Thông tưTC/BB Hướng dẫn việc thanh toán các khoản công nợ thuộc kinh phí chi viện miền Nam năm 1975

Loại văn bản
Thông tư
Cơ quan ban hành
Bộ Tài chính
Ngày ban hành
30/08/1976
Lĩnh vực
Quản lý vay nợ, trả nợ trong nước, ngoài nước của Chính phủ, nợ của khu vực công, nợ quốc gia và nguồn viện trợ quốc tế

Toàn văn

B Ộ T À I CH Í NH C Ộ NG HO À X Ã H Ộ I CH Ủ NGH Ĩ A VI Ệ T NAM Đ ộ c l ậ p - t ự do - h ạ nh ph ú c

S ố : 15 TC/BB H à n ộ i ng à y 30 th á ng 8 n ă m 1976 TH Ô NG T Ư H ư ớ ng d ẫ n vi ệ c thanh to á n c á c kho ả n c ô ng n ợ thu ộ c kinh ph í chi vi ệ n Mi ề n Nam n ă m 1975 Trong qu á tr ì nh th ự c hi ệ n nhi ệ m v ụ chi vi ệ n cho mi ề n Nam n ă m 1975, ở c á c B ộ , c á c ng à nh đ ã ph á t sinh nh ữ ng kho ả n c ô ng n ợ i thu ộ c kinh ph í chi vi ệ n mi ề n Nam đ ế n nay ch ư a đư ợ c thanh to á n, B ộ T à i ch í nh h ư ớ ng d ẫ n vi ệ c thanh to á n c á c kho ả n c ô ng nợ đó nh ư sau: I. Nguyên tắc là tất cả những khỏan công nợ phát sinh do mua thiết bị, vật tư, hàng hóa để chi viện cho miền Nam theo chỉ tiêu kế họach chi viện năm 1975 của Nhà nước đã được thực hiện trong năm đó thì đều được Bộ Tài chính xét cấp kinh phí để thanh tóan; còn công nợ phát sinh do giao dịch mua bán giữa các đơn vị kinh doanh ở hai miền Bắc, Nam với nhau thì do các đơn vị đó phải tự thanh tóan cho nhau bằng vốn tự có của mình. Các khỏan công nợ thuộc kinh phí chi viện cho miền Nam có thể phân ra làm hai lọai sau đây:

  1. Những khỏan công nợ mà ngân sách trung ương c òn phải cấp tiế p đ ể thanh tóan hành chi viện miền nam gồm có: - Nợ về cung ứng thiết bị, vật tư hàng hóa trong nước đã chuyển vào miền Nam trong năm 1975 theo kế họach chi viện củ a Nhà nư ớc , nhưng cơ quan đơn vị gửi hàng chưa nộp chứng từ cho Bộ tài chính để được thanh tóan bằng kinh phí chi viện miền Nam trong năm 1975, nay ngân sách trung ương cấp phát kinh phí để thanh tóan trên cơ sở những chứng từ giao nhận hàng hóa có cơ quan tài chính Nhà nư ớc sở tại miền Nam xác nhận là đã thu số tiền hàng chi viên hay vào ngân sách rồi. Về hàng nhập khẩu đưa vào miền Nam trước ngày 1/11/1975, nếu được cơ quan tài chính Nhà nước sở tại miền Nam xác nhận đã thu vào ngân sách số tiền hàng nhập khẩu mà người gửi hàng ở miền Bắc chưa được thanh tóan, thì nay, người gửi hàng cũng được ngân sách trung ương cấp phát để thanh tóan đối với hàng nhập mậu dịch, và ghi thu ghi chi đối với hàng nhập viện trợ, vay nợ. Đối với thiết bị, vật tư, hàng hóa trong nước cũng như đối với hàng nhập đưa vào miền Nam trước ngày 1/11/1975, nếu có trường hợp chính quyền địa phương đã thực nhập hàng và đã sử dụng, nhưng chưa thanh tóan cho bên bán (kể cả hình thức thanh tóan bằng đổi hàng), chưa ghi thu vào Ngân sách địa phương, thì nay, Sở Tài chính căn cứ vào chứng từ đối chiếu thanh tóan để ghi thu chi bổ sung ngân sách và làm thủ tục xác nhận cho bên giao hàng, và đề nghị ngân sách trung ương xét cấp kinh phí thanh tóan. - Nợ về xây dựng cơ bản đối với khối lượng công trình đã hòan thành đến ngày 21/12/1975 nhưng ngân sách trung ương chưa cấp đủ và chưa ghi vào dự tóan ngân sách năm 1976 của ngành hay của địa phương. Những thiết bị vật tư, hàng hóa do các ngành, các địa phương tự quyết định đưa vào miền Nam để tặng hoặc đổi bán lấy tiền mua sắm thiết bị, vật tư thuộc nhu cầu riêng ngành mình, cơ quan mình như nhà cửa, ô tô, đồ dùng vv.... thì khô do ngân sách trung ương cấp phát để thanh tóan mà các ngành, các địa phương phải thanh tóan bằng vốn tự có.

