Thông tưTC/CĐTC Hướng dẫn việc thực hiện tiền thưởng cuối năm đối với công nhân viên chức khu vực HCSN và lực lượng vũ trang
- Loại văn bản
- Thông tư
- Cơ quan ban hành
- Bộ Tài chính
- Ngày ban hành
- 10/01/1987
Toàn văn
BỘ TÀI CHÍNH
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - tự do - hạnh phúc
Số : 05 TC/CĐTC Hà nội ngày 10 tháng 1 năm 1987
THÔNG TƯ
Hướng dẫn việc thực hiện tiền thưởng cuối năm đối với công nhân viên chức khu vực HCSN và lực lượng vũ trang Thi hành quyết định của Chủ tịch Hội đồng Bộ trưởng tại công văn số 5842 - V17 ngày 27/12/1986 về " Tiền thưởng cuối năm đối với công nhân viên chức khu vực hành chính sự nghiệp " và sau khi trao đổi thống nhất với Bộ Lao động, Bộ Tài chính hướng dẫn việc thực hiện như sau : I/ ĐỐI TƯỢNG : 1/ Những đối tượng trong diện được trích thưởng từ qũy lương năm 1986 :
a) Cán bộ công nhân viên chức trong biên chế Nhà nước, những người làm hợp đồng dài hạn và hưởng lương theo các thang, bảng lương qui định trong Nghị định số 235/HĐBT thuộc khu vực hành chính sự nghiệp ; sĩ quan quân đội, quân nhân chuyên nghiệp, công nhân viên quốc phòng ( không thuộc khu vực sản xuất vật chất ) , công an nhân dân hưởng lương, hiện đang công tác và lĩnh lương tháng 12/1986 tại cơ quan, đơn vị .
b) Cán bộ công nhân viên chức hiện đang làm việc tại nước ngòai ( chuyên gia C,K ) nhưng hưởng lương và các khỏan phụ cấp theo chế độ trong nước . 2/ Những đối tượng không thuộc diện trích thưởng từ qũy lương năm 1986:
a) Cán bộ công nhân viên chức có thời gian công tác dưới 1.. tháng trong năm.
b) Cán bộ công nhân viên chức đã đi công tác, học tập, tham quan khảo sát ở nước ngòai từ 3 tháng trở lên .
c) Cán bộ công nhân viên chức hiện đang làm việc ở nước ngòai hưởng lương ngọai giao hay do các tổ chức quốc tế đà thọ .
d) Cán bộ công nhân viên chức thuộc các đơn vị hạch tóan kinh tế độc lập, gắn thu bù chi, nghiên cứu khoa học đã được hưởng chế độ thưởng khác; các đơn vị đã có qui định riêng về chế độ thưởng như ngành thuế công thương nghiệp, Công ty Bảo hiểm, Ngân hàng Nhà nước ... II/ CÁCH TÍNH NGUỒN TIỀN THƯỞNG : 1/ Qũy tiền thưởng của các đối tượng có thời gian công tác trong năm từ 1 tháng trở lên hiện đang công tác và hưởng lương tháng 12/1986 tại cơ quan, đơn vị được xác định bằng cách : lấy tiền lương cấp bậc hoặc chức vụ cộng với khỏan phụ cấp chênh lệch giá sinh họat theo vùng qui định cho từng địa phương theo các quyết định số 86/HĐBT ngày 4/4/1986 và 122/HĐBT ngày 4/10/1986 của Hội đồng Bộ trưởng tại thời điểm tháng 12/1986 làm căn cứ tính qũy tiền thưởng . Cụ thể : Qũy tiền thưởng lương cấp bậc, phụ cấp chênh lệch giá số tháng từ qũy lương = [ chức vụ của tháng + theo vùng tỷ lệ của tháng ] x công tác x 5% năm 1986 12/1986 12/1986 theo các QĐ trên trong năm 2/ Qũy tiền thưởng của các đối tượng mới về hưu, mất sức, thôi việc có lý do chính đáng trong năm, có thời gian công tác ít nhất là trên một tháng được xác định bằng cách : lấy tiền lương cấp bậc hoặc chức vụ được hưởng của tháng về nghỉ, cộng với khỏan phụ cấp chênh lệch giá sinh họat theo từng vùng cho từng địa phương tính theo tỷ lệ của tháng 12/1986 ( theo các quyết định của HĐBT đã nêu trên ) làm căn cứ tính qũy tiền thưởng . Cụ thể : Qũy tiền thưởng lương cấp bậc, phụ cấp chênh lệch giá số tháng từ qũy lương = [ chức vụ của tháng + theo vùng tỷ lệ của tháng ] x