TTĐB 1751 5 Thuế BVMT 2021 6 Thuế chống bán phá giá 1951 7 Thuế chống trợ cấp 1952 8 Thuế chống phân biệt đối xử 1953 9 Thuế tự vệ 1954 10 Thuế phòng vệ khác 1999 11 Tiền chậm nộp thuế 4900 Các khỏan thu khác của ngành Hải quan 4905 Tiền chậm nộp thuế xuất khẩu 4935 Tiền chậm nộp thuế nhập khẩu 4936 Tiền chậm nộp thuế GTGT 4928 Tiền chậm nộp thuế TTĐB 4932 Tiền chậm nộp thuế BVMT 4937 Tiền chậm nộp khác 4945 12 Phạt vi phạm hành chính 4253,4265 4275,4299 13 Tiền chậm nộp phạt vi phạm hành chính 4273 14 Bán hàng tịch thu 4300 15 Thu từ bán tài sản tồn đọng 3450 16 Lệ phí hàng hóa phương tiện quá cảnh 3002 17 Phí hải quan 2663 Tổng cộng Ngày…. tháng… năm… XÁC NHẬN CỦA KHO BẠC ĐỊA PHƯƠNG NGƯỜI LẬP (Ký, họ tên) PHỤ TRÁCH KẾ TÓAN (Ký, họ tên) Ngày... tháng...năm... THỦ TRƯỞNG ĐƠN VỊ (Ký, họ tên, đóng dấu) Kế tóan Kế tóan trưởng (Ký, họ tên, đóng dấu) (Ghi chú: Cột C (Tiểu mục) có thể thay đổi, được cập nhật theo văn bản quy định mới nhất.) III. GIẢI THÍCH NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP LẬP BÁO CÁO TÀI CHÍNH BÁO CÁO TỔNG HỢP THU NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC VỀ THUẾ CHUYÊN THU (Mẫu số 02/BCTC)
-
Mục đích: Nhằm phản ánh tòan bộ tình hình thu ngân sách nhà nước về thuế chuyên thu phải thu, đã thu, đã giảm trong kỳ và số còn phải thu cuối kỳ.
Căn cứ lập:
Căn cứ vào sổ chi tiết TK 131- Phải thu thuế chuyên thu; TK 111- Tiền mặt; TK 113- Tiền đang chuyển, tiền chờ xác nhận thông tin thu từ Kho bạc Nhà nước; TK 138- Phải thu khác; TK 711- Thu thuế chuyên thu; TK 811- Các khỏan giảm thuế chuyên thu; TK 331- Thanh tóan với ngân sách về thuế; TK 336- Phải hòan thuế chuyên thu và thu khác đã thu.
-
Phương pháp lập: Cột A: Số thứ tự các lọai thuế phát sinh. Cột B: Lọai thuế. Cột 1: Phản ánh số phải thu đầu kỳ, số tiền người nộp thuế còn nợ đầu kỳ; số liệu trên cột này lấy từ số dư cuối kỳ trước chuyển sang (dư cuối kỳ TK 131- Phải thu về thuế chuyên thu, dư bên Nợ số dương, dư bên Có số âm). Cột 2: Phản ánh số phải thu phát sinh trong kỳ, số liệu trên cột này lấy từ số phát sinh bên Có TK 711- Thu thuế chuyên thu. Cột 3: Số giảm trong kỳ theo quyết định không thu, miễn, giảm, xóa nợ, số liệu cột này lấy từ số phát sinh Nợ TK 811- Các khỏan giảm thuế chuyên thu. Cột 4 = cột 1 + cột 2 - cột 3 Cột 5: Tổng số thuế đã thu trong kỳ (gồm cả thuế chuyên thu và tạm thu đã nộp ngân sách), số liệu lấy từ phát sinh Nợ TK 331- Thanh tóan với ngân