  2. Những khỏa n do ngân sách Nhà nư ớ c đ ã cấp kinh phí chi viện cho miền Nam, nhữ ng cơ quan, đơn v ị không chi hết, nay phải nộp lạ i ngân sách Nhà nư ớc. Những khỏan này gồm có. - Tiền tạm ứng của các Bộ, các ngành cho các cơ quan, đơn vị thuộc nhưng không sử dụng hết. - Tiền gửi ở Ngân hàng hoặc tiền mặt tồn qũy. - Những thiết bị vật tư, hàng hóa đã được thanh tóan bằng kinh phí chi viện miền Nam, nhưng đến ngày 31/12/1975 còn tại kho ở miền Bắc (kể cả sản phẩm dở dang chưa giao) như thuốc men, dụng cụ y tế của quốc doanh y vật liệu, thiết bị máy móc, vật tư chuyên dùng ở Bộ Văn hóa, Ủy ban nông nghiệp trung ương (cũ); Tổng cục Thông tin, Tổng cục Bưu điện, Tổng cục Thủy sản (cũ), Tổng cục Lâm nghiệp (cũ), vv.... - Những thiết bị, vật tư, hàng hóa đã chuyển vào miền Nam và đã được thanh tóan bằng kinh phí chi viện miền Nam (kể cả hàng nhập thẳng vào cảng Sài gòn, Đà nẵng), nhưng lại giao cho các cơ quan, đơn vị quân đội nhân dân ở miền Nam (Đòan 559,Đòan 773, Tổng cục Hậu cần), hoặc lại chuyển ra miền Bắc giao lại cho các đơn vị kinh doanh như phân đạm của Ủy ban Nông nghiệp trung ương, xăng dầu của Bộ Vật tư, gạo, bột mì của Bộ Lương thực thực phẩm, hàng bách hóa của Bộ Nội thương. - Hàng chuyển vào miền Nam, sau khi chế biến lại chuyển ra miền Bắc như lúc mỳ nhập vào Sài gòn xay thành bột mì, rồi chuyển ra miền Bắc. II. Để thực hiện thanh tóan dứt điểm các khỏan công nợ thuộc kinh phí chi viện miền Nam trong một thời gian ngắn, Bộ Tài chính lưu ý các Bộ, các ngành, các địa phương mấy điểm sau đây: 1.Đối với những khỏan phải thu nộp ngân sách Nhà nước, thì các Bộ, các ngành trong khi chỉ đạo lập quyết tóan kinh phí chi viện miền Nam năm 1975 phải nắm tình hình, xác định cụ thể từng khỏan và đôn đốc nộp kịp thời vào ngân sách Nhà nước. 2.Đối với những khỏan mà ngân sách Nhà nước còn phải cấp thêm kinh phí để thanh tóan, thì các Bộ, các ngành, các địa phương phải đối chiếu, kiểm tra kỹ các tài liệu có liên quan như chỉ tiêu chi viện miền Nam năm 1975 đã được Nhà nước duyệt, số kinh phí đã được cấp phát, số kinh phí đã sử dụng, số thiết bị, vật tư, hàng hóa đã thực giao có sự xác nhận của cơ quan tài chính Nhà nước nở tại ở miền Nam, xác định số còn phải xin Ngân sách Nhà nước cấp thêm, rồi báo cáo đề nghị Bộ Tài chính cấp kinh phí để thanh tóan. Nhận được hồ sơ trên đây, Bộ Tài chính (Bộ phận thanh tóan của Ban B cũ) có nhiệm vụ đối chiếu, xác nhận các khỏan công nợ rồi chuyển đến các Vụ quản lý tài vụ chuyển ngành của Bộ Tài chính để xét và cấp phát kinh phí. Số chi về lọai kinh phí này ghi vào lọai 6 khỏan 64 hạng 6 và cấp bằng hạng mức. Còn các khỏan công nợ phải trả cho địa phương, thì sẽ do Vụ quản lý Ngân sách địa phương cấp và ghi vào lọai 6 khỏan 64 hạng 6 của ngân sách trung ương. Đối với những khỏan nợ về xây dựng cơ bản, Vụ quản lý Ngân sách địa phương của Bộ Tài chính chuyển kinh phí cho Ngân hàng kiến thiết trung ương để thanh tóan thể lệ cấp vốn xây dựng cơ bản.

