Thông tư số 217/HĐBTTC/CĐK Hướng dẫn kế toán theo của Hội đồng Bộ trưởng về các chính sách đổi mới kế hoạch hoá và hạch toán kinh doanh XHCN đối với xí nghiệp quốc doanh

Số hiệu
217/HĐBT
Loại văn bản
Thông tư
Cơ quan ban hành
Bộ Tài chính
Ngày ban hành
04/02/1988

Toàn văn

BỘ TÀI CHÍNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - tự do - hạnh phúc

Số : 06 TC/CĐK Hà nội ngà y 4 tháng 2 năm 1988

THÔNG TƯ

Hướng dẫn kế tóan theo Quyết định số 217-HĐBT ngày 14/11/1987 của Hội đồng Bộ trưởng về các chính sách đổi mới kế họach hóa và hạch tóan kinh doanh XHCN đối với xí nghiệp quốc doanh. _____________________________ Thi hành Quyết định số 217-HĐBT ngày 14/11/1988 của Hội đồng Bộ trưởng về đổi mới kế họach hóa và hạch tóan kinh doanh XHCN đối với xí nghiệp quốc doanh, tiếp theo thông tư số 78-TC/CN ngày 31/12/1987 hướng dẫn thực hiện quyền tự chủ tài chính của các đơn vị tài chính cơ sở , Bộ Tài chính hướng dẫn những điểm sửa đổi bổ xung về kế tóan như sau:

  1. Kế tóan tài sản cố định Xí nghiệp có quyền xử lý số tài sản cố định không cần dùng bằng cách nhượng bán, trao đổi, hoặc cho thuê trên cơ sở làm đầy đủ các thủ tục, theo quy định ở mục 2, Điều 2 của Quyết định 217-HĐBT. 1.1 Kế tóan nhượng bán tài sản cố định - Mọi trường hợp nhượng bán và điều động TSCĐ, phải được thanh tóan bằng tiền, khi thu tiền về nhượng bán TSCĐ, kế tóan ghi: Nợ TK 51- Tiền gửi Ngân hàng Có TK 30- Sản xuất, kinh doanh ngòai cơ bản. - Tiền thu về nhượng bán TSCĐ được bổ xung qũy phát triển sản xuất kế tóan ghi: Nợ TK 30- Sản xuất, kinh doanh ngòai cơ bản. Có TK 87- Các qũy của xí nghiệp (87.1) - Nếu là TSCĐ đầu tư bằng vốn vay Ngân hàng thì số tiền thu được do nhượng bán, trước hết phải trả đủ vốn vay và lãi vay, số còn lại mới chuyển vào qũy khuyến khích phát triển sản xuất. Khi xác định số nợ phải trả Ngân hàng về TSCĐ đã nhượng bán, kế tóan ghi: Nợ TK 30- sản xuất kinh doanh ngòai cơ bản Có TK 72- Thanh tóan tiền vay Ngân hàng về đầu tư XDCB bằng KHCB và các nguồn vốn khác Khi trả nợ Ngân hàng kế tóan ghi: Nợ TK- 94 Vay dài hạn Ngân hàng Có TK- 51 Tiền gửi Ngân hàng (51.1) Phần chênh lệch giữa số tiền thu được và số tiền phải trả Ngân hàng về TSCĐ nhượng bán, được chuyền vào qũy khuyến khích phát triển sản xuất, kế tóan ghi: Nợ TK- 30 Sản xuất kinh doanh ngòai cơ bản Có TK- 87 Các qũy của xí nghiệp (87.1) - Trường hợp có phát sinh chi phí sửa chữa, hoặc thay thế bộ phận của TSCĐ trước khi nhượng báo thì tòan bộ chi phí thực tế được hạch tóan vào bên nợ tài khỏan 30 và trừ vào số thu về nhượng bán TSCĐ trước khi chuyển số thu đó vào qũy khuyến khích phát triển sản xuất kế tóan ghi: Nợ TK 30 - Sản xuất , kinh doanh ngòai cơ bản Có TK 05 , 06 , 08 , 68 , 69 , 50 , 51 ... - Mọi trường hợp nhượng bán , điều động TSCĐ, phải làm đầy đủ thủ tục giảm tài TSCĐ, kế tóan ghi sổ theo chế độ hiện hành : Nợ TK 85 - Vốn cơ bản (85.1) Có TK 01 - Tài sản cố định (Ghi theo nguyên giá ) Đồng thời ghi : Nợ TK 02 - Hao mòn TSCĐ Có TK 85 - Vốn cơ bản ( 85.1 ) ( Ghi theo giá trị đã hao mòn ) Đơn vị mua TSCĐ phải tính lại nguyên giá và giá trị còn lại của TSCĐ phải thu hồi : Nguyên giá giá Chi phí lắp đặt Số khấu hao mới của = thỏa + chạy thử + cơ bản TSCĐ thuận mới đã trích Giá trị còn = Giá + Chi phí lắp đặt lại của TSCĐ thỏa thuận chạy thử mới Kế tóan đơn vị mua ghi : Nợ TK 01 - Tài sản cố định Có TK 85 - Vốn cơ bản (85.1 ) ( Ghi theo nguyên giá mới ) Nợ TK 85 - Vốn cơ bản ( 85-1 ) Có TK 02 - Hao mòn TSCĐ ( Số khấu hao cơ bản đã trích ) 1.2 Kế tóan cho thuê TSCĐ Xí nghiệp có quyền cho thuê những TSCĐ tạm thời chưa dùng đến và vẫn phải trích khấu hao cơ bản của những TSCĐ cho thuê theo chế độ khấu hao hiện hành . Số khấu hao cơ bản của TSCĐ trích trong thời gian cho thuê cùng với các chi phí khác như vận chuyển, bảo dưỡng ... (nếu có ) tạo thành chi phí cho thuê TSCĐ . Khi phát sinh chi phí, kế tóan ghi: Nợ TK 30 - Sản xuất kinh doanh ngòai cơ bản Có TK 86 - Vốn khấu hao Có TK 05 , 06 , 08 , 50... Đồng thời ghi Nợ TK 85 - Vốn cơ bản ( 85.1) Có TK 02 - Hao mòn TSCĐ ( số khấu hao cơ bản đã trích ) Khi thu được tiền cho thuê TSCĐ , kế tóan ghi : Nợ TK 51 - Tiền gửi ngân hàng Có TK 30 - Sản xuất kinh doanh ngòai cơ bản Số chênh lệch thu lớn hơn chi về cho thuê TSCĐ được bổ xung qũy khuyến khích phát triển sản xuất , kế tóan ghi : Nợ TK 30 - Sản xuất kinh doanh ngòai cơ bản Có TK 87 - Các qũy của xí nghiệp ( 87.1) 1.3 Kế tóan thanh lý TSCĐ Xí nghiệp được tự thanh lý TSCĐ đã hết thời hạn khấu hao . Các khỏan thu và chi phát sinh trong quá trình thanh lý được hạch tóan theo chế độ hiện hành . Khỏan chênh lệch thu lớn hơn chi về thanh lý TSCĐ được bổ sung qũy khuyến khích phát triển sản xuất , kế tóan ghi : Nợ TK 85 - Vốn cơ bản ( 85.2 ) Có TK 87 - Các qũy của xí nghiệp (87.1)

  2. Kế tóan khấu hao TSCĐ và sử dụng qũy khấu hao 2.1 Kế tóan khấu hao TSCĐ Việc tính trích khấu hao và hạch tóan khấu hao TSCĐ được thực hiện theo chế độ kế tóan , khấu hao hiện hành và quyết định số 507 TC/ĐT ngày 22/7/1986 của Bộ Tài chính. Cần chú ý một số trường hợp sau :

a) TSCĐ đã khấu hao hết nhưng còn sử dụng được thì phải đánh giá lại và tiếp tục trích khấu hao tính vào chi phí sản xuất . Khi trích khấu hao, kế tóan ghi: Nợ TK 23 , 24 , 25 , 26 , 27 , 44 ... Có TK 86 - Vốn khấu hao (86.1 , 86.2 ) Sổ KHCB trích được dùng để bổ xung qũy khuyến khích phát triển sản xuất, kế tóan ghi: Nợ TK 86 - Vốn khấu hao ( 86.1 ) Có TK 87 - Các qũy của xí nghiệp ( 87.1 )