sách về thuế. Cột 6: Số thuế tạm thu chuyển nộp ngân sách nhà nước từ tài khỏan tạm thu của cơ quan hải quan, số liệu lấy các bút tóan phát sinh Nợ TK 331/Có TK 112. Cột 7: Số thuế người nộp thuế nộp nhầm thuế chuyên thu, số liệu lấy các bút tóan phát sinh Nợ TK 331/Có TK 338. Cột 8 = cột 5 - (cột 6 + cột 7) Cột 9: Số thuế chuyên thu có quyết định phải hòan do nộp thừa trong kỳ, lấy các bút tóan phát sinh Nợ TK 131/Có TK 336. Cột 10: Số tiền mặt đã thu về thuế chuyên thu chưa chuyển nộp ngân sách nhà nước, lấy các bút tóan phát sinh Nợ TK 111/Có TK 131 + các bút tóan phát sinh Nợ TK 111/Có TK 711 - các bút tóan phát sinh Nợ TK 331/Có TK 111 - các bút tóan phát sinh Nợ TK 113/Có TK 111. Cột 11: Số thuế chuyên thu người nộp thuế nộp qua ngân hàng, Kho bạc Nhà nước đã gửi đến cổng thanh tóan điện tử hải quan nhưng chưa nhận được báo có của Kho bạc Nhà nước, số tiền thuế chuyên thu cơ quan hải quan thu tiền mặt chuyển nộp ngân sách nhà nước nhưng chưa nhận được báo có của Kho bạc Nhà nước, lấy các bút tóan Nợ TK 113/Có TK 131 + các bút tóan phát sinh Nợ TK 113/Có TK 111- các bút tóan phát sinh Nợ TK 331/Có TK 113. Cột 12: Số thuế chuyên thu đã trừ lùi với khỏan nộp trước nhưng chưa chuyển nộp ngân sách nhà nước, lấy các bút tóan Nợ TK 138/Có TK 131 - các bút tóan phát sinh Nợ TK 331/Có TK 112. Cột 13: Số chênh lệch tỷ giá giữa thời điểm hòan thuế và thời điểm thu thuế bằng ngọai tệ vào ngân sách nhà nước, số liệu lấy từ các bút tóan Nợ của tài khỏan chi tiết 41302 - Chênh lệch giữa thời điểm hòan thuế và thu thuế (sử dụng đối với các đơn vị có phát sinh thuế phải nộp bằng ngọai tệ). Cột 14 = Cột 4 - Cột 8 - Cột 9 - Cột 10 - Cột 11- Cột 12- Cột 13 (Phản ánh số dư cuối kỳ TK 131 dư bên Nợ số dương, dư bên Có số âm). BÁO CÁO TỔNG HỢP THU NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC VỀ TIỀN CHẬM NỘP, TIỀN PHẠT (Mẫu số 03/BCTC)
-
Mục đích: Nhằm phản ánh tòan bộ tình hình thu ngân sách nhà nước về tiền chậm nộp, tiền phạt phải thu; đã thu; đã giảm trong kỳ và số còn phải thu cuối kỳ.
Căn cứ lập:
Căn cứ vào sổ chi tiết TK 133- Phải thu tiền phạt, chậm nộp, khác; TK 111- Tiền mặt; TK 113- tiền đang chuyển, tiền chờ xác nhận thông tin từ Kho bạc Nhà nước; TK 713- Thu phạt, tiền chậm nộp; TK 813- Giảm tiền phạt, chậm nộp và thu khác; TK 333- Thanh tóan với ngân sách nhà nước về thu phạt, tiền chậm nộp và thu khác; TK 336- Phải hòan thuế chuyên thu và thu khác đã thu.
