Thông tưTC/CĐKT Hướng dẫn thực hiện Quyết định số 212 TC/CĐKT ngày 15/12/1989 của Bộ Tài chính về công tác hạch toán kế toán ngành xổ số kiến thiết
- Loại văn bản
- Thông tư
- Cơ quan ban hành
- Bộ Tài chính
- Ngày ban hành
- 17/07/1990
Toàn văn
BỘ TÀI CHÍNH
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số : 27 TC/CĐKT Hà Nội ngày 17 tháng 7 năm 1990
THÔNG TƯ
Hướng dẫn thực hiện Quyết định số 212 TC/CĐKT ngày 15/12/1989 của Bộ Tài chính về công tác hạch tóan kế tóan ngành xổ số kiến thiết ______________________________ Bộ Tài chính đã ra Quyết định số 212/TC-XSKT ngày 15/12/1989 về việc ban hành "Hệ thống tài khỏan kế tóan thống nhất" áp dụng cho tất cả các đơn vị sản xuất-kinh doanh, thuộc các thành phần kinh tế quốc doanh, công tư hợp doanh, tập thể, tư nhân và các đơn vị hành chính sự nghiệp, các tổ chức, xã hội đòan thể quần chúng...
Căn cứ vào đặc điểm của họat động XSKT, các văn bản hướng dẫn của Bộ đã ban hành trước đây; Nay hướng dẫn "Hệ thống Tài khỏan kế tóan" áp dụng cho họat động xổ số kiến thiết và một số điểm bổ sung về phương pháp hạch tóan kế tóan và báo cáo kế tóan như sau: I- HỆ THỐNG TÀI KHỎAN KẾ TÓAN Stt Tài khỏan Tiểu khỏan Số hiệu Tên gọi Số hiệuTên gọi 1 2 345 Lọai I: Tài sản có định 1 10 Tài sản cố định 101TSCĐ dùng trong SXKD 103TSCĐ phúc lợi 104TSCĐ chờ thanh lý 2 11 Hao mòn TSCĐ Lọai II: Dự trữ SXKD 3 21 Nguyên liệu, vật liệu 211 Nguyên liệu, vật liệu chính 212Vật liệu phụ 213Nhiên liệu 214Phụ tùng 215 Thiết bị xây dựng cơ bản 217 Vật liệu khác 4 22 Công cụ lao động nhỏ 221 Công cụ lao động nhỏ 222Bao bì luân chuyển 223 Đồ dùng cho thuê 5 23 Hàng hóa 231 Vé xổ số kiến thiết 232 Hàng hóa trả thưởng 6 24 Thành phẩm 7 25 Hàng gửi bán Lọai III: Chi phí 8 30 Chi trả thưởng 301 Trả thưởng xổ số định kỳ 302 Trả thưởng xổ số bóc 303 Trả thưởng xổ số điện tử 304 Trả thưởng hình thức xổ số khác 9 31 Sản xuất, kinh doanh phụ 10 34 Chi phí phát hành xổ số 341 Chi phí phát hành xổ số định kỳ 342 Chi phí phát hành xổ số bóc 343 Chi phí phát hành xổ số điện tử 344 Chi phí phát hành hình thức xổ số khác 11 35 Chi phí đầu tư XDCB 12 36 Chi phí theo dự tóan 361 Chi phí chờ phân bổ 362 Chi phí trích trước Lọai IV: Tiêu thụ và kết quả 13 40 Tiêu thụ và kết quả 401 Họat động phát hành XSKT (chi tiết theo từng lọai hình xổ số) 402 Họat động SXKD phụ 403 Họat động liên doanh 404 Nghiệp vụ tài chính 405 Kết quả khác Lọai V: Vốn bằng tiền 14 50 Tiền mặt 501 Tiền Việt Nam 502 Tín phiếu, vàng bạc 503 Ngọai tệ 15 51 Tiền gửi Kho bạc Nhà nước 511 Tiền gửi bằng đồng VN 512 Gửi ngọai tệ 513 Tiền gửi về đầu tư XDCB 514 Tiền gửi khác 16 52 Tiền đang chuyển Lọai VI: Thanh tóan 17 60 Thanh tóan với người bán Chi tiết theo từng người bán 18 61 Thanh tóan với đại lý Chi tiết theo từng đại lý 19 62 Các khỏan phải thu, phải trả 621 Tạm ứng 622 Phải thu, phải trả 20 64 Thanh tóan với Ngân sách 641 Thuế 642 Lợi nhuận ... 