Thông tư số 13/TC-TCTSửa đổi, bổ sung TT 16-TC/TCT ngày 5/3/96 của Bộ TC Hướng dẫn thi hành NĐ 91/CP ngày 18/12/95 ban hành DM hàng hóa thực hiện Hiệp định về Chương trình ưu đãi thuế quan có hiệu lực chung (CEPT) của các nước ASEAN cho năm 96 để áp dụng cho năm 97
- Số hiệu
- 13/TC-TCT
- Loại văn bản
- Thông tư
- Cơ quan ban hành
- Bộ Tài chính
- Ngày ban hành
- 28/03/1997
Toàn văn
Thông tư
THÔNG TƯ
Sửa đổi bổ sung thông tư số 16/TC-TCT ngày 5-3-1996 củaBộ Tài chính về "Hướng dẫn thi hành nghị định số 91/CPngày 18/12/1995 của Chính phủ về ban hành danh mục hàng hóa để thực hiệnhiệp địnhvề chươngtrình ưu đãi thuế quan có hiệu lực chung (CEPT) của các nước Asean cho năm1996" để áp dụng cho năm 1997 Để thực hiện Hiệp định về Chương trình ưu đãi thuế quan có hiệu lựcchung (CEPT) của các nước ASEAN, ngày 5.3.1996 Bộ Tài chính đã ban hành Thông tưsố 16/TC-TCT hướng dẫn thi hành Nghị định số 91/CP ngày 18.12.1995 của Chínhphủ về ban hành Danh mục hàng hóa để thực hiện Hiệp định CEPT của các nướcASEAN cho năm 1996. Thi hành Nghị định số 82/CP ngày 13.12.1996 của Chính phủ về banhành Danh mục hàng hóa của Việt Nam để thực hiện Hiệp định CEPT của các nướcASEAN cho năm 1997, Bộ Tài chính hướng dẫn bổ sung, sửa đổi một số điểm củaThông tư 16 TC/TCT ngày 5.3.1996 để áp dụng cho năm 1997 như sau: I. VỀ PHẠM VI ÁP DỤNG Đọanmột và mục 1 của phần I Thông tư 16/TC-TCT được sửa đổi như sau: "Hànghóa nhập khẩu vào Việt Nam thuộc diện áp dụng thuế suất thuế nhập khẩu theo quyđịnh tại Điểm 1 của Nghị định số 82/CP ngày 13.12.1996 của Chính phủ là hàngnhập khẩu từ các nước ASEAN và phải đáp ứng các điều kiện sau: 1.Là mặt hàng có trong Danh mục hàng hóa ban hành kèm theo Nghị định 82/CP ngày13/12/1996 của Chính phủ". II. VỀ BIỂU THUẾ 1)Đọan một của phần II của Thông tư 16/TC-TCT được sửa đổi như sau: "Cácmức thuế áp dụng cho hàng hóa nhập khẩu thuộc diện hưởng các thuế suất ưu đãitheo Chương trình CEPT là những thuế suất quy định tại Danh mục hàng hóa banhành kèm theo Nghị định 82/CP ngày 13.12.1996 của Chính phủ". 2)Bổ sung vào phần II Thông tư 16/TC-TCT đọan sau: "Việcsửa đổi, bổ sung tên và thuế suất thuế nhập khẩu theo các quyết định của Bộ Tàichính đối với các nhóm, mặt hàng quy định tại Biểu thuế nhập khẩu hiện hành sẽđược xử lý như sau: -Trường hợp việc sửa đổi thuế suất dẫn đến mức thuế suất của Biểu thuế nhập khẩuhơn mức thuế suất ưu đãi theo Chương trình CEPT đối với nhóm, mặt hàng nhấtđịnh thì mức thuế suất của Biểu thuế nhập khẩu sẽ được áp dụng đối với hàng hóanhập khẩu là mặt hàng có trong Danh mục hàng hóa ban hành kèm theo Nghị định82/CP ngày 13.12.1996 của Chính phủ; -Các sửa đổi, bổ sung khác về tên và thuế suất thuế nhập khẩu khác không áp dụngđối với danh mục hàng hóa ban hành kèm theo Nghị định 82/CP ngày 13.12.1996 củaChính phủ." III. VỀ KIỂM TRA GIẤY CHỨNG NHẬN XUẤT XỨ Cácnguyên tắc xác định việc hàng hóa được công nhận là có xuất xứ từ các nướcASEAN quy định tại điểm (i) và (ii) của mục III - Kiểm tra giấy chứng nhận xuấtxứ của Thông tư 16/TC-TCT được thay thế bằng các quy tắc của Quy chế xuất xứdùng cho Hiệp định CEPT quy định tại Phụ lục I của Quy chế cấp giấy chứng nhậnxuất xứ ASEAN của Việt Nam - Mẫu D, ban hành kèm theo Quyết định số 416/TM-ĐBngày 13.5.1996 của Bộ Thương mại. IV. TỔ CHỨC THỰC HIỆN Thôngtư này có hiệu lực thi hành từ 1.1.1997 và áp dụng với mọi trường hợp nhập khẩutừ các nước ASEAN có tờ khai hàng nhập khẩu đăng ký với cơ quan Hải quan từ1.1.1997. Nhữngđiểm không bổ sung, sửa đổi tại Thông tư này được thực hiện như đã quy định tạiThông tư số 16 TC/TCT ngày 5.3.1996 của Bộ Tài chính./.
Bản số hóa, đối chiếu văn bản gốc khi cần — nguồn https://vbpl.vn/van-ban/chi-tiet/thong-tu-so-13-tc-tct-sua-doi-bo-sung-tt-16-tc-tct-ngay-5-3-96-cua-bo-tc-huong-dan-thi-hanh-nd-91-cp-ngay-18-12-95-ban-hanh-dm-hang-hoa-thuc-hien-hiep-dinh-ve-chuong-trinh-uu-dai-thue-quan-co-hieu-luc-chung-cept-cua-cac-nuoc-asean-cho-nam-96-de-ap-dung-cho-nam-97--8660.
Dịch vụ liên quan
Văn bản liên quan
- Bãi bỏ của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí ngân sách nhà nước bảo đảm cho công tác xây dựng văn bản quy phạm pháp luật và hoàn thiện hệ thống pháp luật và của Bộ trưởng Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số Điều của
- Quy định mức thu, chế độ thu, nộp phí thuộc lĩnh vực đường sắt
- Sửa đổi, bổ sung một số điều của của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn công bố thông tin trên thị trường chứng khoán được sửa đổi, bố sung bởi và BTC, của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định giao dịch cổ phiếu niêm yết, đăng ký giao dịch và chứng chỉ quỹ, trái phiếu doanh nghiệp, chứng quyền có bảo đảm niêm yết trên hệ thống giao dịch chứng khoán đưực sửa đổi, bổ sung bởi, của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về hoạt động của công ty chứng khoán đưực sửa đổi, bổ sung bởi
- Sửa đổi, bố sung một số điều của của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về kiểm tra, giám sát, tạm dừng làm thủ tục hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu có yêu cầu bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ; kiểm soát hàng giả và hàng hóa xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ được sửa đổi, bổ sung bởi
- Hướng dẫn bố trí nguồn kinh phí, lập dự toán, quản lý, sử dụng, quyết toán kinh phí thực hiện ký kết hợp đồng thực hiện nhiệm vụ của công chức
- Hướng dẫn mức chi tổ chức thực hiện công tác thi đua, khen thưởng tại khoản 1 Điều 48 của Chính phủ quy định về phận cấp, phân quyền trong lĩnh vực thi đua, khen thưởng; quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng
- Quy định mức thu, chế độ thu, nộp phí sát hạch lái xe, lệ phí cấp bằng, chứng chỉ được hoạt động trên các loại phuong tiện và lệ phí đăng ký, cấp biển xe máy chuyên dùng
- Quy định mức thu, chế độ thu, nộp một số khoản phí, lệ phí thuộc lĩnh vực văn hóa, thể thao, du lịch