Thông tư số 95-TC/CNTC/CĐKT Hướng dẫn kế toán một số điểm bổ sung về chế độ sử dụng vốn trong các doanh nghiệp nhà nước
- Số hiệu
- 95-TC/CN
- Loại văn bản
- Thông tư
- Cơ quan ban hành
- Bộ Tài chính
- Ngày ban hành
- 12/01/1994
- Lĩnh vực
- Kế toán, kiểm toán
Toàn văn
BỘ TÀI CHÍNH __________
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ___________________ Số : 04 TC/CĐKT Hà Nội, ngày 12 tháng 1 năm 1994
THÔNG TƯ
Hướng dẫn kế tóan một số điểm bổ sung về chế độ sử dụng vốn trong các doanh nghiệp nhà nước ____________________ Tiếp theo Thông tư số 95 TC/CN ngày 11 tháng 11 năm 1993 hướng dẫn bổ sung một số điểm về chế độ sử dụng vốn tại các doanh nghiệp Nhà nước, Bộ Tài chính hướng dẫn kế tóan các vấn đề trên như sau: I- KẾ TÓAN GÓP VỐN THAM GIA LIÊN DOANH 1- Khi đưa tài sản (tài sản cố định, tài sản lưu động) để góp vốn tham gia liên doanh, doanh nghiệp phải xác định giá trị còn lại của tài sản đem góp vốn, căn cứ vào giá trị tài sản đem góp vốn được các bên tham gia liên doanh chấp nhận là giá trị vốn góp, xác định khỏan chênh lệch so với giá trị còn lại của tài sản đem góp vốn ghi trên sổ kế tóan của doanh nghiệp. - Số chênh lệch này của các tài sản hình thành từ nguồn vốn Ngân sách cấp, nguồn vốn doanh nghiệp tự bổ sung, thì được ghi tăng (hoặc giảm) giá trị tài sản và nguồn vốn tương ứng (theo tỷ lệ tham gia hình thành giá trị tài sản đó), như sau: - Đối với tài sản cố định: + Trường hợp chênh lệch tăng (Giá trị vốn góp cao hơn giá trị còn lại), ghi: Nợ TK 10 - Tài sản cố định Có TK 80 - Nguồn vốn cố định (801, 802) + Trường hợp chênh lệch giảm (Giá trị vốn góp thấp hơn giá trị còn lại), ghi: Nợ TK 80 - Nguồn vốn cố định (801 - 802) Có TK 10 - Tài sản cố định - Đối với tài sản lưu động: + Trường hợp chênh lệch tăng (Giá trị vốn góp cao hơn giá trị trên sổ kế tóan), ghi: Nợ các TK 21, 22, 23, 24 Có TK 81 - Nguồn vốn lưu động (811, 812) + Trường hợp chênh lệch giảm ( Giá ttrị vốn góp thấp hơn giá trị trên sổ kế tóan), ghi: Nợ TK 81 - Nguồn vốn lưu động (811 - 812) Có các TK 21, 22, 23, 24 - Số chênh lệch giữa giá trị tài sản được chấp nhận là giá trị vốn góp với giá trị còn lại của tài sản ghi trên sổ kế tóan của các tài sản hình thành từ nguồn vốn vay, trước hết được ghi tăng ( hoặc giảm) nguồn vốn tự bổ sung như hướng dẫn ở phần trên. Trong quá trình trả nợ, nếu trả bằng nguồn vốn của Ngân sách thì phải chuyển từ nguồn vốn tự bổ sung sang nguồn vốn Ngân sách cấp bằng số vốn đã sử dụng nguồn vốn của Ngân sách để trả nợ. Khi kết chuyển, kế tóan ghi: - Đối với nguồn vốn cố định: Nợ TK 80 - Nguồn vốn cố định (802) Có TK 80 - Nguồn vốn cố định (801) - Đối với nguồn vốn lưu động: Nợ TK 81 - Nguồn vốn lưu động (812) Có TK 81 - Nguồn vốn lưu động (811) 2 - Sau khi phản ánh kết quả đánh giá lại tài sản, theo giá trị vốn góp liên doanh được chấp nhận, kế tóan ghi sổ xuất vốn tham gia liên doanh: 2.1- Đối với tài sản cố định: Nợ TK 66 - Vốn tham