  3. Đối với những thiết bị, vật tư, hàng hóa chi viện cho miền Nam trong danh mục chi viện miền Nam tồn kho ở miền Bắc đến cuối ngày 31/12/1975, thì các cơ quan có kho hàng lọai này phải kiểm kê, đối chiếu với sổ sách xuất nhập, xác định số còn lại, và chuyển giao cho các ngành chuyên doanh. Khi giao phải lập biên bản, chứng từ giao nhận và làm thông báo đòi nợ thành 3 bản: 1 bản giao nhận lọai hàng này là cơ quan sự nghiệp, thì dùng kinh phí sự nghiệp của mình để thanh tóan; nếu là đơn vị sản xuất, kinh doanh, thì dùng vốn sản xuất kinh doanh của mình để thanh tóan, nộp vào Ngân sách Nhà nước (vào tài khỏan 650, lọai 5, khỏan 116, hạng 4). - Đối với những bị, vật tư , hàng hóa đã được thanh tóan bằng kinh phí chi viện miền Nam và giao cho các cơ quan, đơn vị quân đội nhân dân Việt nam ở miền Nam, hoặc không sử dụng ở miền Nam, không thu vào ngân sách ở miền Nam mà chuyên trở ra miền Bắc, thì Bộ Tài chính (bộ phận thanh tóan của Ban B cũ) phải căn cứ vào các tài liệu có sự xác nhận của nơi giao hàng, 1 bản gửi cho Bộ chủ quản và 1 bản gửi cho Vụ quản lý Ngân sách Nhà nước. Các cơ quan, các đơn vị nhận hàng, khi nhận được thông báo nợ, phải kịp thời trích tài khỏan của mình để nộp vào Ngân sách Nhà nước vào tài khỏan 650, lọai 5, khỏan 116, hạng 4. Tiền nợ của cơ quan, đơn vị quân đội nhân dân Việt Nam do Bộ Quốc phòng thanh tóan. Trên đây là những quy định cụ thể về việc thanh tóan công nợ thuộc kinh phí chi viện miền Nam phát sinh từ trước ngày 31/12/1975. Kể từ đầu năm 1976 trở đi, hàng hóa, vật tư, thiết bị chi viện cho miền Nam đều phải được thanh tóan theo quan hệ mua bán. Riêng đối với hàng hóa nhập khẩu vào miền Nam, theo thông tư liên ngày Tài chính, Ngọai thương và Ngân hàng số 14/LN ngày 29/5/1976, thì phải được thanh tóan theo quan hệ mua bán kể từ ngày 1/11/1975. Trong khi thi h à nh th ô ng t ư n à y, c á c B ộ , c á c ng à nh, c á c đ ị a ph ươ ng g ặ p kh ó kh ă n, tr ở ng ạ i g ì , th ì ph ả n á nh k ị p th ờ i cho B ộ T à i ch í nh bi ế t đ ể nghi ê n c ứ u gi ả i quy ế t. K/T B Ộ TR Ư Ở NG B Ộ T À I CH Í NH TH Ứ TR Ư Ở NG ( Đ ã k ý ) Tr ị nh V ă n B í nh

Bản số hóa, đối chiếu văn bản gốc khi cần — nguồn https://vbpl.vn/van-ban/chi-tiet/thong-tu-so-15-tc-bb-huong-dan-viec-thanh-toan-cac-khoan-cong-no-thuoc-kinh-phi-chi-vien-mien-nam-nam-1975--78139.

Dịch vụ liên quan

Văn bản liên quan