-
Phương pháp lập: Cột A: Số thứ tự các lọai thuế phát sinh. Cột B: Lọai thuế. Cột 1: Phản ánh số phải thu đầu kỳ, số người nộp còn nợ đầu kỳ; số liệu trên cột này lấy từ số dư cuối kỳ trước chuyển sang (dư cuối kỳ TK 133- Phải thu tiền phạt, chậm nộp, khác, dư bên Nợ số dương, dư bên Có số âm). Cột 2: Phản ánh số phải thu phát sinh trong kỳ, số liệu trên cột này lấy từ số phát sinh bên Có TK 713 - Thu phạt, tiền chậm nộp. Cột 3: Số giảm trong kỳ theo quyết định không thu, miễn, giảm, xóa nợ. Số liệu cột này lấy từ số phát sinh Nợ TK 813- Giảm tiền phạt, chậm nộp và thu khác trừ giảm phí lệ phí và khác. Cột 4 = cột 1 + cột 2- cột 3 Cột 5: Số đã thu trong kỳ, số liệu lấy từ phát sinh Nợ TK 333- Thanh tóan với ngân sách nhà nước về thu phạt, tiền chậm nộp và thu khác (TK chi tiết của tiền chậm nộp, tiền phạt) Cột 6: Số tiền chậm nộp, tiền phạt nộp nhầm (các bút tóan Nợ TK 333/Có TK 338). Cột 7: Số phải hòan trả do nộp thừa trong kỳ lấy số phát sinh các bút tóan Nợ TK 133/ Có TK 336 (TK chi tiết tiền chậm nộp, tiền phạt). Cột 8: Số đã thu tiền chậm nộp, tiền phạt bằng tiền mặt chưa chuyển nộp ngân sách nhà nước, lấy các bút tóan phát sinh Nợ TK 111/Có TK 133 + các bút tóan phát sinh Nợ TK 111/Có TK 713 - các bút tóan phát sinh Nợ TK 333/Có TK 111. Cột 9: Số tiền chậm nộp, tiền phạt người nộp thuế nộp qua ngân hàng, Kho bạc Nhà nước đã gửi đến cổng thanh tóan điện tử hải quan nhưng chưa nhận được báo có của Kho bạc Nhà nước, lấy các bút tóan Nợ TK 113/Có TK 133 + Tổng Nợ TK 113/Có TK 713 - Tổng Nợ TK 333/Có TK 113 Cột 10 = Cột 4 - (Cột 5 - Cột 6) - (Cột 7 + Cột 8+ Cột 9) (Phản ánh số dư cuối kỳ TK 133 dư bên Nợ số dương, dư bên Có số âm). BÁO CÁO TỔNG HỢP THU THUẾ TẠM THU (Mẫu số 05/BCTC)
-
Mục đích: Nhằm phản ánh tòan bộ số thuế tạm thu phải thu, đã thu, còn phải thu của các tờ khai thuế tạm thu nhưng chưa làm thủ tục thanh khỏan tờ khai đến thời điểm báo cáo; số thuế điều chỉnh giảm theo quyết định, số phải thu sau điều chỉnh trong kỳ.
Căn cứ lập:
Căn cứ vào sổ chi tiết TK 137- Phải thu về thuế tạm thu; TK 111- Tiền mặt; TK 112- Tiền gửi Kho bạc, Ngân hàng; TK 113- Tiền đang chuyển, tiền chờ xác nhận thông tin thu từ Kho bạc Nhà nước; TK 138- Phải thu khác; TK 337- Các khỏan thuế tạm thu, TK 812- Các khỏan giảm Thuế tạm thu, TK 336- Phải hòan thuế chuyên thu và thu khác đã thu, TK 335- Phải hòan thuế tạm thu.
