Thông tư số 11/2016/TT-NHNNSửa đổi, bổ sung một số văn bản quy phạm pháp luật về hoạt động cung ứng dịch vụ nhận và chi, trả ngoại tệ,hoạt động đại lý đổi ngoại tệ, bàn đổi ngoại tệ của cá nhân
- Số hiệu
- 11/2016/TT-NHNN
- Loại văn bản
- Thông tư
- Cơ quan ban hành
- Ngân hàng Nhà nước Việt Nam
- Ngày ban hành
- 29/06/2016
- Lĩnh vực
- Quản lý ngoại hối
Toàn văn
NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC VIỆT NAM
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
Số: 11/2016/TT-NHNN
Hà Nội, ngày 29 tháng 06 năm 2016
THÔNG TƯ
Sửa đổi, bổ sung một số văn bản quy phạm pháp luật về họat động cung ứng dịch vụ nhận và chi, trả ngọai tệ, họat động đại lý đổi ngọai tệ, bàn đổi ngọai tệ của cá nhân _______________
Căn cứ Luật Ngân hàng Nhà nước Việt Nam số 46/2010/QH12 ngày 16 tháng 6 năm 2010;
Căn cứ Luật các tổ chức tín dụng số 47/2010/QH12 ngày 16 tháng 6 năm 2010;
Căn cứ Pháp lệnh Ngọai hối số 28/2005/PL-UBTVQH11 ngày 13 tháng 12 năm 2005 và Pháp lệnh sửa đổi, bổ sung một số điều của Pháp lệnh Ngọai hối số 06/2013/UBTVQH13 ngày 18 tháng 3 năm 2013;
Căn cứ Nghị định số 156/2013/NĐ-CP ngày 11 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam;
Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Quản lý ngọai hối; Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành Thông tư sửa đổi, bổ sung một số văn bản quy phạm pháp luật về họat động cung ứng dịch vụ nhận và chi trả ngọai tệ, họat động đại lý đổi ngọai tệ, bàn đổi ngọai tệ của cá nhân.
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 34/2015/TT-NHNN ngày 31/12/2015 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam hướng dẫn họat động cung ứng dịch vụ nhận và chi, trả ngọai tệ (sau đây gọi là Thông tư số 34/2015/TT-NHNN)
-
Bổ sung tiết (vii) vào điểm a khỏan 4 Điều 7 như sau: “(vii) Chi chuyển sang tài khỏan ngọai tệ của tổ chức tín dụng được phép làm đại lý chi, trả ngọai tệ để chi, trả cho người thụ hưởng.”
-
Điều 8 được sửa đổi, bổ sung như sau: “ Điều 8. Họat động của đại lý chi, trả ngọai tệ 1. Tổ chức kinh tế, tổ chức tín dụng làm đại lý chi, trả ngọai tệ cho tổ chức kinh tế, tổ chức tín dụng được phép được nhận ngọai tệ tiền mặt từ tổ chức tín dụng được phép, tổ chức kinh tế ủy quyền. Tổ chức tín dụng được phép làm đại lý chi, trả ngọai tệ cho tổ chức kinh tế, tổ chức tín dụng được phép khác được nhận ngọai tệ tiền mặt hoặc chuyển khỏan từ tổ chức tín dụng được phép, tổ chức kinh tế ủy quyền.
-
Tổ chức làm đại lý chi, trả ngọai tệ thực hiện chi trả cho người thụ hưởng bằng ngọai tệ tiền mặt hoặc đồng Việt Nam tiền mặt theo tỷ giá do tổ chức ủy quyền quy định.
-
Việc ứng tiền để chi, trả cho người thụ hưởng thực hiện theo thỏa thuận tại hợp đồng đại lý chi, trả ngọai tệ ký giữa tổ chức tín dụng được phép, tổ chức kinh tế ủy quyền và tổ chức làm đại lý chi, trả ngọai tệ.”
-
Bổ sung điểm d vào khỏan 3 Điều 11 như sau:
“d) Thành phần hồ sơ theo quy định tại điểm b, d và đ khỏan 1 Điều này.”
