Nghị định số 55/2000/NĐ-CPSửa đổi một số điều của của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Quốc tịch Việt Nam
- Số hiệu
- 55/2000/NĐ-CP
- Loại văn bản
- Nghị định
- Cơ quan ban hành
- Chính phủ
- Ngày ban hành
- 11/10/2000
- Lĩnh vực
- Hộ tịch, quốc tịch, chứng thực
Toàn văn
CHÍNH PHỦ
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
Số: 55/2000/NĐ-CP
Hà Nội, Ngày 11 tháng 10 năm 2000
NGHỊ ĐỊNH
Sửa đổi một số điều của Nghị định số 104/1998/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 1998 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Quốc tịch Việt Nam _______________ CHÍNH PHỦ
Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 30 tháng 9 năm 1992;
Căn cứ Luật Quốc tịch Việt Nam ngày 20 tháng 5 năm 1998;
Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Tư pháp. NGHỊ ĐỊNH :
Điều 1. Sửa đổi một số điều của Nghị định số 104/1998/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 1998 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Quốc tịch Việt Nam như sau :
- Điều 12 được sửa đổi, bổ sung như sau :
"Điều 12. Thủ tục, trình tự giải quyết tại cấp Trung ương 1. Trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị của ủy ban nhân dân cấp tỉnh hoặc Cơ quan ngọai giao, lãnh sự Việt Nam, Bộ Tư pháp có trách nhiệm kiểm tra lại hồ sơ và nếu xét thấy hồ sơ đã hòan tất, đương sự là người có đủ điều kiện được nhập quốc tịch Việt Nam theo quy định của pháp luật thì thông báo cho ủy ban nhân dân cấp tỉnh hoặc Cơ quan ngọai giao, lãnh sự Việt Nam về việc đương sự đã hòan tất hồ sơ xin nhập quốc tịch Việt Nam. ủy ban nhân dân cấp tỉnh hoặc Cơ quan ngọai giao, lãnh sự Việt Nam cấp cho người xin nhập quốc tịch Việt Nam Giấy xác nhận về việc hòan tất hồ sơ để người đó làm thủ tục xin thôi quốc tịch nước ngòai của họ. Trường hợp đặc biệt, khi người xin nhập quốc tịch Việt Nam xin giữ quốc tịch nước ngòai của họ theo quy định tại khỏan 3 Điều 20 của Luật Quốc tịch Việt Nam thì Bộ trưởng Bộ Tư pháp thừa ủy quyền Thủ tướng Chính phủ ký Tờ trình Chủ tịch nước xem xét, quyết định, trong đó nêu rõ đề nghị về việc người xin nhập quốc tịch Việt Nam xin giữ quốc tịch nước ngòai của họ, kèm theo 01 bộ hồ sơ xin nhập quốc tịch Việt Nam của đương sự. Trong trường hợp xét thấy hồ sơ chưa hòan tất hoặc có vấn đề cần làm rõ trong hồ sơ, Bộ Tư pháp có văn bản yêu cầu ủy ban nhân dân cấp tỉnh hoặc thông qua Bộ Ngọai giao yêu cầu Cơ quan ngọai giao, lãnh sự Việt Nam hòan tất hồ sơ hoặc thẩm tra bổ sung. Đối với hồ sơ do Cơ quan ngọai giao, lãnh sự Việt Nam gửi mà có vấn đề cần yêu cầu cơ quan chuyên môn trong nước thẩm tra, thì Bộ Tư pháp trực tiếp có văn bản yêu cầu thẩm tra. Trong trường hợp này, thời hạn trên là 75 ngày.
-
Trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày nhận được yêu cầu của Bộ Tư pháp quy định tại khỏan 1 Điều này, ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Cơ quan ngọai giao, lãnh sự Việt Nam hoặc cơ quan chuyên môn trong nước phải hòan tất hồ sơ hoặc làm rõ những vấn đề được yêu cầu và trả lời bằng văn bản cho Bộ Tư pháp.
-
Trong thời hạn 07 ngày, kể từ ngày nhận được Giấy xác nhận thôi quốc tịch nước ngòai của đương sự, Bộ Tư pháp hòan tất hồ sơ; Bộ trưởng Bộ Tư pháp thừa ủy quyền Thủ tướng Chính phủ ký Tờ trình Chủ tịch nước xem xét, quyết định, kèm theo 01 bộ hồ sơ xin nhập quốc tịch Việt Nam của đương sự. Trong trường hợp cho nhập quốc tịch Việt Nam, Quyết định của Chủ tịch nước ghi tên của đương sự bằng tên gọi Việt Nam".