-
Phương pháp lập: Cột A: Số thứ tự các lọai thuế phát sinh. Cột B: Lọai thuế. Cột 1: Phản ánh số phải thu đầu kỳ, số liệu phản ánh trên cột này lấy từ số dư cuối kỳ trước chuyển sang (dư cuối kỳ TK 137- Phải thu về thuế tạm thu, dư bên Nợ số dương, dư bên Có số âm). Cột 2: Phản ánh số phải thu phát sinh trong kỳ, số liệu phản ánh trên cột này lấy từ phát sinh Có TK 337. Cột 3: Số phải thu giảm trong kỳ, số liệu phản ánh trên cột này lấy từ phát sinh Nợ TK 812. Cột 4= cột 1 + cột 2 - cột 3 Cột 5: Số thuế tạm thu đã thu được trong kỳ, số liệu cột này lấy từ phát sinh Nợ TK 112 (tiền gửi thu thuế) Cột 6: Số thuế tạm thu đã chuyển nộp từ tài khỏan tiền gửi tạm thu nộp vào ngân sách nhà nước trong kỳ, số liệu cột này lấy số phát sinh các bút tóan Nợ TK 331/Có TK 112 (tiền gửi về thuế). Cột 7: Số thuế nộp nhầm (các bút tóan Nợ TK 112/Có TK 338). Cột 8: Số phải hòan trả do nộp thừa, số liệu cột này lấy từ phát sinh các bút tóan Nợ TK 137/ Có TK 336 (phải hòan từ ngân sách) và Nợ TK 137/Có TK 335 (phải hòan từ TK tạm thu). Cột 9: Số thuế đã thu bằng tiền mặt chưa chuyển nộp tài khỏan tiền gửi, số liệu cột này lấy từ các bút tóan phát sinh Nợ TK 111/Có TK 133 + các bút tóan phát sinh Nợ TK 111/Có TK 713 - các bút tóan phát sinh Nợ TK 112/Có TK 111 (tiền gửi về thuế). Cột 10: Số thuế tạm thu người nộp thuế nộp qua ngân hàng, Kho bạc Nhà nước đã gửi đến cổng thanh tóan điện tử hải quan nhưng chưa nhận được báo có của Kho bạc Nhà nước, tiền mặt cơ quan hải quan chuyên nộp Kho bạc Nhà nước chưa nhận được báo có của Kho bạc Nhà nước, số liệu cột này lấy từ các bút tóan Nợ TK 113/Có TK 137 + Tổng Nợ TK 113/Có TK 337 + Nợ TK 113/Có TK 111 - Tổng Nợ TK 112/Có TK 113 (tiền gửi về thuế). Cột 11: Số thuế tạm thu đã trừ lùi với khỏan nộp trước nhưng chưa chuyển nộp vào tài khỏan tiền gửi thuế tạm thu, lấy các bút tóan Nợ TK 138/Có TK 137 - các bút tóan phát sinh Nợ TK 112/Có TK 112 (số tiền thuế thuế tạm thu trừ lùi chuyển từ tài khỏan tiền gửi nộp trước sang tài khỏan tiền gửi về thuế tạm thu). Cột 12 = Cột 4 - (Cột 5 - Cột 8) - (Cột 9 + Cột 10 + Cột 11). BÁO CÁO THU PHÍ, LỆ PHÍ (Mẫu số 09/BCTC)
-
Mục đích: Báo cáo này được áp dụng cho các đơn vị hải quan, nhằm mục đích tổng hợp tình hình thu phí hải quan, lệ phí hàng hóa, phương tiện quá cảnh.
Căn cứ lập:
Căn cứ vào sổ chi tiết TK 112 - Tiền gửi Kho bạc, Ngân hàng; TK 111- Tiền mặt; TK 712- Thu phí, lệ phí, TK 132- Phải thu phí, lệ phí; TK 138- Phải thu khác; TK 113- Tiền đang chuyển, tiền chờ xác nhận thông tin thu từ Kho bạc Nhà nước.