4 . Khỏan 2, khỏan 3 Điều 12 được sửa đổi, bổ sung như sau:
“2. Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ, hợp lệ, trong thời hạn 10 (mười) ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ, Ngân hàng Nhà nước chi nhánh trên địa bàn có văn bản yêu cầu tổ chức bổ sung hồ sơ. Trong thời hạn 30 (ba mươi) ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Ngân hàng Nhà nước chi nhánh trên địa bàn xem xét, cấp văn bản chấp thuận trực tiếp nhận và chi, trả ngọai tệ (theo mẫu tại Phụ lục 8 ban hành kèm theo Thông tư này) hoặc văn bản chấp thuận thay đổi, bổ sung, gia hạn trực tiếp nhận và chi, trả ngọai tệ (theo mẫu tại Phụ lục 12 ban hành kèm theo Thông tư này). Trường hợp từ chối, Ngân hàng Nhà nước chi nhánh trên địa bàn có văn bản thông báo rõ lý do.
- Trình tự, thủ tục chấp thuận trực tiếp nhận và chi, trả ngọai tệ (hoặc thay đổi, bổ sung, gia hạn trực tiếp nhận và chi, trả ngọai tệ) đối với Tổng công ty Bưu điện Việt Nam:
a) Tổng công ty Bưu điện Việt Nam gửi 01 (một) bộ hồ sơ qua đường bưu điện hoặc nộp trực tiếp cho Ngân hàng Nhà nước;
b) Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ, hợp lệ, trong thời hạn 10 (mười) ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ, Ngân hàng Nhà nước có văn bản yêu cầu Tổng công ty Bưu điện Việt Nam bổ sung hồ sơ. Trong thời hạn 30 (ba mươi) ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Ngân hàng Nhà nước xem xét, cấp văn bản chấp thuận trực tiếp nhận và chi, trả ngọai tệ (theo mẫu tại Phụ lục 9 ban hành kèm theo Thông tư này) hoặc văn bản chấp thuận thay đổi, bổ sung, gia hạn trực tiếp nhận và chi, trả ngọai tệ (theo mẫu tại Phụ lục 13 ban hành kèm theo Thông tư này). Trường hợp từ chối, Ngân hàng Nhà nước có văn bản thông báo rõ lý do.”
5 . Bổ sung Điều 13a vào sau Điều 13 như sau: “ Điều 13a. Nguyên tắc thực hiện họat động đại lý chi, trả ngọai tệ; gia hạn họat động đại lý chi, trả ngọai tệ của tổ chức tín dụng 1. Tổ chức tín dụng thực hiện họat động đại lý chi, trả ngọai tệ sau khi được Ngân hàng Nhà nước chi nhánh trên địa bàn nơi tổ chức tín dụng đặt trụ sở chính cấp văn bản chấp thuận đăng ký đại lý chi, trả ngọai tệ.
-
Tổ chức tín dụng thực hiện gia hạn họat động đại lý chi, trả ngọai tệ khi văn bản chấp thuận đăng ký đại lý chi, trả ngọai tệ do Ngân hàng Nhà nước chi nhánh trên địa bàn nơi tổ chức tín dụng đặt trụ sở chính cấp còn hiệu lực tối thiểu 30 (ba mươi) ngày tính đến thời điểm nộp hồ sơ xin gia hạn và không vi phạm chế độ báo cáo theo quy định tại Điều 22 Thông tư này trong tối thiểu 04 (bốn) qúy từ thời điểm được cấp văn bản chấp thuận đăng ký đại lý chi, trả ngọai tệ hoặc văn bản chấp thuận gia hạn gần nhất đến thời điểm xin gia hạn.”
-
Bổ sung điểm d vào khỏan 3 Điều 14 như sau:
“d) Thành phần hồ sơ theo quy định tại điểm b và d khỏan 1 Điều này.”
- Khỏan 2, khỏan 3 Điều 15 được sửa đổi, bổ sung như sau:
“2. Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ, hợp lệ, trong thời hạn 10 (mười) ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ, Ngân hàng Nhà nước chi nhánh trên địa bàn có văn bản yêu cầu tổ chức bổ sung hồ sơ. Trong thời hạn 30 (ba mươi) ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Ngân hàng Nhà nước chi nhánh trên địa bàn xem xét, cấp văn bản chấp thuận đăng ký đại lý chi, trả ngọai tệ (theo mẫu tại Phụ lục 10 ban hành kèm theo Thông tư này) hoặc văn bản chấp thuận thay đổi, bổ sung, gia hạn đăng ký đại lý chi, trả ngọai tệ (theo mẫu tại Phụ lục 12 ban hành kèm theo Thông tư này). Trường hợp từ chối, Ngân hàng Nhà nước chi nhánh trên địa bàn có văn bản thông báo rõ lý do.