công tác x 5% năm 1986 về nghỉ 12/1986 theo các QĐ trên trong năm Tổng cộng qũy tiền thưởng của các đối tượng trên là qũy tiền thưởng chung của đơn vị được sử dụng để lập dự tóan với cơ quan tài chính địa phương làm thủ tục cấp phát . Các đơn vị thuộc diện được hưởng tiền thưởng từ qũy lương không phân biệt TW hay địa phương đóng trên địa bàn địa phương nào sẽ lập danh sách đối tượng và qũy tiền thưởng theo hướng dẫn trên gửi Sở Tài chính địa phương đó ( nếu là đơn vị HCSN ), gửi Bộ Tài chính ( nếu là LLVT ) xem xét và giải quyết. III/ NGUỒN KINH PHÍ : Điểm 2 quyết định của Chủ tịch Hội đồng Bộ trưởng tại công văn số 5842 - V17 ngày 27/12/1986 đã ghi rõ : " ở những tỉnh, thành phố mà ngân sách địa phương có kết dư thì sử dụng ngân sách địa phương để cấp phát khỏan tiền thưởng này cho công nhân, viên chức của địa phương và TW làm việc và sinh sống trên lãnh thổ ." Đối với một số địa phương ngân sách không có kết dư và đối với khu vực quốc phòng, na ninh, thì ngân sách TW cấp phát và tính trong cân đối ngân sách năm 1987. Bộ Tài chính hướng dẫn cụ thể như sau : 1/ Đối với các tỉnh, thành phố, đặc khu mà ngân sách địa phương năm 1986 có kết dư thì sử dụng kết dư của ngân sách địa phương để cấp phát khỏan tiền thưởng này cho cán bộ công nhân viên chức của địa phương và TW làm việc trên lãnh thổ, Bộ Tài chính không cấp phát khỏan tiền thưởng cuối năm cho cán bộ CNVC các ngành hành chính, sự nghiệp Trung ương đóng ở địa phương và ngân sách các địa phương cũng không được đưa khỏan chi tiền thưởng này vào cân đối ngân sách năm 1987. 2/ Đối với các tỉnh ngân sách năm 1986 thực tế không có kết dư ( có sự xác nhận của Ngân hàng Nhà nước ) và thuộc diện phải trợ cấp ngân sách, Sở Tài chính có trách nhiệm xem xét tổng hợp và lập dự tóan khỏan tiền thưởng này, làm việc với Bộ Tài chính để đưa vào cân đối ngân sách của địa phương năm 1987. 3/ Đối với lực lượng vũ trang, ngân sách TW sẽ cấp phát bổ sung kinh phí năm 1987 về khỏan chi tiền thưởng nói trên. IV/ SỬ DỤNG, PHÂN PHỐI QUĨ TIỀN THƯỞNG :
Căn cứ quĩ tiền thưởng được hưởng và kết quả thành tích công tác của mỗi người trong năm, thủ trưởng đơn vị phối với các tổ chức công đòan và đòan thể vận dụng theo các văn bản hướng dẫn của của Bộ Lao động về thưởng cuối năm để tiến hành việc phân phối tiền thưởng đảm bảo hợp lý , công bằng, tương xứng với thành tích và thời gian công tác của từng cá nhân trong đơn vị . V/ TỔ CHỨC THỰC HIỆN : 1/
Căn cứ thông tư này, các đơn vị lập kế họach quĩ tiền thưởng cuối năm theo những qui định trên, gửi gửi cơ quan tài chính xem xét và cấp kinh phí. Đối với số cán bộ do thuyên chuyển công tác từ đơn vị này sang đơn vị khác trong năm, hiện đang hưởng lương tháng 12/1986 ở đơn vị nào thì đơn vị đó có trách nhiệm lập kế họach xin xét thưởng. 2/ Các cơ quan tài chính địa phương cần cố gắng thu xếp để giải quyết khỏan tiền thưởng này cho các đơn vị trong thời gian sớm nhất. 3/ Các đơn vị nếu đã dùng kinh phí thường xuyên của Ngân sách cấp để chi trả khỏan thưởng 5% rồi thì phải có trách nhiệm hòan trả lại ngay Ngân sách Nhà nước . 4/ Thông tư này chỉ áp dụng cho việc thực hiện tính tóan và chi trả tiền thưởng từ quĩ lương của khu vực HCSN và LLVT trong năm 1986. 5/ Trong quá trình thực hiện, nếu có gì vướng mắc, đề nghị các ngành các địa phương phản ánh cho Bộ Tài chính để nghiên cứu giải quyết ./.