647 Khấu hao cơ bản 648 Trợ giá 649 Thanh tóan khác 21 65 Chênh lệch tỷ giá và chỉ số giá 651 Chênh lệch tỷ giá ngọai tệ 652 Chỉ số giá 22 66 Vốn tham gia liên doanh 661 Vốn liên doanh 662 Thanh tóan thu nhập liên doanh 23 67 Tài sản chờ xử lý 671 Tài sản thiếu 672 Tài sản thừa 24 68 Thanh tóan Bảo hiểm xã hội 681 Bảo hiểm xã hội 682 Kinh phí công đòan 25 69 Thanh tóan với CNVC 691 Thanh tóan lương 692 Thanh tóan các khỏan khác Lọai VII: Thu nhập 26 70 Thu nhập 701 Thu nhập họat động XSKT 702 Thu nhập họat động phụ 703 Thu nhập họat động liên doanh 704 Thu nhập của nghiệp vụ tài chính 705 Thu nhập khác 27 71 Phân phối thu nhập 711 Nộp Ngân sách 712 Chia liên doanh 713 Lập qũy xí nghiệp 714 Phân phối khác Lọai VIII: Nguồn vốn 28 80 Nguồn vốn cố định 801 Nguồn vốn pháp định 802 Nguồn vốn tự bổ sung 803 Nguồn vốn liên doanh 29 81 Nguồn vốn lưu động 811 Nguồn vốn pháp định 812 Nguồn vốn tự bổ sung 813 Nguồn vốn liên doanh 30 82 Nguồn vốn XDCB 821 Nguồn vốn cấp phát 822 Nguồn vốn XDCB tự có 31 83 Qũy xí nghiệp 831 Qũy phát triển nghiệp vụ 832 Qũy dự phòng tài chính 833 Qũy khen thưởng 834 Qũy phúc lợi Lọai IX: Nguồn vốn tín dụng 32 90 Vay ngắn hạn 901 Vay tiền Việt nam 902 Vay ngọai tệ Tài sản ngòai bảng tổng kết tài sản: 01- Tài sản cố định thuê ngòai 02- Vật tư, hàng hóa giữ hộ, nhận gia công 03- Hàng hóa nhận bán hộ, ký gửi 04- Nợ khó đòi đã xử lý 05-Nguồn vốn liên doanh 06-Vốn cổ phần 07-Ngọai tệ các lọai vàng bạc, kim khí, đá qúy II. QUY ĐỊNH BỔ SUNG NỘI DUNG VÀ CÁCH VẬN DỤNG MỘT SỐ TÀI KHỎAN CHỦ YẾU TRONG HỆ THỐNG TÀI KHỎAN KẾ TÓAN ÁP DỤNG CHO NGÀNH XSKT Nguyên tắc chung là thực hiện đúng, thống nhất theo quy định trong chế độ tài khỏan kế tóan thống nhất ban hành kèm theo Quyết định số 212 TC/CĐKT ngày 15/12/1989 của Bộ Tài chính; Thông tư này chỉ quy định một số điểm cụ thể, bổ sung cho phù hợp với đặc thù của họat động XSKT. Cụ thể là: 1/ Tài khỏan 23 "Hàng hóa" * Tài khỏan này phản ánh mọi biến động của hàng hóa, bao gồm vé xổ số kiến thiết, hàng trả thưởng và hàng hóa kinh doanh khác (nếu có) - Bên nợ: + Giá trị thực tế hàng hóa nhập kho do mua ngòai; tự sản xuất, gia công hoặc phát hiện thừa trong kiểm kê và các trường hợp tăng khác + Các khỏan điều chỉnh chênh lệch giá tăng hàng hóa so với giá hạch tóan lúc nhập kho hoặc kiểm kê đánh giá lại hàng hóa. + Chi phí vận chuyển bốc dỡ hàng hóa từ nơi mua về đơn vị. - Bên có: + Giá trị thực tế hàng hóa xuất kho để phát hành, nhượng bán, trả thưởng, để sản xuất gia công hoặc bị hao hụt. + Các khỏan điều chỉnh chênh lệch giá hàng hóa so với giá hạch tóan lúc nhập kho hoặc do kiểm kê đánh giá lại hàng hóa. - Số dư nợ: Giá trị thực tế hàng hóa hiện còn của đơn vị. Tài khỏan này có 2 tiểu khỏan: 231 Vé xổ số kiến thiết 232 Hàng hóa trả thưởng, hàng hóa khác. * Phương pháp kế tóan một số trường hợp chủ yếu: - Nhập hàng hóa: (giá mua và chi phí vận chuyển hàng hóa) Nợ TK 23/ Có TK 50, 51, 60, 62 - Xuất hàng hóa:
a) Nợ TK 31 Nếu dùng cho XSKD phụ Nợ TK 34 Xuất vé xổ số phát hành Nợ TK 40 Nếu xuất để nhượng bán (405) Nợ TK 30 Nếu xuất hàng để trả thưởng Có TK 23 Giá trị hàng xuất b) Nếu xuất để nhượng bán, đồng thời phản ánh giá bán: Nợ TK 62/ Có TK 40 (405) Theo giá bán c) Khi xuất hàng để trả thưởng, nếu phát sinh chênh lệch giữa giá trả thưởng và giá nhập kho thì phản ảnh chênh lệch đó vào tài khỏan 70. Nợ TK 30 Giá trả thưởng Có TK 23 Giá nhập kho Có TK 70 Chênh lệch Trường hợp lỗ thì hạch tóan Nợ TK 70 2/ Tài khỏan 24 "Thành phẩm" Tài khỏan này phản ánh giá trị thực tế sản phẩm do bộ phận sản xuất phụ của công ty sản xuất xong được kiểm nghiệm và nhập kho, xuất kho (chỉ áp dụng cho những công ty có sản xuất phụ như: Sản xuất gạch, ngói, giấy...) Kết cấu tài khỏan và phương pháp kế tóan đã nêu trong "Hệ thống tài khỏan kế tóan thống nhất" theo Quyết định số 212TC/CĐKT của Bộ Tài chính. 3/ Tài khỏan 25 "Hàng gửi bán" + Tài khỏan này dùng để phản ánh tình hình phát hành XSKT (Doanh thu phát hành, doanh thu tiêu thụ thực tế) của công ty. Bên nợ: Phản ánh doanh thu phát hành Bên có: - Phản ánh doanh thu tiêu thụ thực tế - Giá trị vé bán không hết trả lại Số dư nợ: Phản ánh số doanh thu phát hành của những đợt chưa quay số mở thưởng (chưa xác định được doanh thu tiêu thụ thực tế) . + Phương pháp kế tóan một số trường hợp chủ yếu: - Khi xuất vé phát hành (giao cho đại lý và vé tồn trong kho) Doanh thu phát hành = Số lượng vé phát hành x Giá vé phát hành của từng đợt (theo cơ cấu đã thông báo) Ghi: Nợ TK 25/ Có TK 40 Theo doanh thu phát hành - Khi xác định được số vé bán thực tế, số vé không bán hết (căn cứ vào biên bản thanh hủy vé) kế tóan tính tóan doanh thu tiêu thụ và giá trị vé bán không hết đã thanh hủy. Nợ TK 61 Theo doanh thu thực tế Nợ TK 40 Giá trị vé bán không hết đã thanh hủy Có TK 25 Doanh thu phát hành 4/ Tài khỏan 30 "Chi trả thưởng" + Tài khỏan này để phản ánh tình hình trả thưởng thực tế của công ty trong họat động XSKT. Bên nợ: Phản ánh giá trị trả thưởng thực tế trong kỳ Bên có: - Phản ánh số tiền trả thưởng hộ các tỉnh về giải đặc biệt (nếu có) - Số tiền trả thưởng thực tế trong kỳ kết chuyển sang TK40 Tài khỏan 30 cuối tháng không có số dư Tài khỏan này có 4 tiểu khỏan: 301 Trả thưởng vé xổ số định kỳ 302 Trả thưởng xổ số bóc 303 Trả thưởng xổ số điện tử 304 Trả thưởng cho các lọai hình xổ số khác (nếu có) + Phương pháp kế tóan một số trường hợp chủ yếu: - Chi trả thưởng thực tế: Nợ TK 30 Tổng số trả thưởng thực tế Có TK 50 Nếu xuất qũy tiền mặt trả Có TK 61 Nếu đại lý trả thưởng hộ Có TK 62 Nếu thanh tóan tạm ứng để trả thưởng hoặc các tỉnh thanh tóan số tiền trả thưởng hộ Công ty Có TK 23 Nếu xuất hàng trả thưởng Có TK 70 Chênh lệch lãi về xuất hàng trả thưởng - Phân bổ giải đặc biệt cho các tỉnh trong khối liên kết Nợ TK 62 / Có TK 30 - Kết chuyển số tiền trả thưởng thực tế sang TK 40 Nợ TK 40 / Có TK 30 5/ Tài khỏan 31 "Sản xuất kinh doanh phụ" Tài khỏan này áp dụng để phản ánh chi phí SXKD phụ nhằm tận dụng khai thác hết năng lực SXKD, tăng thêm thu nhập cho Công ty. Tài khỏan này chỉ áp dụng cho các Công ty có bộ phận sản xuất phụ. Kết cấu tài khỏan và phương pháp kế tóan áp dụng theo quyết định số 212 TC/CĐKT ngày 15/12/1989 của Bộ Tài chính. 