- Trình tự, thủ tục chấp thuận đăng ký đại lý chi, trả ngọai tệ (hoặc thay đổi, bổ sung, gia hạn đăng ký đại lý) đối với Tổng công ty Bưu điện Việt Nam:
a) Tổng công ty Bưu điện Việt Nam gửi 01 (một) bộ hồ sơ qua đường bưu điện hoặc nộp trực tiếp cho Ngân hàng Nhà nước;
b) Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ, hợp lệ, trong thời hạn 10 (mười) ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ, Ngân hàng Nhà nước có văn bản yêu cầu Tổng công ty Bưu điện Việt Nam bổ sung hồ sơ. Trong thời hạn 30 (ba mươi) ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Ngân hàng Nhà nước xem xét, cấp văn bản chấp thuận đăng ký đại lý chi, trả ngọai tệ (theo mẫu tại Phụ lục 11 ban hành kèm theo Thông tư này); văn bản chấp thuận thay đổi, bổ sung, gia hạn đăng ký đại lý chi, trả ngọai tệ (theo mẫu tại Phụ lục 13 ban hành kèm theo Thông tư này). Trường hợp từ chối, Ngân hàng Nhà nước có văn bản thông báo rõ lý do.”
- Khỏan 1 Điều 23 được sửa đổi, bổ sung như sau:
“1. Nguyên tắc chuyển đổi:
a) Trong thời hạn 12 (mười hai) tháng kể từ ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành, tổ chức kinh tế, tổ chức tín dụng đã được cấp Giấy xác nhận đăng ký đại lý chi, trả ngọai tệ hoặc Giấy phép làm dịch vụ nhận và chi, trả ngọai tệ phải thực hiện chuyển đổi sang văn bản chấp thuận đăng ký đại lý chi, trả ngọai tệ hoặc văn bản chấp thuận trực tiếp nhận và chi, trả ngọai tệ theo quy định tại Thông tư này. Quá thời hạn nêu trên, tổ chức kinh tế, tổ chức tín dụng không thực hiện chuyển đổi hoặc không được chuyển đổi do không đáp ứng quy định tại điểm c, điểm d khỏan này phải chấm dứt họat động đại lý chi, trả ngọai tệ hoặc trực tiếp nhận và chi, trả ngọai tệ;
b) Trong thời gian thực hiện chuyển đổi, tổ chức kinh tế, tổ chức tín dụng được tiếp tục thực hiện họat động đại lý chi, trả ngọai tệ hoặc trực tiếp nhận và chi, trả ngọai tệ theo Giấy xác nhận đăng ký đại lý chi, trả ngọai tệ hoặc Giấy phép làm dịch vụ nhận và chi, trả ngọai tệ đã được cấp;
c) Các tổ chức kinh tế đã được cấp Giấy phép làm dịch vụ nhận và chi, trả ngọai tệ được chuyển đổi sang văn bản chấp thuận trực tiếp nhận và chi, trả ngọai tệ khi đáp ứng các quy định của Chính phủ về điều kiện đối với tổ chức kinh tế thực hiện họat động trực tiếp nhận và chi, trả ngọai tệ;
d) Các tổ chức kinh tế đã được cấp Giấy xác nhận đăng ký đại lý chi, trả ngọai tệ được chuyển đổi sang văn bản chấp thuận đăng ký đại lý chi, trả ngọai tệ khi đáp ứng các quy định của Chính phủ về điều kiện đối với tổ chức kinh tế thực hiện họat động đại lý chi, trả ngọai tệ;
đ) Các tổ chức tín dụng đã được cấp Giấy xác nhận đăng ký đại lý chi, trả ngọai tệ được chuyển đổi sang văn bản chấp thuận đăng ký đại lý chi, trả ngọai tệ.