gia liên doanh (661) - Giá trị vốn góp Nợ TK 11 - Hao mòn TSCĐ - Giá trị đã hao mòn Có TK 10 - Tài sản cố định - Nguyên giá đã đánh giá lại 2.2- Đối với tài sản lưu động: Nợ TK 66 - Vốn tham gia liên doanh (661) - Giá trị vốn góp Có các TK 21, 22, 23, 24.. - Giá trị đã đánh giá lại Và/hoặc Có các TK 50,51 3- Đối với giá trị vốn góp tham gia liên doanh bằng giá trị quyền sử dụng đất, mặt nước, mặt biển: Khi chính thức được công nhận là vốn đã góp, kế tóan ghi tăng vốn tham gia liên doanh và ghi tăng nguồn vốn cố định phần Ngân sách cấp: Nợ TK66 - Vốn tham gia liên doanh (661) Có TK 80 - Nguồn vốn cố định (801) 4- Giá trị nguồn vốn cố định và nguồn vốn lưu động, phần Ngân sách cấp, dùng để tham gia liên doanh với nước ng òai được phản ánh chi tiết riêng để làm cơ sở xác định số nhận nợ với Ngân sách và tính tóan các khỏan nghĩa vụ với Ngân sách của doanh nghiệp. II- KẾ TÓAN VỀ THANH LÝ, NHƯỢNG BÁN TSCĐ Kế tóan tài sản cố định thanh lý, nhượng bán ngòai việc phải chấp hành nghiêm chỉnh các thủ tục chứng từ và hạch tóan giảm tài sản cố định theo quy định hiện hành, phải căn cứ vào từng trường hợp cụ thể để hạch tóan các nghiệp vụ thanh lý và nhượng bán như sau: 1- Trường hợp doanh nghiệp thực hiện thanh lý, nhượng bán TSCĐ để đầu tư, đổi mới dây truyền công nghệ, mở rộng và phát triển sản xuất thì tòan bộ số tiền thu được về thanh lý, nhượng bán được bổ sung vào nguồn vốn đầu tư XDCB, kế tóan ghi: Nợ các TK 50,51... Có TK 82 - Nguồn vốn XDCB (822) - Phản ánh số tiền chi về thanh lý, nhượng bán, ghi: Nợ TK 82 - Nguồn vốn XDCB (822) Có các TK 50,51,69... - Đối với TSCĐ có gốc vay tín dụng, hoặc chiếm dụng phải xác định giá trị còn lại của TSCĐ, ghi : Nợ TK 82 - Nguồn vốn XDCB (822) Có TK 80 - Nguồn vốn cố định (802) - Khỏan chênh lệch giữa giá trị nhượng bán, thu thanh lý với giá trị còn lại của TSCĐ và số tiền chi thanh lý của TSCĐ có gốc Ngân sách, tự bổ sung, vay tín dụng hoặc chiếm dụng xử lý như sau: + Chênh lệch lãi để lại trên số dư có của TK 82 - Nguồn vốn XDCB (822) bổ sung nguồn vốn đầu tư XDCB. + Chênh lệch lỗ, trước hết hạch tóan giảm qũy xí nghiệp (qũy KKPTSXKD), nếu không đủ hoặc không có qũy KKPTSXKD để giảm trừ thì trừ vào lợi nhuận để lại xí nghiệp, ghi: Nợ TK 83 - Qũy xí nghiệp (831) Hoặc Nợ TK 70 - Thu nhập (Trừ vào thu nhập để lại xí nghiệp trước khi trích qũy xí nghiệp) Có TK 82 - Nguồn vốn XDCB (822) - Số tiền thanh lý, nhượng bánTSCĐ phải gửi vào Ngân hàng đầu tư và phát triển và chỉ được sử dụng để tái đầu tư TSCĐ, ghi: Nợ Tiểu khỏan 513 - Tiền gửi về đầu tư XDCB Có Tiểu khỏan 511 - Tiền gửi Ngân hàng 2- Trường hợp nhượng bán TSCĐ với mục đích mua đi, bán lại để kiếm lời, phải chịu thuế doanh thu, thuế lợi tức theo luật định, kế tóan ghi sổ như sau: - Doanh thu bán TSCĐ, ghi: Nợ các TK 50, 51, 61... Có TK 40 - Tiêu thụ và kết quả (405) - Giá vốn, hoặc giá trị còn lại của TSCĐ đem bán, ghi: Nợ TK 40 - Tiêu thụ và kết quả (405) Có TK 