-
Điều 16 được sửa đổi, bổ sung như sau :
"Điều 16. Thủ tục, trình tự giải quyết tại cấp Trung ương 1. Trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị của ủy ban nhân dân cấp tỉnh hoặc Cơ quan ngọai giao, lãnh sự Việt Nam, Bộ Tư pháp có trách nhiệm kiểm tra lại hồ sơ và nếu xét thấy hồ sơ đã hòan tất, đương sự là người có đủ điều kiện được trở lại quốc tịch Việt Nam theo quy định của pháp luật, Bộ trưởng Bộ Tư pháp thừa ủy quyền Thủ tướng Chính phủ ký Tờ trình Chủ tịch nước xem xét, quyết định, kèm theo 01 bộ hồ sơ xin trở lại quốc tịch Việt Nam của đương sự. Trong trường hợp cho trở lại quốc tịch Việt Nam, Quyết định của Chủ tịch nước ghi tên của đương sự bằng tên gọi Việt Nam. Trong trường hợp xét thấy hồ sơ chưa hòan tất hoặc có vấn đề cần làm rõ trong hồ sơ, Bộ Tư pháp có văn bản yêu cầu ủy ban nhân dân cấp tỉnh hoặc thông qua Bộ Ngọai giao yêu cầu Cơ quan ngọai giao, lãnh sự Việt Nam hòan tất hồ sơ hoặc thẩm tra bổ sung. Đối với hồ sơ do Cơ quan ngọai giao, lãnh sự Việt Nam gửi mà có vấn đề cần yêu cầu cơ quan chuyên môn trong nước thẩm tra, thì Bộ Tư pháp trực tiếp có văn bản yêu cầu thẩm tra. Trong trường hợp này, thời hạn trên là 60 ngày.
-
Trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày nhận được yêu cầu của Bộ Tư pháp quy định tại khỏan 1 Điều này, ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Cơ quan ngọai giao, lãnh sự Việt Nam hoặc cơ quan chuyên môn trong nước phải hòan tất hồ sơ hoặc làm rõ những vấn đề được yêu cầu và trả lời bằng văn bản cho Bộ Tư pháp".
-
Điều 24 được sửa đổi, bổ sung như sau :
"Điều 24. Thủ tục, trình tự giải quyết tại cấp Trung ương 1. Trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị của ủy ban nhân dân cấp tỉnh hoặc Cơ quan ngọai giao, lãnh sự Việt Nam, Bộ Tư pháp có trách nhiệm kiểm tra lại hồ sơ và nếu xét thấy hồ sơ đã hòan tất, đương sự là người có đủ điều kiện được thôi quốc tịch Việt Nam theo quy định của pháp luật, Bộ trưởng Bộ Tư pháp thừa ủy quyền Thủ tướng Chính phủ ký Tờ trình Chủ tịch nước xem xét, quyết định, kèm theo 01 bộ hồ sơ xin thôi quốc tịch Việt Nam của đương sự. Trong trường hợp xét thấy hồ sơ chưa hòan tất hoặc có vấn đề cần làm rõ trong hồ sơ, Bộ Tư pháp có văn bản yêu cầu ủy ban nhân dân cấp tỉnh hoặc thông qua Bộ Ngọai giao yêu cầu Cơ quan ngọai giao, lãnh sự Việt Nam hòan tất hồ sơ hoặc thẩm tra bổ sung. Đối với hồ sơ do Cơ quan ngọai giao, lãnh sự Việt Nam gửi mà có vấn đề cần yêu cầu cơ quan chuyên môn trong nước thẩm tra, thì Bộ Tư pháp trực tiếp có văn bản yêu cầu thẩm tra. Trong trường hợp này, thời hạn trên là 60 ngày.
-
Trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày nhận được yêu cầu của Bộ Tư pháp, quy định tại khỏan 1 Điều này, ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Cơ quan ngọai giao, lãnh sự Việt Nam hoặc cơ quan chuyên môn trong nước phải hòan tất hồ sơ hoặc làm rõ những vấn đề được yêu cầu và trả lời bằng văn bản cho Bộ Tư pháp". Điều 2 1. Nghị định này có hiệu lực sau 15 ngày, kể từ ngày ký.
-
Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này.
TM. CHÍNH PHỦ THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ (Đã ký) Phan Văn Khải
Bản số hóa, đối chiếu văn bản gốc khi cần — nguồn https://vbpl.vn/van-ban/chi-tiet/nghi-dinh-so-55-2000-nd-cp-sua-doi-mot-so-dieu-cua-nghi-dinh-so-104-1998-nd-cp-ngay-31-12-1998-cua-chinh-phu-quy-dinh-chi-tiet-va-huong-dan-thi-hanh-luat-quoc-tich-viet-nam--6107.
Dịch vụ liên quan
Văn bản liên quan
- Ban hành, hướng dẫn việc ghi chép, sử dụng, quản lý và lư trữ Sổ, mẫu giấy tờ, hồ sơ nuôi con nuôi
- Ban hành, hướng dẫn sử dụng, quản lý mẫu sổ quốc tịch và mẫu giấy tờ về quốc tịch
- Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của của Chính phủ về cấp bản sao từ sổ gốc, chứng thực bản sao từ bản chính, chứng thực chữ ký và chứng thực hợp đồng, giao dịch
- Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật hộ tịch và của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật hộ tịch
- Quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Hộ tịch
- Quy định điều kiện, trình tự, thủ tục nhập quốc tịch Việt Nam và đăng ký khai sinh, kết hôn cho người di cư tự do tại các huyện của Việt Nam tiếp giáp với Lào
- Hướng dẫn thi hành một số điều của của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật hôn nhân và gia đình về quan hệ hôn nhân và gia đình có yếu tố nước ngoài
- Về việc cho thôi quốc tịch Việt Nam