-
Điểm b khỏan 4 Điều 23 được sửa đổi, bổ sung như sau: ‘‘b) Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ, hợp lệ, trong thời hạn 10 (mười) ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ, Ngân hàng Nhà nước chi nhánh trên địa bàn có văn bản yêu cầu tổ chức bổ sung hồ sơ. Trong thời hạn 30 (ba mươi) ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Ngân hàng Nhà nước chi nhánh trên địa bàn xem xét, chuyển đổi thành văn bản chấp thuận trực tiếp nhận và chi, trả ngọai tệ hoặc văn bản chấp thuận đăng ký đại lý chi, trả ngọai tệ. Trường hợp từ chối, Ngân hàng Nhà nước chi nhánh trên địa bàn có văn bản thông báo rõ lý do.”
-
Điểm a khỏan 5 Điều 23 được sửa đổi, bổ sung như sau:
“a) Trong thời hạn 12 (mười hai) tháng kể từ ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành, Tổng công ty Bưu điện Việt Nam phải thực hiện các thủ tục đề nghị chấp thuận trực tiếp nhận và chi, trả ngọai tệ theo quy định tại Điều 11, Điều 12 Thông tư này khi đáp ứng các quy định của Chính phủ về Điều kiện đối với tổ chức kinh tế thực hiện họat động trực tiếp nhận và chi, trả ngọai tệ;”
- Sửa đổi tên Chương II và Chương III:
a) Chương II được sửa đổi như sau: “TRÌNH TỰ, THỦ TỤC CHẤP THUẬN TRỰC TIẾP NHẬN VÀ CHI, TRẢ NGỌAI TỆ; CHẤP THUẬN THAY ĐỔI, BỔ SUNG, GIA HẠN TRỰC TIẾP NHẬN VÀ CHI, TRẢ NGỌAI TỆ”;
b) Chương III được sửa đổi như sau: “TRÌNH TỰ, THỦ TỤC CHẤP THUẬN ĐĂNG KÝ ĐẠI LÝ CHI, TRẢ NGOAI TỆ; CHẤP THUẬN THAY ĐỔI, BỔ SUNG, GIA HẠN ĐĂNG KÝ ĐẠI LÝ CHI, TRẢ NGỌAI TỆ”.
- Bãi bỏ Điều 10, Điều 13, khỏan 2 Điều 23 và cụm từ “số Chứng minh nhân dân (hoặc các giấy tờ khác tương đương theo quy định của pháp luật)” tại điểm b khỏan 1 Điều 20 Thông tư số 34/2015/TT-NHNN.
Điều 2. Sửa đổi, bổ sung một số Điều của Quy chế Đại lý đổi ngọai tệ ban hành kèm theo Quyết định số 21/2008/QĐ-NHNN ngày 11/7/2008 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (sau đây gọi là Quy chế Đại lý đổi ngọai tệ)
- Khỏan 1 Điều 1 được sửa đổi, bổ sung như sau:
“1. Quy chế này điều chỉnh họat động đổi ngọai tệ của tổ chức kinh tế làm đại lý đổi ngọai tệ cho tổ chức tín dụng được phép trên lãnh thổ Việt Nam.”
-
Điều 2 được sửa đổi, bổ sung như sau: “ Điều 2. Đối tượng áp dụng 1. Tổ chức tín dụng được phép, bao gồm các ngân hàng, tổ chức tín dụng phi ngân hàng và chi nhánh ngân hàng nước ngòai được kinh doanh, cung ứng dịch vụ ngọai hối theo quy định của pháp luật.
-
Tổ chức kinh tế làm đại lý đổi ngọai tệ cho tổ chức tín dụng được phép.
-
Các tổ chức, cá nhân khác có liên quan đến họat động đại lý đổi ngọai tệ.”
-
Điều 4 được sửa đổi, bổ sung như sau:
“Điều 4. Họat động của đại lý đổi ngọai tệ 1. Các đại lý đổi ngọai tệ chỉ được họat động dưới hình thức dùng Đồng Việt Nam mua ngọai tệ tiền mặt của cá nhân và không được bán ngọai tệ tiền mặt cho cá nhân lấy đồng Việt Nam hoặc ngọai tệ khác, trừ trường hợp quy định tại khỏan 2 Điều này.
-
Đại lý đổi ngọai tệ đặt tại khu cách ly ở cửa khẩu quốc tế được bán ngọai tệ tiền mặt thu đồng Việt Nam cho cá nhân mang hộ chiếu do cơ quan có thẩm quyền của nước ngòai cấp theo quy định tại Điều 8 Quy chế này.”