Nơi nhận: - Thường vụ HĐBT " để b/c" - Các Bộ, Tổng cục, UBNN và các cơ quan khác trực thuộc HĐBT - UBND các tỉnh, thành phố và đặc khu trực thuộc TW - Các Sở Tài chính, Chi cục ... và quản lý XN tỉnh, thành phố, đặc khu trực thuộc TW - Các Cục, Vụ, Viện, Công ty, Ban trực thuộc Bộ. - Lưu VP + Vụ CĐTC. TL/ BỘ TRƯỞNG BỘ TÀI CHÍNH THỨ TRƯỞNG THỨ NHẤT (Đã ký) Chu Tam Thức
Bản số hóa, đối chiếu văn bản gốc khi cần — nguồn https://vbpl.vn/van-ban/chi-tiet/thong-tu-so-05-tc-cdtc-huong-dan-viec-thuc-hien-tien-thuong-cuoi-nam-doi-voi-cong-nhan-vien-chuc-khu-vuc-hcsn-va-luc-luong-vu-trang--79787.
Dịch vụ liên quan
Văn bản liên quan
- Bãi bỏ của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí ngân sách nhà nước bảo đảm cho công tác xây dựng văn bản quy phạm pháp luật và hoàn thiện hệ thống pháp luật và của Bộ trưởng Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số Điều của
- Quy định mức thu, chế độ thu, nộp phí thuộc lĩnh vực đường sắt
- Sửa đổi, bổ sung một số điều của của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn công bố thông tin trên thị trường chứng khoán được sửa đổi, bố sung bởi và BTC, của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định giao dịch cổ phiếu niêm yết, đăng ký giao dịch và chứng chỉ quỹ, trái phiếu doanh nghiệp, chứng quyền có bảo đảm niêm yết trên hệ thống giao dịch chứng khoán đưực sửa đổi, bổ sung bởi, của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về hoạt động của công ty chứng khoán đưực sửa đổi, bổ sung bởi
- Sửa đổi, bố sung một số điều của của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về kiểm tra, giám sát, tạm dừng làm thủ tục hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu có yêu cầu bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ; kiểm soát hàng giả và hàng hóa xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ được sửa đổi, bổ sung bởi
- Hướng dẫn bố trí nguồn kinh phí, lập dự toán, quản lý, sử dụng, quyết toán kinh phí thực hiện ký kết hợp đồng thực hiện nhiệm vụ của công chức
- Hướng dẫn mức chi tổ chức thực hiện công tác thi đua, khen thưởng tại khoản 1 Điều 48 của Chính phủ quy định về phận cấp, phân quyền trong lĩnh vực thi đua, khen thưởng; quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng
- Quy định mức thu, chế độ thu, nộp phí sát hạch lái xe, lệ phí cấp bằng, chứng chỉ được hoạt động trên các loại phuong tiện và lệ phí đăng ký, cấp biển xe máy chuyên dùng
- Quy định mức thu, chế độ thu, nộp một số khoản phí, lệ phí thuộc lĩnh vực văn hóa, thể thao, du lịch