82 - Nguồn vốn XDCB (822) (giá trị còn lại) - Nếu có chi phí thanh lý nhượng bán, ghi: Nợ TK 40 - Tiêu thụ và kết quả (405) Có các TK 50, 51, 69... - Chênh lệch giữa giá bán và giá vốn hoặc giá trị còn lại của TSCĐ, ghi: + Chênh lệch lãi: Nợ TK 40 - Tiêu thụ và kết quả (405) Có TK 70 - Thu nhập (705) + Chênh lệch lỗ: Nợ TK 70 - Thu nhập (705) Có TK 40 - Tiêu thụ và kết quả (405) - Từ nay trở đi, những TSCĐ mua để bán với mục đích kinh doanh kiếm lời không được ghi tăng TSCĐ và nguồn vốn cố định mà phải ghi giá trị TSCĐ mua vào TK 23 - Hàng hóa, khi bán thu tiền coi như doanh thu về kinh doanh hàng hóa. 3- Trường hợp nhượng bán TSCĐ là nhà cửa, kho tàng có quan hệ đến giá trị sử dụng của đất đai (theo quy định của TT số 60TC/TCT ngày 16/7/93 của Bộ Tài chính): - Giá bán TSCĐ ( Xác định theo phương pháp quy định trong TT số 60/TC/TCT), ghi: Nợ các TK 50,51,61 Có TK 40 - Tiêu thụ và kết quả(405) - Trích để lại (2%) giá bán nhà để chi cho công tác điều tra, đánh giá nhà, mua tờ khai và tổ chức kê khai nộp vào NSNN, ghi: Nợ TK 40 - Tiêu thụ và kết quả (405) Có TK 62 - các khỏan phải thu, phải trả(622) - Xác định tiền thu bán nhà thuộc sở hữu Nhà nước và giá chuyển quyền sử dụng đất kèm theo nhà phải nộp NSNN, ghi: Nợ TK 40 - Tiêu thụ và kết quả (405) Có TK 64 - Thanh tóan với Ngân sách (649) - Khi thực nộp Ngân sách Nhà nước, ghi: Nợ TK 64 - Thanh tóan với Ngân sách (649) Có các TK 50, 51... - Khi thực chi qũy (2%) để lại, ghi: Nợ TK 62 - Các khỏan phải thu, phải trả (622) Có các TK 50, 51.... - Cuối năm quyết tóan qũy (2%) chi không hết, phải nộp NSNN: + Xác định số thừa qũy (2%) nộp NSNN, ghi: Nợ TK 62 - Các khỏan thu, phải trả (622) Có TK 64 - Thanh tóan với Ngân sách (649) + Thực nộp, ghi: Nợ TK 64 - Thanh tóan với Ngân sách (649) Có các TK 50, 51 - Đối với TSCĐ thuộc nguồn vốn tự bổ sung, phúc lợi của xí nghiệp thì giá trị còn lại không phải nộp Ngân sách mà được bổ sung vào nguồn vốn xây dựng cơ bản, ghi: Nợ TK 40 - Tiêu thụ và kết quả (405) Có TK 82 - Nguồn vốn XDCB (822) - Đối với TSCĐ hình thành từ nguồn vốn tín dụng, thêm bút tóan chuyển nguồn vốn, ghi: Nợ TK 82 - Nguồn vốn XDCB (822) Có TK 80 - Nguồn vốn cố định (802) 4- Kế tóan thu tiền quyền sử dụng đất xây dựng nhà ở và công trình: - Khỏan thu do cấp quyền sử dụng đất cho tổ chức, cá nhân xây dựng nhà ở và công trình, ghi: Nợ các TK 50, 51, 61... Có TK 40- Tiêu thụ và kết quả (405) - Khỏan chi trả cho đền bù thiệt hại và bồi thường hoa mầu, tài sản hợp pháp trên đất xây dựng và các chi phí san lấp cải tạo trước khi cấp (nếu có), ghi: Nợ TK 40 - Tiêu thụ và kết quả (405) Có TK 62 - Các khỏan phải thu, phải trả (622) Hoặc Có các TK tập hợp chi phí đền bù, cải tạo khác - Xác định số tiền thu do cấp quyền sử dụng đất phải nộp Ngân sách, ghi: Nợ TK 40 - Tiêu thụ và kết quả (405) Có TK 64 - Thanh tóan với ngân sách (649) - Kế tóan trường hợp được cấp quyền sử dụng đất để thanh tóan giá trị công