-
Bổ sung Điều 4a vào sau Điều 4 như sau: “ Điều 4a. Nguyên tắc lập và gửi hồ sơ đề nghị chấp thuận đăng ký đại lý đổi ngọai tệ; đăng ký thay đổi đại lý đổi ngọai tệ 1. Hồ sơ phải được lập bằng tiếng Việt. Trường hợp thành phần hồ sơ dịch từ tiếng nước ngòai, tổ chức được lựa chọn nộp tài liệu đã được công chứng hoặc chứng thực chữ ký của người dịch theo quy định về công chứng, chứng thực của pháp luật Việt Nam hoặc tài liệu có xác nhận của người đại diện hợp pháp của tổ chức.
-
Đối với thành phần hồ sơ là bản sao, tổ chức được lựa chọn nộp bản sao có chứng thực hoặc bản sao từ sổ gốc hoặc bản sao có xác nhận của tổ chức đó về tính chính xác của bản sao so với bản chính. Trường hợp tổ chức nộp hồ sơ trực tiếp tại Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh, thành phố trên địa bàn và các giấy tờ bản sao không phải là bản sao có chứng thực, bản sao từ sổ gốc hoặc bản sao có xác nhận của tổ chức thì tổ chức phải xuất trình kèm theo bản chính để đối chiếu. Người đối chiếu hồ sơ phải ký xác nhận vào bản sao và chịu trách nhiệm về tính chính xác của bản sao so với bản chính.”
-
Bổ sung Điều 6a vào sau Điều 6 như sau: “ Điều 6a. Các trường hợp thay đổi phải đăng ký, thông báo 1. Các trường hợp thay đổi về các nội dung sau phải đăng ký với Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh, thành phố nơi cấp Giấy chứng nhận đăng ký đại lý đổi ngọai tệ:
a) Thay đổi tên, địa chỉ của tổ chức kinh tế;
b) Thay đổi địa chỉ đặt đại lý đổi ngọai tệ;
c) Tăng số lượng đại lý đổi ngọai tệ.
-
Trường hợp thay đổi tên của tổ chức tín dụng ủy quyền, giảm số lượng đại lý đổi ngọai tệ, tổ chức kinh tế thực hiện thông báo cho Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh, thành phố nơi cấp Giấy chứng nhận đăng ký đại lý đổi ngọai tệ trong thời hạn 30 (ba mươi) ngày làm việc kể từ ngày thay đổi.
-
Hồ sơ, trình tự, thủ tục đăng ký thay đổi thực hiện theo quy định tại Điều 7 và Điều 7a Quy chế này.”
-
Điều 7 được sửa đổi, bổ sung như sau: “ Điều 7. Hồ sơ đề nghị chấp thuận đăng ký đại lý đổi ngọai tệ; đăng ký thay đổi đại lý đổi ngọai tệ 1. Hồ sơ đề nghị chấp thuận đăng ký đại lý đổi ngọai tệ bao gồm:
a) Đơn đề nghị chấp thuận đăng ký đại lý đổi ngọai tệ (theo mẫu tại Phụ lục 1 ban hành kèm theo Quy chế này);
b) Văn bản cam kết của tổ chức kinh tế kèm bản sao giấy tờ chứng minh (nếu có) về việc đặt đại lý đổi ngọai tệ tại địa điểm theo quy định của Chính phủ về điều kiện đối với tổ chức kinh tế thực hiện họat động đại lý đổi ngọai tệ; cam kết của tổ chức kinh tế về việc chỉ làm đại lý đổi ngọai tệ cho một tổ chức tín dụng được phép;
c) Bản sao giấy tờ chứng minh việc tổ chức được thành lập và họat động hợp pháp: Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư hoặc các giấy tờ khác tương đương theo quy định của pháp luật;
d) Báo cáo về tình hình trang thiết bị và cơ sở vật chất phục vụ họat động đổi ngọai tệ;
đ) Giấy xác nhận do tổ chức tín dụng ủy quyền cấp cho nhân viên trực tiếp làm ở đại lý đổi ngọai tệ, trong đó xác nhận nhân viên đã được đào tạo, tập huấn kỹ năng nhận biết ngọai tệ thật, giả;