b) TSCĐ chưa khấu hao đủ mà đã hư hỏng do nguyên nhân thủ tục thanh lý và tiến hành hạch tóan như chế độ hiện hành. Phần giá trị TSCĐ chưa thu hồi đủ phải được bù đắp bằng qũy khuyến khích phát triển sản xuất, kế tóan ghi: /chủ cơ quan xí nghiệp phải làm / Nợ TK 87 - Các qũy của xí nghiệp ( 87.1 ) Có TK 85 - Vốn cơ bản ( 85.2 ) 2.2 Kế tóan vốn tự có về đầu tư XDCB Xí nghiệp được trích lập vốn tự có về đầu tư XDCB từ các nguồn : - Khấu hao cơ bản để lại xí nghiệp - Khấu hao sửa chữa lớn - Qũy khuyến khích phát triển sản xuất , qũy phúc lợi - Điều chuyển vốn tự có về đầu tư XDCB trong nội bộ Liên hiệp các xí nghiệp ,Tổng công ty a) Khi sử dụng khấu hao cơ bản để lập vốn tự có về đầu tư XDCB , kế tóan ghi : Nợ TK 86 - Vốn khấu hao ( 86.1 ) Có TK 87 - Các qũy của xí nghiệp ( 87.4 )

b) Khi sử dụng vốn sửa chữa lớn để bổ xung vốn tự có về đầu tư xây dựng cơ bản . Kế tóan ghi: Nợ TK 86 - Vốn khấu hao ( 86.2 ) Có TK 87 - Các qũy của xí nghiệp ( 87.4 ) - Khi sử dụng các qũy khuyến khích phát triển sản xuất và qũy phúc lợi để bổ xung vốn tự có về đâù tư XDCB , kế tóan ghi : Nợ TK 87 - Các qũy của xí nghiệp ( 87.1 hoặc 87.3 ) Có TK 87 - Các qũy của xí nghiệp ( 87.4 )

c) Khi nhận vốn tự có về đầu tư XDCB do Liên hiệp các xí nghiệp , Tổng công ty điều đến hoặc điều trả , kế tóan ghi: Nợ TK 51 - Tiền gửi ngân hàng Có TK 87 - Các qũy của xí nghiệp ( 87.4 )

d) Khi điều đi hoặc hòan trả cho đơn vị khác trong Liên hiệp hoặc Tổng công ty kế tóan ghi : Nợ TK 87 - Các qũy của xí nghiệp ( 87.4 ) Có TK 51 - Tiền gửi ngân hàng đ) Khi xí nghiêp quyết định sử dụng vốn tự có về đầu tư XDCB để mua sắm hoặc xây dựng TSCĐ, thực hiện chuyển nguồn vốn, kế tóan ghi: Nợ TK 87- Các qũy của xí nghiệp (87.4) Có TK 95- cấp phát XDCB (95.2) Khi chuyển tiền gửi Ngân hàng Nhà nước sang tiền gửi Ngân Hàng đầu tư xây dựng cơ bản, kế tóan ghi: Nợ TK 54- Tiền gửi Ngân hàng về đầu tư XDCB Có TK 51- Tiền gửi ngân hàng e) Khi xí nghiệp quyết định sử dụng một phần vốn tự có về đầu tư XDCB vào việc sửa chữa lớn TSCĐ, kế tóan ghi: Nợ TK 87- Các qũy của xí nghiệp (87.4) Có TK 86- Vốn khấu hao (86.2) Trong tất cả các trường hợp hạch tóan về TSCĐ quy định trên đây có liên quan đến việc tăng giảm về các qũy xí nghiệp, qũy khấu hao, kế tóan phải theo dõi chi tiết trên sổ kế tóan tại khỏan 51 “ Tiền gửi Ngân hàng “ để phân biệt tiền gửi theo từng nguồn vốn.

