Thông tư số 37/2002/TT-BTCSửa đổi bổ sung Ngày 30/01/2002 của Bộ Tài chính Hướng dẫn cấp phát sử dụng và quyết toán kinh phí bầu cử Đại biểu Quốc hội khoá XI
- Số hiệu
- 37/2002/TT-BTC
- Loại văn bản
- Thông tư
- Cơ quan ban hành
- Bộ Tài chính
- Ngày ban hành
- 23/04/2002
Toàn văn
BỘ TÀI CHÍNH
Số: 37/2002/TT-BTC
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Hà Nội, ngày 23 tháng 4 năm 2002
THÔNG TƯ
Sửa đổi bổ sung Thông tư số 10/2002/TT-BTC Ngày 30/01/2002 của Bộ Tài chính Hướng dẫn cấp phát sử dụng và quyết tóan kinh phí bầu cử Đại biểu Quốc hội khóa XI Trên cơ sở phản ánh của các địa phương, để phù hợp với tình hình thực tế, Bộ Tài chính sửa đổi bổ sung quy định về quyết tóan kinh phí tại Điểm 4 mục II Thông tư số 10/2002/TT-BTC ngày 30/01/2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn cấp phát sử dụng và quyết tóan kinh phí bầu cử Đại biểu Quốc hội khóa XI như sau: Quyết tóan kinh phí: Sau khi kết thúc bầu cử, các Tổ bầu cử , Ban bầu cử, Ủy ban bầu cử và các cơ quan có liên quan được phân bổ kinh phí bầu cử thực hiện việc quyết tóan kinh phí bầu cử đã sử dụng theo đúng mẫu biểu quy định theo Quyết định số 999/TC/QĐ/CĐKT ngày 02/11/1996 của Bộ trưởng Bộ Tài chính về việc ban hành hệ thống chế độ kế tóan hành chính sự nghiệp; Cụ thể như sau: a/ Các Tổ bầu cử có trách nhiệm quyết tóan số kinh phí được giao, số đã sử dụng với cơ quan tài chính Quận, huyện. Trường hợp Tổ bầu cử hết nhiệm vụ sau khi Hội đồng bầu cử công bố kết quả bầu cử mà công tác quyết tóan kinh phí vẫn chưa hòan tất thì tổ trưởng Tổ bầu cử giao trách nhiệm và ủy quyền cho đồng chí Ủy viên là đại diện Ủy ban nhân dân chịu trách nhiệm quyết tóan kinh phí với cơ quan tài chính. b/ Các Ban bầu cử có trách nhiệm quyết tóan số kinh phí được giao đã sử dụng với cơ quan tài chính. Trường hợp Ban bầu cử hết nhiệm vụ sau khi Hội đồng bầu cử công bố kết quả bầu cử mà công tác quyết tóan kinh phí vẫn chưa hòan tất thì trưởng Ban bầu cử giao trách nhiệm và ủy quyền cho đồng chí ủy viên là đại diện Ủy ban nhân dân chịu trách nhiệm quyết tóan số kinh phí với cơ quan tài chính. c/ Các cơ quan đơn vị khác được phân bổ kinh phí bầu cử thực hiện việc quyết tóan kinh phí đã sử dụng với cơ quan tài chính theo quy định hiện hành. d/ Cơ quan tài chính địa phương có trách nhiệm kiểm tra xét duyệt quyết tóan kinh phí của các đơn vị, tổng hợp báo cáo quyết tóan với Bộ Tài chính, đồng gửi Hội đồng bầu cử Trung ương. Thông tư này thay thế Điểm 4 mục II Thông tư số 10/2002/TT-BTC ngày 30/01/2002 của Bộ Tài chính; các quy định khác của Thông tư số 10/2002/TT-BTC không bổ sung sửa đổi vẫn có hiệu lực thi hành.
KT. BỘ TRƯỞNG THỨ TRƯỞNG (Đã ký) Trần Văn Tá
Bản số hóa, đối chiếu văn bản gốc khi cần — nguồn https://vbpl.vn/van-ban/chi-tiet/thong-tu-so-37-2002-tt-btc-sua-doi-bo-sung-thong-tu-so-10-2002-tt-btc-ngay-30-01-2002-cua-bo-tai-chinh-huong-dan-cap-phat-su-dung-va-quyet-toan-kinh-phi-bau-cu-dai-bieu-quoc-hoi-khoa-xi--22476.
Dịch vụ liên quan
Văn bản liên quan
- Bãi bỏ của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí ngân sách nhà nước bảo đảm cho công tác xây dựng văn bản quy phạm pháp luật và hoàn thiện hệ thống pháp luật và của Bộ trưởng Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số Điều của
- Quy định mức thu, chế độ thu, nộp phí thuộc lĩnh vực đường sắt
- Sửa đổi, bổ sung một số điều của của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn công bố thông tin trên thị trường chứng khoán được sửa đổi, bố sung bởi và BTC, của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định giao dịch cổ phiếu niêm yết, đăng ký giao dịch và chứng chỉ quỹ, trái phiếu doanh nghiệp, chứng quyền có bảo đảm niêm yết trên hệ thống giao dịch chứng khoán đưực sửa đổi, bổ sung bởi, của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về hoạt động của công ty chứng khoán đưực sửa đổi, bổ sung bởi
- Sửa đổi, bố sung một số điều của của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về kiểm tra, giám sát, tạm dừng làm thủ tục hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu có yêu cầu bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ; kiểm soát hàng giả và hàng hóa xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ được sửa đổi, bổ sung bởi
- Hướng dẫn bố trí nguồn kinh phí, lập dự toán, quản lý, sử dụng, quyết toán kinh phí thực hiện ký kết hợp đồng thực hiện nhiệm vụ của công chức
- Hướng dẫn mức chi tổ chức thực hiện công tác thi đua, khen thưởng tại khoản 1 Điều 48 của Chính phủ quy định về phận cấp, phân quyền trong lĩnh vực thi đua, khen thưởng; quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng
- Quy định mức thu, chế độ thu, nộp phí sát hạch lái xe, lệ phí cấp bằng, chứng chỉ được hoạt động trên các loại phuong tiện và lệ phí đăng ký, cấp biển xe máy chuyên dùng
- Quy định mức thu, chế độ thu, nộp một số khoản phí, lệ phí thuộc lĩnh vực văn hóa, thể thao, du lịch