trình hòan thành bàn giao: + Đơn vị nhận công trình XDCB hòan thành, ghi tăng TSCĐ: Nợ TK 10 - TSCĐ Có TK 80 - Nguồn vốn cố định (801) + Đơn vị xây dựng công trình được hưởng quyền sử dụng đất, ghi: Nợ TK 10 - TSCĐ: giá trị quyền sử dụng đất Có TK 40 - Tiêu thụ và kết quả: bằng giá trị công trình III- KẾ TÓAN CÁC KHỎAN LÃI TIỀN VAY, TIỀN GỬI 1- Kế tóan lãi tiền vay, tiền gửi trong đầu tư XDCB: 1.1- Trong giai đọan đầu tư XDCB lãi tiền vay Ngân hàng và vay khác được tính vào chi phí đầu tư (giá thành công trình) theo nguyên tắc trực tiếp, theo mục đích vay và theo từng thành phần đầu tư (xây dựng, lắp dặt, máy móc thiết bị, KTCB khác), ghi: Nợ TK 35 - Chi phí đầu tư XDCB Có các TK 50, 51 ,90... 1.2 - Khi công trình hòan thành đưa vào sử dụng, lãi tiền vay ngân hàng được hạch tóan vào giá thành sản phẩm và hạch tóan như quy định ở mục 2.1 phần này. 1.3- Lãi của tiền vay phải trả cho các tổ chức tập thể và cá nhân, doanh nghiệp chỉ được hạch tóan vào chi phí SXKD trong kỳ bằng mức lãi vay của Ngân hàng(theo lãi suất vay trong hạn). Phần chênh lệch về lãi của tiền vay phải trả cao hơn mức lãi vay của Ngân hàng (nếu có) được trừ vào lợi nhuận còn lại của doanh nghiệp sau khi nộp đủ thuế lợi tức. Nợ TK 33 - Chi phí quản lý xí nghiệp - phần bằng lãi suất vay NH Nợ TK 70 - Thu nhập (704) - Phần chênh lệch cao lãi suất Ngân hàng Có các TK 50, 51, 90 , 92.... 1.4 - Trong khi thực hiện đầu tư, chủ đầu tư có tiền gửi Ngân hàng về vốn đầu tư, thì lãi tiền gửi đầu tư được hạch tóan tăng nguồn vốn đầu tư và hạch tóan như quy định ở mục 2.4 phần này. 2- Kế tóan lãi tiền vay, tiền gửi, trong họat động SXKD của doanh nghiệp. 2.1 - Lãi tiền vay Ngân hàng và các tổ chức cá nhân khác, để phục vụ sản xuất kinh doanh được hạch tóan vào chi phí SXKD của kỳ họat động, ghi: Nợ TK 33 - Chi phí quản lý xí nghiệp Có các TK 50, 51, 90, 92, 36... - Trường hợp lãi tiền vay phải trả trong kỳ, nhưng chưa đến kỳ trả của khế ước vay, vẫn phải tính đủ số lãi suất vay phải trả vào chi phí sản suất kinh doanh trong kỳ, ghi: Nợ TK 33 - Chi phí quản lý xí nghiệp Có TK 36 - Chi phí theo dự tóan (362) Khi thực trả lãi suất vay này theo kỳ hạn trả của khế ước vay, ghi: Nợ TK 36 - Chi phí theo dự tóan (362) Có các TK 50, 51, 90, 92...... 2.2- Lãi tiền gửi Ngân hàng của vốn SXKD, được ghi giảm chi phí SXKD trong kỳ, khi nhận được lãi của tiền gửi, ghi: Nợ TK 51 - Tiền gửi Ngân hàng Có TK 33 - Chi phí quản lý xí nghiệp 2.3- Lãi tiền cho vay hoặc mua tín phiếu, trái phiiếu của doanh nghiệp: - Nếu đơn vị được phép sử dụng một phần vốn nhàn rỗi để cho vay hoặc mua tín phiếu thì khi xuất vốn cho vay hoặc mua tín phiếu, ghi: Nợ TK 62 - Các khỏan phải thu, phải trả (622) - Nếu cho vay Nợ TK 50 - Tiền mặt (502) - Nếu mua tín phiếu Có các TK 50, 51, 21... - Khi nhận lại vốn cho vay (gốc vay) theo khế ước vay, hoặc tiền mua tín phiếu, ghi: Nợ các TK 50, 51, 21... Có TK 62 - Các khỏan phải thu, phải trả (622) Hoặc Có TK 50 - Tiền mặt (502) - Khi nhận lãi tiền cho vay theo khế ước hoặc lãi mua tín phiếu, ghi: Nợ các TK 50, 51, 62... Có TK - Tiêu thụ và kết quả (404) 2.4- Lãi thu được về tiền gửi Ngân hàng về đầu tư XDCB được bổ sung vào các nguồn vốn đầu tư XDCB tương ứng: Nợ TK 51 - Tiền gửi ngân hàng (513) Có TK 82- Nguồn vốn XDCB 2.5- Các khỏan tiền bị phạt do vi phạm khế ước vay (quá hạn trả) phải trừ vào lợi nhuận để lại xí nghiệp (sau thuế lợi tức), ghi: Nợ TK 70 - Thu nhập (704) Có các TK 50, 51.... Thông tư này áp dụng cho tất cả các doanh nghiệp Nhà nước ở trung ương và địa phương. Những quy định về hạch tóan trước đây trái với Thông tư này đều bãi bỏ. Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc, đề nghị phản ánh kịp thời về Bộ Tài chính để xem xét, giải quyết./.
Nơi nhận: - Các Bộ, Tổng cục các cơ quan khác trực thuộc Chính phủ - UBND các tỉnh, TP trực thuộc TW - Sở TC các tỉnh, TP trực thuộc TW - VP Quốc hội và HĐNN - Tòa án NDTC, Viện KSNDTC - Ban KTTW, Ban TCQT TW - Cơ quan đòan thể TW - Cục thuế các tỉnh, TP trực thuộc TW - Các Cục, Vụ, Viện, Trường thuộc Bộ - Lưu VP, Vụ CĐKT KT/ BỘ TRƯỞNG BỘ TÀI CHÍNH THỨ TRƯỞNG (Đã ký) Vũ Mộng Giao
Bản số hóa, đối chiếu văn bản gốc khi cần — nguồn https://vbpl.vn/van-ban/chi-tiet/thong-tu-so-04-tc-cdkt-huong-dan-ke-toan-mot-so-diem-bo-sung-ve-che-do-su-dung-von-trong-cac-doanh-nghiep-nha-nuoc--82443.
Dịch vụ liên quan
Văn bản liên quan
- Quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực kiểm toán độc lập
- Sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ các Thông tư của Bộ trưởng Bộ Tài chính trong lĩnh vực kế toán, kiểm toán để đẩy mạnh phân cấp, phân quyền và sắp xếp tổ chức chính quyền địa phương 02 cấp
- Sửa đổi, bổ sung một số điều của của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn về đăng ký, quản lý và công khai danh sách kiểm toán viên hành nghề kiểm toán; của Bộ trưởng Bộ Tài chính về trình tự, thủ tục cấp, quản lý, sử dụng Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ kiểm toán; của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về kiểm soát chất lượng dịch vụ kiểm toán
- Hướng dẫn Chế độ kế toán Hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã
- Quy định chức danh, mã số, tiêu chuẩn chuyên môn nghiệp vụ chức danh nghề nghiệp chuyên ngành kế toán và xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp từ kế toán viên lên kế toán viên chính trong đơn vị sự nghiệp công lập
- Hướng dẫn Chế độ kế toán hành chính, sự nghiệp
- Sửa đổi, bổ sung một số điều của các Thông tư hướng dẫn về quản lý và kiểm tra hoạt động dịch vụ kế toán
- Sửa đổi, bổ sung một số điều của hướng dẫn về đăng ký, quản lý và công khai danh sách kiểm toán viên hành nghề kiểm toán, về trình tự, thủ tục cấp, quản lý, sử dụng Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ kiểm toán và quy định về việc thi, cấp, quản lý chứng chỉ kiểm toán viên và chứng chỉ kế toán viên