e) Quy trình nghiệp vụ đổi ngọai tệ bao gồm các nội dung chính sau: có biện pháp đảm bảo an ninh, an tòan trong quá trình đổi ngọai tệ; việc ghi chép, xuất hóa đơn cho khách hàng, lưu giữ chứng từ, hóa đơn, sổ sách; chế độ hạch tóan, kế tóan; chế độ báo cáo;
g) Bản sao hợp đồng đại lý đổi ngọai tệ ký với tổ chức tín dụng ủy quyền, bao gồm những nội dung chính sau: (i) Tên, địa chỉ đặt trụ sở chính, số điện thọai cần liên hệ của các bên ký kết hợp đồng; (ii) Tên, địa chỉ các đại lý đổi ngọai tệ; (iii) Quy định đại lý đổi ngọai tệ chỉ được mua ngọai tệ bằng tiền mặt (trừ các đại lý đặt ở khu cách ly tại các cửa khẩu quốc tế) và bán lại số ngọai tệ tiền mặt đổi được (ngòai số ngọai tệ tồn qũy được để lại) cho tổ chức tín dụng ủy quyền; (iv) Quy định về nguyên tắc xác định tỷ giá mua, bán (đối với đại lý đặt ở các khu cách ly tại các cửa khẩu quốc tế) đối với khách hàng và tỷ giá bán lại ngọai tệ tiền mặt cho tổ chức tín dụng ủy quyền phù hợp với quy định về quản lý ngọai hối; quy định các lọai phí hoa hồng đại lý (nếu có); (v) Quyền lợi và nghĩa vụ của các bên tham gia hợp đồng, trong đó quy định rõ đại lý đổi ngọai tệ phải thực hiện đúng quy trình nghiệp vụ đổi ngọai tệ; quy định định kỳ tổ chức tín dụng ủy quyền phải kiểm tra họat động của các đại lý để đảm bảo thực hiện đúng hợp đồng và các quy định của pháp luật; (vi) Thỏa thuận về mức tồn qũy được để lại và thời hạn phải bán số ngọai tệ tiền mặt mua được cho tổ chức tín dụng ủy quyền.
- Hồ sơ đăng ký thay đổi đại lý đổi ngọai tệ bao gồm:
a) Đơn đăng ký thay đổi đại lý đổi ngọai tệ (theo mẫu tại Phụ lục 5 ban hành kèm theo Quy chế này);
b) Các giấy tờ cần thiết có liên quan đến việc thay đổi quy định tại khỏan 1 Điều 6a Quy chế này;
c) Báo cáo về tình hình trang thiết bị và cơ sở vật chất phục vụ họat động đổi ngọai tệ và văn bản cam kết của tổ chức kinh tế kèm bản sao giấy tờ chứng minh (nếu có) về việc đặt đại lý đổi ngọai tệ tại địa điểm theo quy định của Chính phủ về điều kiện đối với tổ chức kinh tế thực hiện họat động đại lý đổi ngọai tệ (đối với trường hợp tăng số lượng đại lý đổi ngọai tệ).”
-
Bổ sung Điều 7a vào sau Điều 7 như sau: “ Điều 7a. Trình tự, thủ tục chấp thuận đăng ký đại lý đổi ngọai tệ; đăng ký thay đổi đại lý đổi ngọai tệ 1. Tổ chức kinh tế có nhu cầu thực hiện họat động đại lý đổi ngọai tệ hoặc thay đổi đại lý đổi ngọai tệ gửi 01 (một) bộ hồ sơ qua đường bưu điện hoặc nộp trực tiếp cho Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh, thành phố trên địa bàn nơi tổ chức kinh tế đặt đại lý đổi ngọai tệ.
-
Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ, hợp lệ, trong thời hạn 10 (mười) ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ, Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh, thành phố trên địa bàn có văn bản yêu cầu tổ chức bổ sung hồ sơ. Trong thời hạn 30 (ba mươi) ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh, thành phố trên địa bàn xem xét, cấp Giấy chứng nhận đăng ký đại lý đổi ngọai tệ (theo mẫu tại Phụ lục 2 ban hành kèm theo Quy chế này) hoặc Giấy chứng nhận đăng ký thay đổi đại lý đổi ngọai tệ (theo mẫu tại Phụ lục 6 ban hành kèm theo Quy chế này). Trường hợp từ chối, Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh, thành phố có văn bản thông báo rõ lý do.