  1. Kế tóan vốn lưu động Đảm bảo quyền tự chủ tài chính của của các đơn vị kinh tế cơ sở, thông tư số 78- TC/CN ngày 31/12/1987 của Bộ Tài chính đã quy định: Nguồn vốn lưu động của xí nghiệp ngòai khỏan vốn nhà nước cấp và vốn vay Ngân hàng còn có vốn xí nghiệp tự bổ xung từ qũy khuyến khích phát triển sản xuất. Khi được bổ xung vốn lưu động bằng qũy này kế tóan ghi Nợ TK87- Các qũy của xí nghiệp (87.1) Có TK85- Vốn cơ bản (85.2) Khi xí nghiệp được bổ xung vốn lưu động từ các khỏan chênh lệch giá vật tư, hàng hóa tồn kho do Nhà nước điều chỉnh giá; + Nếu tăng vốn lưu động tự có, kế tóan ghi : Nợ TK15- Đánh giá lại vật tư, hàng hóa Có TK85- Vốn cơ bản (85.2) +Nếu tăng vốn vay Ngân hàng, kế tóan ghi: Nợ TK15- Đánh giá lại vật tư, hàng hóa Có TK93- Vay ngắn hạn Ngân hàng Trường hợp được điều hòa vốn lưu động trong nội bộ ngành hoặc địa phương + Nơi nhận vốn kế tóan ghi: Nợ TK51- Tiền gửi Ngân hàng hoặc nợ TK05, 06, 08 ... Có TK85- Vốn cơ bản (85.2) + Nơi chuyển vốn, kế tóan ghi các bút tóan ngược lại. Trường họp các xí nghiệp các xí nghiệp bổ xung vốn lưu động tự có bằng các hình thức huy động vốn liên doanh, liên kết hoặc vốn tập thể, cá nhân trong và ngòai nước. Xí nghiệp có nhiệm vụ hòan trả vốn và lãi, hoặc hòan trả vốn và phân chia lãi ( bằng tiền và hiện vật ) cho các đơn vị, cá nhân đóng góp vốn theo hợp đồng 2 bên đã ký kết. Trong khi chưa có sửa đổi và cải tiến cơ bản về hệ thống tài khỏan kế tóan thống nhất và các chế độ kế tóan, thì sử dụng TK76 “các khỏan phải thu, phải trả” để phản ánh họat động kinh tế này: + Khi vay hoặc nhận vốn góp, kế tóan ghi: Nợ TK50 hoặc 51 ( nếu bằng tiền ) hoặc nợ TK 05, 06 ... (Nếu bằng vật tư ) Có TK76- các khỏan phải thu phải trả. +Xác định số lãi trả về vốn vay hoặc số lãi phải chia về vốn góp, kế tóan ghi: Nợ TK99- Lãi và Lỗ Có TK76- Các khỏan phải thu phải trả +Khi thanh tóan vốn và lãi cho các đơn vị và các cá nhân đã góp vốn, kế tóan ghi: Nợ TK76 các khỏan phải thu phải trả Có TK50, 51 ( nếu trả bằng tiền ) Có TK46 (Nếu trả bằng vật tư, hay sản phẩm ) ( Các họat động xuất giao sản phẩm, vật tư được coi như tiêu thụ và phản ánh vào các TK liên quan như chế độ kế tóan tiêu thụ ).

  2. Kế tóan một số khỏan chi phí được tính và không được tính vào giá thành sản phẩm, phí lưu thông.

  3. 1 Các khỏan chi phí được tính vào giá thành sản phẩm, phí lưu thông Quy định mới bắt buộc các khỏan chi phí sau đây phải tính vào giá thành và phí lưu thông . - Chi phí cho các lớp bồi dưỡng tay nghề tập trung của xí nghiệp; - Chi phí cho bệnh xá, trạm y tế của xí nghiệp ( có sự hỗ trợ của qũy phúc lợi ); - Chi phí phục vụ nhà ăn tập thể, nhà ăn bồi dưỡng ca ba, bồi dưỡng độc hại của xí nghiệp; - Chi phí luyện tập quân sự tiền lương phải trả cho cán bộ công nhân viên trong thời gian nghỉ để luyện tập quân sự. Khi phát sinh chi phí ghi Nợ TK 26, 27, 44 ... Có các TK liên quan Trên sổ kế tóan và báo cáo chi phí quản lý, phí lưu thông... Mở thêm các điều khỏan, tiết khỏan chi phí trên vào các cột, dòng tương ứng hoặc ghi vào các chỉ tiêu chi phí khác ... 4.2 Các khỏan chi phí không được tính vào giá thành, phí lưu thông. Theo quy định mới, không được tính vào giá thành phí lưu thông các khỏan phí sau: - Tiền lãi vay vốn lưu động trên định mức ngòai kế họach tín dụng - Tiền lãi vay vốn của tập thể, cá nhân - Các khỏan tiền phạt vi phạm hợp đồng, phạt tín dụng, thanh tóan, vi phạm kỷ luật thu nộp vào các khỏan chi sai chế độ. Khi phát sinh chi phí ghi Nợ TK99- Lãi và lỗ Có TK50, 51... Khi quyết tóan phải tính trừ các khỏan này vào lợi nhuận để lại xí nghiệp.