-
Phương pháp lập: Cột A: Số thứ tự các lọai thuế phát sinh. Cột B: Nội dung thu. Cột 1: Phản ánh số phải thu đầu kỳ, số liệu phản ánh trên cột này lấy từ số dư cuối kỳ trước chuyển sang (dư cuối kỳ TK 132- Phải thu phí, lệ phí, dư bên Nợ số dương, dư bên Có số âm). Cột 2: Phản ánh số phải thu trong kỳ, số liệu phản ánh trên cột này lấy từ phát sinh Có TK 712 - Thu phí, lệ phí. Cột 3: Phản ánh số đã thu trong kỳ, số liệu phản ánh trên cột này như sau: - Trường hợp đơn vị mở tài khỏan tạm thu để thu phí, lệ phí trước khi chuyển cho đơn vị dự tóan thì lấy từ phát sinh bên Nợ TK 112 (tiền gửi phí, lệ phí) + bên Nợ TK 111 (tiền phí, lệ phí thu bằng tiền mặt) + số tiền phí, lệ phí người nộp phí, lệ phí nộp qua ngân hàng nhưng chưa nhận được báo có của Kho bạc Nhà nước + số tiền phí, lệ phí người nộp phí, lệ phí đã nộp ngân sách nhà nước + Số tiền phí, lệ phí đã trừ lùi khỏan nộp trước nhưng chưa chuyển nộp sang tài khỏan tiền gửi phí, lệ phí trong kỳ. Hoặc lấy các bút tóan Nợ TK 112/Có TK 132 + Nợ TK 112/Có TK 712 + Nợ TK 111/Có TK 132 + Nợ TK 111/Có TK 712 + Nợ TK 113/Có TK 132 + Nợ TK 113/Có TK 712 + Nợ TK 343/Có TK 132 + Nợ TK 332/Có TK 712 Cột 4: Phản ánh số còn phải thu cuối kỳ, cột 4 - cột 1 + cột 2 - cột 3. BẢNG ĐỐI CHIẾU VỚI KHO BẠC NHÀ NƯỚC SỐ NỘP NGÂN SÁCH (Mẫu số 10/ĐCKB)
-
Mục đích: Bảng đối chiếu với Kho bạc Nhà nước số nộp ngân sách được sử dụng cho tất cả các đơn vị hải quan và Kho bạc Nhà nước để xác định chính xác số tiền đã nộp vào ngân sách nhà nước theo mục lục ngân sách hiện hành.
Căn cứ lập: -
Căn cứ vào chứng từ thu nộp Kho bạc Nhà nước; -
Căn cứ vào mục lục ngân sách hiện hành; -
Căn cứ vào sổ chi tiết TK 331- Thanh tóan với ngân sách nhà nước về thuế, TK 333- Thanh tóan với ngân sách nhà nước về tiền thu phạt, tiền chậm nộp và thu khác; TK 35402- Điều chỉnh giảm số thu năm nay.
- Phương pháp lập: - Trước khi lập Bảng đối chiếu với Kho bạc Nhà nước số nộp ngân sách phải kiểm tra mọi chứng từ nộp tiền vào ngân sách nhà nước theo mục lục ngân sách hiện hành đã được ghi đầy đủ, chính xác vào sổ tổng hợp và sổ chi tiết thanh tóan thu nộp ngân sách nhà nước. - Bảng đối chiếu với Kho bạc Nhà nước số nộp ngân sách được phản ánh chung cho các lọai thuế và thu khác, được chi tiết theo mục lục ngân sách hiện hành và theo yêu cầu quản lý. Cột A: Ghi số thứ tự các khỏan thu thuế và thu khác. Cột B: Nội dung. Cột C: Ghi mục/tiểu mục của các lọai thuế, thu khác theo mục lục ngân sách hiện hành. Cột 1: Phản ánh số thu ngân sách nhà nước của cơ quan hải quan trong kỳ theo báo có của Kho bạc Nhà nước hàng tháng về số thu nộp ngân sách nhà nước của cơ quan hải quan trừ đi số đã hòan thuộc năm ngân sách, kế tóan tổng hợp theo các sắc thuế và đưa vào báo cáo. Hoặc lấy từ phát sinh nợ TK 331- Thanh tóan với ngân sách về thuế, TK 333- Thanh tóan với ngân sách nhà nước về tiền thu phạt, tiền chậm nộp và thu khác trong tháng trừ đi phát sinh Có TK 35402 (điều chỉnh giảm số thu năm nay). Cột 2: Phản ánh số thu ngân sách nhà nước của cơ quan hải quan lũy kế từ đầu năm theo báo có của Kho bạc Nhà nước về số thu nộp ngân sách của cơ quan hải quan trừ đi số hòan thu trong năm, kế tóan tổng hợp theo các sắc thuế và đưa vào báo cáo. Cột 3: Số chênh lệch giữa số thu trong tháng của cơ quan hải quan và Kho bạc Nhà nước, số liệu do Kho bạc Nhà nước ghi nhận. Cột 4: Số chênh lệch giữa số thu lũy kế từ đầu năm của cơ quan hải quan và Kho bạc Nhà nước, số liệu do Kho bạc Nhà nước ghi nhận. Dòng tổng cộng: Dòng này thể hiện số tổng cộng của tất cả các sắc thuế theo các cột thu nộp Ngân sách trong tháng, lũy kế từ đầu năm đến ngày báo cáo. Bảng đối chiếu với Kho bạc Nhà nước số nộp ngân sách được lập thành 03 bản, sau khi đối chiếu với Kho bạc Nhà nước: 01 bản lưu tại Kho bạc Nhà nước, 01 bản gửi cấp trên để báo cáo, 01 bản lưu tại đơn vị.
Bản số hóa, đối chiếu văn bản gốc khi cần — nguồn https://vbpl.vn/van-ban/chi-tiet/thong-tu-so-112-2018-tt-btc-sua-doi-bo-sung-mot-so-dieu-tai-thong-tu-so-174-2015-tt-btc-ngay-10-thang-11-nam-2015-cua-bo-truong-bo-tai-chinh-huong-dan-ke-toan-nghiep-vu-thue-va-thu-khac-doi-voi-hang-hoa-xuat-khau-nhap-khau--135564.
Dịch vụ liên quan
Văn bản liên quan
- Bãi bỏ của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí ngân sách nhà nước bảo đảm cho công tác xây dựng văn bản quy phạm pháp luật và hoàn thiện hệ thống pháp luật và của Bộ trưởng Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số Điều của
- Quy định mức thu, chế độ thu, nộp phí thuộc lĩnh vực đường sắt
- Sửa đổi, bổ sung một số điều của của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn công bố thông tin trên thị trường chứng khoán được sửa đổi, bố sung bởi và BTC, của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định giao dịch cổ phiếu niêm yết, đăng ký giao dịch và chứng chỉ quỹ, trái phiếu doanh nghiệp, chứng quyền có bảo đảm niêm yết trên hệ thống giao dịch chứng khoán đưực sửa đổi, bổ sung bởi, của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về hoạt động của công ty chứng khoán đưực sửa đổi, bổ sung bởi
- Sửa đổi, bố sung một số điều của của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về kiểm tra, giám sát, tạm dừng làm thủ tục hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu có yêu cầu bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ; kiểm soát hàng giả và hàng hóa xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ được sửa đổi, bổ sung bởi
- Hướng dẫn bố trí nguồn kinh phí, lập dự toán, quản lý, sử dụng, quyết toán kinh phí thực hiện ký kết hợp đồng thực hiện nhiệm vụ của công chức
- Hướng dẫn mức chi tổ chức thực hiện công tác thi đua, khen thưởng tại khoản 1 Điều 48 của Chính phủ quy định về phận cấp, phân quyền trong lĩnh vực thi đua, khen thưởng; quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng
- Quy định mức thu, chế độ thu, nộp phí sát hạch lái xe, lệ phí cấp bằng, chứng chỉ được hoạt động trên các loại phuong tiện và lệ phí đăng ký, cấp biển xe máy chuyên dùng
- Quy định mức thu, chế độ thu, nộp một số khoản phí, lệ phí thuộc lĩnh vực văn hóa, thể thao, du lịch