-
Trường hợp cấp Giấy chứng nhận đăng ký đại lý đổi ngọai tệ, Giấy chứng nhận đăng ký thay đổi đại lý đổi ngọai tệ cho tổ chức kinh tế đặt đại lý đổi ngọai tệ tại địa bàn tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương khác nơi tổ chức kinh tế đặt trụ sở chính, Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh, thành phố cấp Giấy chứng nhận gửi một bản sao Giấy chứng nhận cho Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh, thành phố nơi tổ chức kinh tế có trụ sở chính để biết và theo dõi.
-
Thời hạn hiệu lực của Giấy chứng nhận đăng ký đại lý đổi ngọai tệ:
a) Thời hạn hiệu lực của Giấy chứng nhận đăng ký đại lý đổi ngọai tệ căn cứ theo thời hạn hiệu lực của hợp đồng đại lý đổi ngọai tệ của tổ chức kinh tế ký với tổ chức tín dụng ủy quyền;
b) Trường hợp hợp đồng đại lý đổi ngọai tệ của tổ chức kinh tế ký với tổ chức tín dụng ủy quyền hết hiệu lực hoặc bị chấm dứt trước thời hạn, tổ chức kinh tế phải chấm dứt họat động đại lý đổi ngọai tệ và nộp lại bản gốc Giấy chứng nhận đăng ký đại lý đổi ngọai tệ cho Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh, thành phố nơi cấp Giấy chứng nhận trong thời hạn 30 (ba mươi) ngày làm việc kể từ ngày hết hiệu lực hoặc chấm dứt thời hạn hợp đồng;
c) Tổ chức kinh tế có nhu cầu tiếp tục thực hiện họat động đại lý đổi ngọai tệ phải đáp ứng các quy định của Chính phủ về điều kiện đối với tổ chức kinh tế thực hiện họat động đại lý đổi ngọai tệ và thực hiện theo hồ sơ, trình tự, thủ tục quy định tại Điều 7, khỏan 1, khỏan 2 Điều 7a Quy chế này.”
-
Sửa đổi cụm từ “tổ chức tín dụng ủy nhiệm” thành cụm từ “tổ chức tín dụng ủy quyền”.
-
Thay thế, bổ sung một số Phụ lục như sau:
a) Thay thế Phụ lục 1 về mẫu Đơn đăng ký đại lý đổi ngọai tệ ban hành kèm theo Quy chế Đại lý đổi ngọai tệ bởi Phụ lục 1 về mẫu Đơn đề nghị chấp thuận đăng ký đại lý đổi ngọai tệ ban hành kèm theo Thông tư này;
b) Thay thế Phụ lục 2 về mẫu Giấy chứng nhận đăng ký đại lý đổi ngọai tệ ban hành kèm theo Quy chế Đại lý đổi ngọai tệ bởi Phụ lục 2 về mẫu Giấy chứng nhận đăng ký đại lý đổi ngọai tệ ban hành kèm theo Thông tư này;
c) Bổ sung Phụ lục 5 về mẫu Đơn đăng ký thay đổi đại lý đổi ngọai tệ, Phụ lục 6 về mẫu Giấy chứng nhận đăng ký thay đổi đại lý đổi ngọai tệ ban hành kèm theo Thông tư này.
- Bãi bỏ Điều 3, khỏan 3 Điều 4, Điều 5, Điều 6, Điều 13 Quy chế Đại lý đổi ngọai tệ.
Điều 3. Quy định chuyển tiếp đối với các đại lý đổi ngọai tệ đã được cấp Giấy chứng nhận đăng ký đại lý đổi ngọai tệ trước ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành Các đại lý đổi ngọai tệ đã được cấp Giấy chứng nhận đăng ký đại lý đổi ngọai tệ trước ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành được tiếp tục thực hiện họat động đại lý đổi ngọai tệ cho tổ chức tín dụng ủy quyền theo Giấy chứng nhận đăng ký đại lý đổi ngọai tệ đã được cấp, trừ trường hợp hợp đồng đại lý đổi ngọai tệ của tổ chức kinh tế ký với tổ chức tín dụng ủy quyền hết hiệu lực hoặc bị chấm dứt trước thời hạn kể từ ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành.