6/ Tài khỏan 34 "Chi phí phát hành xổ số" + Tài khỏan này dùng để phản ánh chi phí phát hành thực tế chi ra trong kỳ: Bên nợ: Phản ánh những khỏan chi phí phát hành thực tế phát sinh. Bên có: - Những khỏan được hạch tóan giảm chi phí phát hành trong những kỳ như tiền bán giấy vụn... - Chi phí phát hành phân bổ cho những đợt đã quay số mở thưởng trong kỳ được kết chuyển sang TK
-
Số dư nợ: Phản ánh chi phí tiền vé... của những đợt đã phát hành nhưng chưa quay số mở thưởng trong kỳ. Tài khỏan này có 4 tiểu khỏan: 341 Chi phí phát hành vé xổ số định kỳ 342 Chi phí phát hành xổ số bóc 343 Chi phí phát hành xổ số điện tử 344 Chi phí phát hành các hình thức vé khác (nếu có) + Phương pháp kế tóan một số trường hợp chủ yếu: - Chi phí phát hành phát sinh thực tế: Nợ TK 34 Tổng số chi phí thực tế Có TK 21, 22 Giá trị VL, CCLĐ xuất phục vụ cho phát hành Có TK 23 (231) Giá trị tiền vé xuất hành trong kỳ Có TK 50, 51, 62 Các khỏan chi phí bằng tiền Có TK 61 Số tiền hoa hồng trả cho đại lý Có TK 82 Số tiền Khấu hao cơ bản trích trong kỳ Có TK 36 Trích trước khấu hao SCL trong kỳ - Thu tiền bán giấy vụn thu hồi được hạch tóan giảm chi phí tiền vé Nợ TK 50, 51, 62/ Có TK
-
- Cuối tháng kết chuyển chi phí sang TK 40 Nợ TK 40/ Có TK 34 Số chi phí phát hành xổ số = Chi phí + Chi phí phát + Chi phí tiền vé của kết chuyển sang TK 40 phát hành hành sinh những đợt chưa quay dư đầu kỳ trong kỳ số mở thưởng trong kỳ Số chi phí tiền vé của = Tổng số vé phát hành nhưng x Giá thành thực tế của những đợt chưa quay chưa quay số mở thưởng 1 tờ vé phát hành số mở thưởng trong kỳ trong kỳ trong kỳ 7/ Tài khỏan 35 "Chi phí đầu tư XDCB" Tài khỏan này phản ánh chi phí đầu tư XDCB và tình hình quyết tóan vốn đầu tư ở các đơn vị có tiến hành đầu tư XDCB theo phương thức cho thầu hoặc tự làm. Tài khỏan này chỉ áp dụng cho những công ty có họat động XDCB như: xây dựng trụ sở làm việc, kho tàng, kiot bán vé... Nội dung kết cấu tài khỏan và phương pháp kế tóan áp dụng theo QĐ số 212 TC/CĐKT ngày 15/12/1989 của Bộ Tài chính. 8/ Tài khỏan 40 "Tiêu thụ và kết quả" + Tài khỏan này dùng để phản ánh tòan bộ chi phí của họat động SXKD và khối lượng hàng hóa xuất đi tiêu thụ, tòan bộ doanh thu tiêu thụ vé XSKT và hàng hóa để làm cơ sở xác định kết quả họat động SXKD của công ty. Bên nợ: + Giá trị vé bán không hết trả lại đã thanh hủy. + Tòan bộ chi phí phát hành, trả thưởng XSKT trong kỳ. + Tòan bộ chi phí về SXKD phụ, khác trong kỳ. + Thuế phải nộp Ngân sách (nếu có). + Kết quả họat động SXKD (Thu nhập > chi phí). Bên có: + Doanh thu phát hành trong kỳ. + Doanh thu tiêu thụ sản phẩm phụ, khác trong kỳ (nếu có). + Kết quả họat động SXKD (Thu nhập < chi phí). Số dư có: Phản ánh doanh thu phát hành của những đợt chưa quay số mở thưởng trong kỳ. Tài khỏan này có 5 tiểu khỏan: 401 Họat động phát hành XSKT 402 Họat động SXKD phụ (nếu có) 