  4. Kế tóan kết quả tài chính, phân phối và sử dụng lợi nhuận. Lợi nhuận để lại cho xí nghiệp được xác định trên cơ sở tổng doang thu thực hiện trừ (-) giá thành tòan bộ, trừ (-) các khỏan nộp ngân sách, nộp phạt ... Để việc phân phối lợi nhuận được chính xác, kế tóan xí nghiệp phải hạch tóan chi tiết từng phần lãi, lỗ ... Kế tóan nộp lãi theo kế họach , tạm trích lập các qũy xí nghiệp và kế tóan phân phối lợi nhuận khi quyết tóan năm được duyệt thực hiện theo chế độ hiện hành . Kế tóan việc sử dụng các qũy của xí nghiệp được bổ xung thêm một số quy định sau : - Khi trích qũy khuyến khích phát triển sản xuất để lập qũy dự trữ tài chính tập trung : + Kế tóan xí nghiệp ghi: Nợ TK 87 - Các qũy của xí nghiệp ( 87.1 ) Có TK 51 - Tiền gửi Ngân hàng + Kế tóan cơ quan Liên hiệp , Tổng công ty ghi Nợ TK 51 - Tiền gửi Ngân hàng Có TK 88 - Các qũy của Liên hiệp các xí nghiệp ( 88.6 ) - Trường hợp số lợi nhuận trích lập qũy phúc lợi , qũy khen thưởng vượt quá 6 tháng lương thực hiện cả năm thì phải điều tiết lại một phần số vượt đó cho Ngân sách và cơ quan quản lý cấp trên . Kế tóan căn cứ số được trích lập các qũy xí nghiệp sau khi đã trừ các khỏan điều tiết, ghi: Nợ TK99- Lãi và lỗ ( số được trích lập ) Có TK80- Vốn trích ( số đã tạm trích ) Có TK87- Các qũy của xí nghiệp (số được trích thêm ) Số phải điều tiết cho ngân sách và cấp trên, kế tóan ghỉ sổ : Nợ TK99- Lãi và lỗ Có TK71- Thanh tóan với Ngân sách (71.4 ) Có TK78- Thanh tóan trong nội bộ ngành về các nghiệp vụ vãng lai (78.3) Khi nộp kế tóan ghi: Nợ TK71- Thanh tóan với Ngân sách (71.4) Nợ TK78- Thanh tóan trong nội bộ ngành về các nghiệp vụ vãng lai (78.3) Có TK51- Tiền gửi Ngân hàng Cơ quan quản lý cấp trên ghi: Nợ TK51- Tiền gửi Ngân hàng Có TK88- Các qũy LHC (88.6)

  5. Điều khỏan thi hành Thông tư này có hiệu lực thi hành từ năm 1988 được áp dụng cho tất cả các đơn vị kinh tế cơ sở quốc doanh hạch tóan kinh tế độc lập và thay thế thông tư số 10 TC/CĐKT ngày 7/2/1987 của Bộ Tài chính “Quy định những điểm sửa đổi, bổ xung về kế tóan để thi hành quyết định số 76/HĐBT” Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc đề nghị phản ánh kịp thời cho Bộ Tài chính để nghiên cứu giải quyết./.

Bản số hóa, đối chiếu văn bản gốc khi cần — nguồn https://vbpl.vn/van-ban/chi-tiet/thong-tu-so-06-tc-cdk-huong-dan-ke-toan-theo-quyet-dinh-so-217-hdbt-ngay-14-11-1987-cua-hoi-dong-bo-truong-ve-cac-chinh-sach-doi-moi-ke-hoach-hoa-va-hach-toan-kinh-doanh-xhcn-doi-voi-xi-nghiep-quoc-doanh--80073.

Dịch vụ liên quan

Văn bản liên quan