Điều 4. Quy định chuyển tiếp đối với các cá nhân được cấp Giấy phép thành lập bàn đổi ngọai tệ trước ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành Các cá nhân đã được Ngân hàng Nhà nước Việt Nam cấp Giấy phép thành lập bàn đổi ngọai tệ theo quy định tại Thông tư số 07/2001/TT-NHNN ngày 31/8/2001 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam hướng dẫn thực hiện Quy chế quản lý tiền của nước có chung biên giới tại khu vực biên giới và khu vực kinh tế cửa khẩu Việt Nam ban hành kèm theo Quyết định số 140/2000/QĐ-TTg ngày 8/12/2000 của Thủ tướng Chính phủ trước ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành, được tiếp tục thực hiện họat động đổi ngọai tệ.
Điều 5. Điều khỏan thi hành 1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 13 tháng 8 năm 2016.
- Kể từ ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành, các điều, khỏan sau đây hết hiệu lực thi hành:
a)
Mục 6 Thông tư số 07/2001/TT-NHNN ngày 31/8/2001 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam hướng dẫn thực hiện Quy chế quản lý tiền của nước có chung biên giới tại khu vực biên giới và khu vực kinh tế cửa khẩu Việt Nam ban hành kèm theo Quyết định số 140/2000/QĐ-TTg ngày 8/12/2000 của Thủ tướng Chính phủ;
b) Khỏan 2 Điều 1, Điều 6 Thông tư số 29/2015/TT-NHNN ngày 22/12/2015 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam sửa đổi, bổ sung một số văn bản quy phạm pháp luật của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định về thành phần hồ sơ có bản sao chứng thực giấy tờ, văn bản.
- Chánh Văn phòng, Vụ trưởng Vụ Quản lý ngọai hối, Thủ trưởng các đơn vị liên quan thuộc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, Giám đốc Ngân hàng Nhà nước Chi nhánh tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, Chủ tịch Hội đồng quản trị, Chủ tịch Hội đồng thành viên, Tổng giám đốc (Giám đốc) các tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngòai chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện Thông tư này.
KT. THỐNG ĐỐC PHÓ THỐNG ĐỐC (Đã ký) Nguyễn Thị Hồng
Bản số hóa, đối chiếu văn bản gốc khi cần — nguồn https://vbpl.vn/van-ban/chi-tiet/thong-tu-so-11-2016-tt-nhnn-sua-doi-bo-sung-mot-so-van-ban-quy-pham-phap-luat-ve-hoat-dong-cung-ung-dich-vu-nhan-va-chi-tra-ngoai-te-hoat-dong-dai-ly-doi-ngoai-te-ban-doi-ngoai-te-cua-ca-nhan--111793.
Dịch vụ liên quan
Văn bản liên quan
- Quy định về việc mở và sử dụng tài khoản ngoại tệ ở nước ngoài của người cư trú là tổ chức
- Hướng dẫn một số điều của của Chính phủ về quản lý hoạt động kinh doanh vàng được sửa đổi, bổ sung bởi
- SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA NGHỊ ĐỊNH SỐ 24/2012/NĐ-CP NGÀY 03 THÁNG 4 NĂM 2012 CỦA CHÍNH PHỦ VỀ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH VÀNG
- sửa đổi, bổ sung một số điều của của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam hướng dẫn về quản lý ngoại hối đối với hoạt động thương mại biên giới Việt Nam - Trung Quốc
- Quy định về mở và sử dụng tài khoản bằng đồng Việt Nam để thực hiện hoạt động đầu tư gián tiếp nước ngoài tại Việt Nam
- Sửa đổi khoản 4 Điều 2 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam hướng dẫn về quản lý ngoại hối đối với hoạt động thương mại biên giới Việt Nam - Trung Quốc
- Sửa đổi, bổ sung một số điều của của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam hướng dẫn giao dịch ngoại tệ giữa Ngân hàng Nhà nước Việt Nam và tổ chức tín dụng được phép hoạt động ngoại hối
- sửa đổi, bổ sung một số điều của của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam hướng dẫn việc tổ chức thực hiện hoạt đọng quản lý dự trữ ngoại hối nhà nước