403 Họat động liên doanh (nếu có) 404 Nghiệp vụ tài chính 405 Họat động khác + Phương pháp kế tóan một số trường hợp chủ yếu: - Phản ánh doanh thu phát hành trong kỳ: Nợ TK 25 / Có TK 40 (401) - Phản ánh số tiền đã thu hoặc phải thu về tiêu thụ khác như nhượng bán vé, hàng hóa (nếu có): Nợ TK 50, 51, 62 / Có TK 40 - Phản ánh giá trị vé bán không hết đã thanh hủy (theo biên bản): Nợ TK 40/ Có TK 25 - Giá trị hàng hóa xuất tiêu thụ, nhượng bán: Nợ TK 40/ Có TK 23, 24 - Kết chuyển chi phí phát hành, trả thưởng trong kỳ: Nợ TK 40/ Có TK 30, 34 - Xác định kết quả phát hành, tiêu thụ: Nợ TK 40/ Có TK 70 - Thuế phải nộp Ngân sách (Nếu áp dụng chế độ nộp Thuế doanh thu) Nợ TK 40/ Có TK 64 (641) - Khi góp vốn liên doanh bằng tài sản, vật tư, hàng hóa, vàng bạc, nếu giá trị góp vốn được đánh giá thấp hơn giá trị ghi trên sổ sách: Nợ TK 66 (661) Giá trị vốn tham gia liên doanh được đánh giá lại. Nợ TK 40 (403) Chênh lệch giữa giá trị ghi trên sổ sách với đánh giá lại. Có TK 21, 22, 23, 50, 51 Giá trị thực tế đóng góp. Trường hợp giá trị góp vốn được đánh giá cao hơn giá trị ghi trên sổ sách kế tóan thì ghi bút tóan ngược lại: Có TK 40 (403). - Các chi phí tham gia liên doanh phát sinh: Nợ TK 40 (403) / Có TK 21, 22, 23, 50, 51, 68, 69 - Khi xác định số thu nhập được phân chia từ kết quả của họat động liên doanh: Nợ TK 66 (662) / Có TK 40 (403) -
Căn cứ vào biên bản xử lý vật tư hàng hóa thừa, hư hỏng mất mát thiếu hụt: Nếu thừa: Nợ TK 67 (672) / Có TK 40 (405) Nếu thiếu: Nợ TK 40 (405) / Có tK 67 (671) -
Căn cứ vào biên bản xử lý các khỏan nợ khó đòi: Nợ TK 40 (405) / có TK 60, 61, 62 Đồng thời ghi: Nợ TK 04 (tài khỏan ngòai bảng TKTS), Nợ khó đòi đã xử lý và theo dõi trong 10 năm tiếp theo. Nếu thu được ghi: Nợ TK 50, 51 / Có TK 40 (405), đồng thời ghi: Có TK
- 9/ Tài khỏan 61 "Thanh tóan với đại lý" + Tài khỏan này dùng để phản ánh tình hình thanh tóan giữa công ty với đại lý bán vé XSKT. Bên nợ: Phản ánh số Tiền thanh tóan Bên có: - Số tiền đại lý đã thanh tóan (bao gồm thanh tóan bằng mặt, séc, vé trúng thưởng, trích nộp Ngân sách huyện (nếu có)) - Số hoa hồng được hưởng trừ ngay vào tiền bán vé Số dư nợ: Số tiền đại lý còn nợ Công ty. Kế tóan phải mở sổ chi tiết cho từng đại lý bán vé XSKT. + Phương pháp kế tóan một số trường hợp chủ yếu: -
Căn cứ vào bảng kê, biên bản thanh hủy vé phải thanh tóan (Doanh thu tiêu thụ XSKT): Nợ TK 61/ Có TK 25 - Đại lý thanh tóan tiền bán vé: Nợ TK 30 Đại lý thanh tóan bằng vé trúng thưởng Nợ TK 34 Số hoa hồng đại lý được hưởng trừ ngay vào tiền bán vé Nợ TK 50 Nộp bằng tiền mặt Nợ TK 51 Nộp bằng séc, chuyển khỏan Nợ TK 71 Số lãi phân phối cho ngân sách huyện (nếu có) Có TK 61 Tổng số đại lý thanh tóan III- BÁO CÁO KẾ TÓAN Báo cáo kế tóan áp dụng cho Công ty XSKT bao gồm: 1- Báo cáo nhanh Biểu số 01 BC/SX 2- Bảng tổng kết tài sản Biểu số 02 BC/XS 3- Báo cáo kết quả kinh doanh Biểu số 03 BC/XS 4- Báo cáo chi tiết chi phí phát hành xổ số Biểu số 04 BC/XS 5- Bản giải trình kết quả họat động kinh doanh Biểu số 05 BC/XS Về nội dung kết cấu của các biểu mẫu báo cáo kế tóan xem phụ lục đính kèm. IV- HỆ THỐNG SỔ KẾ TÓAN Vẫn áp dụng theo thông tư số 08 TC/CĐKT ngày 16/1/1987 của Bộ Tài chính đã ban hành. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 1/7/1990 áp dụng cho các công ty xổ số kiến thiết tỉnh, thành phố, đặc khu trực thuộc Trung ương. Các quy định khác không đề cập trong thông tư này phải áp dụng, thực hiện thống nhất theo Quyết định số 212 TC/CĐKT ngày 15/12/1989 của Bộ Tài chính đã ban hành. Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc gì, đề nghị các đơn vị kịp thời phản ảnh về Bộ Tài chính (vụ Chế độ kế tóan và Công ty xổ số kiến thiết Bộ) để nghiên cứu có ý kiến giải quyết./. K/TBỘ TRƯỞNG BỘ TÀI CHÍNH Thứ trưởng (Đã ký) Lý Tài Luận
Bản số hóa, đối chiếu văn bản gốc khi cần — nguồn https://vbpl.vn/van-ban/chi-tiet/thong-tu-so-27-tc-cdkt-huong-dan-thuc-hien-quyet-dinh-so-212-tc-cdkt-ngay-15-12-1989-cua-bo-tai-chinh-ve-cong-tac-hach-toan-ke-toan-nganh-xo-so-kien-thiet--80387.
Dịch vụ liên quan
Văn bản liên quan
- Bãi bỏ của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí ngân sách nhà nước bảo đảm cho công tác xây dựng văn bản quy phạm pháp luật và hoàn thiện hệ thống pháp luật và của Bộ trưởng Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số Điều của
- Quy định mức thu, chế độ thu, nộp phí thuộc lĩnh vực đường sắt
- Sửa đổi, bổ sung một số điều của của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn công bố thông tin trên thị trường chứng khoán được sửa đổi, bố sung bởi và BTC, của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định giao dịch cổ phiếu niêm yết, đăng ký giao dịch và chứng chỉ quỹ, trái phiếu doanh nghiệp, chứng quyền có bảo đảm niêm yết trên hệ thống giao dịch chứng khoán đưực sửa đổi, bổ sung bởi, của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về hoạt động của công ty chứng khoán đưực sửa đổi, bổ sung bởi
- Sửa đổi, bố sung một số điều của của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về kiểm tra, giám sát, tạm dừng làm thủ tục hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu có yêu cầu bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ; kiểm soát hàng giả và hàng hóa xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ được sửa đổi, bổ sung bởi
- Hướng dẫn bố trí nguồn kinh phí, lập dự toán, quản lý, sử dụng, quyết toán kinh phí thực hiện ký kết hợp đồng thực hiện nhiệm vụ của công chức
- Hướng dẫn mức chi tổ chức thực hiện công tác thi đua, khen thưởng tại khoản 1 Điều 48 của Chính phủ quy định về phận cấp, phân quyền trong lĩnh vực thi đua, khen thưởng; quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng
- Quy định mức thu, chế độ thu, nộp phí sát hạch lái xe, lệ phí cấp bằng, chứng chỉ được hoạt động trên các loại phuong tiện và lệ phí đăng ký, cấp biển xe máy chuyên dùng
- Quy định mức thu, chế độ thu, nộp một số khoản phí, lệ phí thuộc lĩnh vực văn hóa, thể thao, du lịch