Quyết định số 102/2003/QĐ-BBCVTSửa đổi các qui định tạm thời về quản lý cước kết cuối, hạn mức lưu lượng, cước kết nối đối với điện thoại IP quốc tế chiều đến Việt Nam
- Số hiệu
- 102/2003/QĐ-BBCVT
- Loại văn bản
- Quyết định
- Cơ quan ban hành
- Bộ Bưu chính, Viễn thông
- Ngày ban hành
- 12/06/2003
- Lĩnh vực
- Vận tải
Toàn văn
BỘ BƯU CHÍNH, VIỄN THÔNG
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
Số: 102/2003/QĐ-BBCVT
Hà Nội, ngày 12 tháng 6 năm 2003
QUYẾT ĐỊNH
Sửa đổi các qui định tạm thời về quản lý cước kết cuối, hạn mức lưu lượng, cước kết nối đối với điện thọai IP quốc tế chiều đến Việt Nam ____________________________ BỘ TRƯỞNG BỘ BƯU CHÍNH, VIỄN THÔNG
Căn cứ Nghị định số 90/2002/NĐ-CP ngày 11/11/2002 của Chính phủ qui định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức bộ máy của Bộ Bưu chính, Viễn thông;
Căn cứ Quyết định số 99/1998/QĐ-TTg ngày 26/5/1998 của Thủ tướng Chính phủ về quản lý giá và cước bưu chính, viễn thông;
Căn cứ Thông tư số 03/1999/TT-TCBĐ ngày 11/5/1999 của Tổng cục Bưu điện hướng dẫn thực hiện Nghị định số 109/1997/NĐ-CP ngày 12/11/1997 của Chính phủ về bưu chính và viễn thông và Quyết định số 99/1998/QĐ-TTg ngày 26/5/1998 của Thủ tướng Chính phủ về quản lý giá và cước bưu chính, viễn thông;
Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Kế họach – Tài chính, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1 1. Cước kết cuối (Termination charge) điện thọai IP quốc tế của dịch vụ điện thọai IP quốc tế chiều đến Việt Nam là mức cước mà các nhà khai thác nước ngòai trả cho các doanh nghiệp Việt Nam được phép cung cấp dịch vụ điện thọai IP quốc tế để thực hiện việc kết cuối cuộc gọi tại Việt Nam.
-
Doanh nghiệp cung cấp dịch vụ điện thọai IP quốc tế được chủ động đàm phán, thỏa thuận mức cước kết cuối quốc tế với các đối tác nước ngòai trên cơ sở: - Đối với các doanh nghiệp cung cấp đồng thời cả dịch vụ điện thọai quốc tế PSTN và điện thọai IP quốc tế: mức cước không được thấp hơn 0,28 USD/phút; - Đối với các doanh nghiệp chỉ cung cấp dịch vụ điện thọai IP quốc tế: mức cước không thấp hơn 0,27 USD/phút.
-
Cước kết cuối qui định tại Khỏan 2 của Điều này được áp dụng cho mọi lưu lượng điện thọai IP kết cuối tại Việt Nam, không phân biệt cuộc gọi kết cuối tại mạng cố định hay mạng di động. Điều 2 1. Các doanh nghiệp cung cấp dịch vụ điện thọai IP quốc tế được phân bổ hạn mức lưu lượng điện thọai IP quốc tế đến Việt Nam trên cơ sở số POP phát triển tại các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương (tòan bộ các mạng di động tòan quốc được tính là 1 POP) như sau: - Từ 1 đến 4 POP: 4 triệu phút/tháng; - Từ 5 đến 8 POP: 5 triệu phút/tháng; - Từ 9 đến 12 POP: 7 triệu phút/tháng; - Từ 13 đến 18 POP: 9 triệu phút/tháng; - Từ 19 đến 25 POP: 11 triệu phút/tháng; - Trên 25 POP: 12 triệu phút/tháng.
-
Hạn mức lưu lượng qui định tại Khỏan 1 của Điều này được áp dụng cho mọi doanh nghiệp và tính chung cho mọi lưu lượng điện thọai IP chiều quốc tế đến Việt Nam của doanh nghiệp, không phân biệt lưu lượng này kết cuối tại mạng cố định hay di động, tại các tỉnh doanh nghiệp cung cấp điển thọai IP quốc tế đã phát triển POP hay chưa phát triển POP.
-
Các doanh nghiệp báo cáo Bộ Bưu chính, Viễn thông về số lượng các POP đang khai thác và việc đưa các POP mới vào họat động để Bộ Bưu chính, Viễn thông định kỳ công bố cho các doanh nghiệp.
-
Các doanh nghiệp được phép chủ động bù trừ lưu lượng trong hạn mức giữa các tháng trong quí (tính theo năm dương lịch từ ngày 01 tháng 01 đến ngày 31 tháng 12) với mức không được vượt quá 10% của hạn mức lưu lượng được cấp cho tháng đó. Phần lưu lượng vượt trên 10% hạn mức lưu lượng của tháng được coi như lưu lượng vượt hạn mức của quí và phải chịu cước kết nối bổ sung qui định tại Khỏan 2, Điều 3 của Quyết định này.
Căn cứ vào biến động tổng lưu lượng điện thọai quốc tế (IP và PSTN) về Việt Nam, căn cứ số lượng doanh nghiệp cung cấp dịch vụ điện thọai IP quốc tế, Bộ Bưu chính, Viễn thông công bố việc tăng hoặc giảm hạn mức phù hợp với sự với biến động của thị trường.
Điều 3. Cước kết nối đối với điện thọai IP quốc tế chiều đến Việt Nam 1. Cước kết nối cơ bản:
a) Đối với cuộc gọi điện thọai IP quốc tế kết cuối trực tiếp vào mạng cố định nội tỉnh (bao gồm cả mạng vô tuyến nội thị), cước kết nối trả mạng nội tỉnh là 0,10 USD/phút;
b) Đối với cuộc gọi điện thọai IP quốc tế kết cuối vào mạng cố định nội tỉnh thông qua mạng đường dài liên tỉnh PSTN, ngòai cước kết nối trả mạng nội tỉnh là 0,10 USD/phút, doanh nghiệp trả mạng liên tỉnh cước kết nối 0,10 USD/phút;
c) Đối với cuộc gọi điện thọai IP quốc tế kết cuối trực tiếp vào mạng di động tòan quốc: - Trường hợp mạng IP quốc tế của doanh nghiệp kết nối vào một (01) MSC cổng (MSC Gateway) của mỗi mạng, cước kết nối trả cho mạng di động tương ứng là 0,15 USD/phút; - Trường hợp mạng IP quốc tế của doanh nghiệp kết nối vào tất cả các MSC cổng (MSC Gateway) của mỗi mạng, cước kết nối trả mạng di động tương ứng là 0,10 USD/phút;
d) Đối với cuộc gọi điện thọai IP quốc tế kết cuối vào mạng di động tòan quốc thông qua mạng đường dài liên tỉnh PSTN, ngòai cước kết nối trả mạng di động là 0,10 USD/phút, doanh nghiệp trả mạng liên tỉnh cước kết nối 0,10 USD/phút.
- Cước kết nối bổ sung: - Đối với lưu lượng điện thọai IP quốc tế chiều đến Việt Nam vượt hạn mức (tính theo quí), ngòai cước kết nối cơ bản qui định tại Khỏan 1 của Điều này, các doanh nghiệp cung cấp điện thọai IP quốc tế phải trả cước kết nối bổ sung là 0,35 USD/phút. - Bộ Bưu chính, Viễn thông sẽ có hướng dẫn về cơ chế quản lý, thu nộp khỏan cước kết nối bổ sung này để các doanh nghiệp thực hiện theo qui định của Pháp lệnh bưu chính, viễn thông.
Điều 4. Báo cáo lưu lượng 1. Chậm nhất là vào ngày 20 hàng tháng, các doanh nghiệp có trách nhiệm báo cáo Bộ Bưu chính, Viễn thông các số liệu lưu lượng điện thọai quốc tế mạng PSTN và IP chiều Việt Nam đi quốc tế và chiều quốc tế đến Việt Nam đối với các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, mạng chuyên dùng và mạng di động tòan quốc của tháng trước đó. Doanh nghiệp không báo cáo đầy đủ và đúng hạn sẽ bị giảm trừ hạn mức lưu lượng của tháng tiếp theo tháng báo cáo với mức là 3%.
- Trên cơ sở báo cáo của doanh nghiệp, Bộ Bưu chính, Viễn thông định kỳ hàng quí công bố lưu lượng điện thọai quốc tế mạng PSTN và điện thọai IP quốc tế chiều Việt Nam đi quốc tế và chiều quốc tế đến Việt Nam.
Điều 5. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 01/7/2003 và thay thế quyết định số 66/2003/QĐ-BBCVT ngày 28/3/2003 của Bộ trưởng Bộ Bưu chính, Viễn thông.
Điều 6. Chánh Văn phòng, Vụ trưởng Vụ Kế họach - Tài chính, Thủ trưởng các đơn vị thuộc Bộ Bưu chính, Viễn thông, Tổng Giám đốc, Giám đốc các doanh nghiệp cung cấp dịch vụ điện thọai IP quốc tế và các đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
KT. BỘ TRƯỞNG THỨ TRƯỞNG (Đã ký) Đặng Đình Lâm
Bản số hóa, đối chiếu văn bản gốc khi cần — nguồn https://vbpl.vn/van-ban/chi-tiet/quyet-dinh-so-102-2003-qd-bbcvt-sua-doi-cac-qui-dinh-tam-thoi-ve-quan-ly-cuoc-ket-cuoi-han-muc-luu-luong-cuoc-ket-noi-doi-voi-dien-thoai-ip-quoc-te-chieu-den-viet-nam--77417.
Dịch vụ liên quan
Văn bản liên quan
- Quy định về nội dung, trình tự phê duyệt quy hoạch kho số viễn thông, quy hoạch tài nguyên Internet và thực hiện việc phê duyệt quy hoạch
- Ngưng hiệu lực thi hành một số nội dung của và 04/2024/TT-BTTTT
- Quy định chi tiết hoạt động bán buôn trong viễn thông
- quy định chi tiết cơ chế, nguyên tắc kiểm soát giá, phương pháp định giá thuê sử dụng mạng cáp trong tòa nhà, giá thuê hạ tầng kỹ thuật viễn thông thụ động giữa các doanh nghiệp viễn thông, tổ chức, cá nhân sở hữu công trình viễn thông
- Luật Viễn thông
- Sửa đổi, bổ sung của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông Ban hành Danh mục và Quy trình kiểm định thiết bị viễn thông, đài vô tuyến điện bắt buộc kiểm định
- Ban hành quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về an toàn điện đối với thiết bị đầu cuối viễn thông và công nghệ thông tin
- Ban hành Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về phơi nhiễm trường điện từ của các trạm gốc điện thoại di động mặt đất công cộng