Thông tư số 33-TC/CNTC/CĐTC Quy định chế độ quản lý tài chính đối với Tổng công ty Vàng bạc đá quý Việt Nam
- Số hiệu
- 33-TC/CN
- Loại văn bản
- Thông tư
- Cơ quan ban hành
- Bộ Tài chính
- Ngày ban hành
- 10/12/1991
- Lĩnh vực
- Tài chính doanh nghiệp
Toàn văn
BỘ TÀI CHÍNH
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - tự do - hạnh phúc
Số : 74 TC/CĐTC Hà Nội ngày 10 tháng 12 năm 1991
THÔNG TƯ
Quy định chế độ quản lý tài chính đối với Tổng công ty Vàng bạc đá qúy Việt Nam.
Căn cứ nghị định số 196/HĐBT ngày 11/12/1989 của Hội đồng Bộ trưởng "Quy định nhiệm vụ, quyền hạn và trách nhiệm quản lý Nhà nước của các Bộ"; Nghị định số 155/ HĐBT ngày 15 tháng 10 năm 1988 của Hội đồng Bộ trưởng "Quy định chức năng, nhiệm vụ và tổ chức bộ máy của Bộ Tài chính"; các luật thuế doanh thu, thuế lợi tức ban hành theo Nghị quyết của Quốc hội khóa VIII, kỳ họp thứ 7 ngày 30/6/1990 và Nghị định số: 351/ HĐBT, Nghị định số 353/ HĐBT ngày 2/10/1990 của Hội đồng Bộ trưởng quy định chi tiết thi hành các luật thuế;
Căn cứ pháp lệnh kế tóan - thống kê do Hội đồng Nhà nước ban hành ngày 20/5/1988 và Nghị định số 25/ HĐBT ngày 18/3/1989 của Hội đồng Bộ trưởng ban hành điều lệ tổ chức kế tóan Nhà nước;
Căn cứ Pháp lệnh Ngân hàng, hợp tác xã tín dụng và công ty tài chính ban hành theo lệnh số 38 - LCT/HĐNN ngày 24/5/1990 của Chủ tịch Hội đồng Nhà nước; Bộ Tài chính quy định chế độ quản lý tài chính đối với Tổng Công ty vàng bạc, đá qúy Việt Nam (thành lập theo quyết định số 180 - CT ngày 8/6/1991 của Chủ tịch Hội đồng Bộ trưởng) như sau: I. QUY ĐỊNH CHUNG: Tổng Công ty vàng bạc - đá qúy Việt Nam là một đơn vị hạch tóan kinh tế độc lập, được Nhà nước cấp vốn điều lệ, có quyền tự chủ về tài chính, chịu trách nhiệm vật chất về kết quả kinh doanh, bảo đảm vốn Nhà nước được bảo tòan và phát triển, có trách nhiệm thực hiện đầy đủ các chính sách, chế độ quản lý tài chính của Nhà nước và nghĩa vụ nộp ngân sách nhà nước theo đúng luật định. Riêng đối với các xí nghiệp gia công, chế tác vàng bạc, đá qúy trực thuộc Tổng Công ty vàng bạc, đá qúy Việt Nam họat động theo lọai hình xí nghiệp sản xuất công nghiệp, hạch tóan kinh tế độc lập thì được thực hiện chế độ quản lý tài chính của Nhà nước như quy định đối với các xí nghiệp công nghiệp quốc doanh. II. NỘI DUNG QUẢN LÝ TÀI CHÍNH:
-
Vốn và trách nhiệm bảo tòan vốn: a/ Vốn thuộc quyền sử dụng, bảo tòan và phát triển của Tổng Công ty vàng bạc, đá qúy Việt Nam gồm: - Vốn ngân sách cấp, bao gồm: Vốn cố định, vốn lưu động, vốn xây dựng cơ bản do ngân sách cấp hoặc có nguồn gốc từ ngân sách Nhà nước (như chênh lệch giá và các khỏan phải nộp ngân sách nhưng được để lại), vốn viện trợ, quyên tặng, .... - Vốn tự bổ sung, bao gồm: Vốn cố định, vốn lưu động, vốn xây dựng cơ bản hình thành chủ yếu từ qũy phát triển kinh doanh và lợi nhuận để lại đơn vị. b/ Trách nhiệm bảo tòan và phát triển vốn của Tổng Công ty vàng bạc, đá qúy Việt Nam: - Tòan bộ vốn NSNN cấp và vốn Tổng Công ty tự bổ sung từ sau thời điểm giao vốn đều phải tính chung vào số vốn Tổng Công ty đã nhận và phải bảo tòan. - Đối với số vốn Tổng Công ty vàng bạc, đá qúy tự bổ sung, Tổng Công ty phải được tự chủ trong việc sử dụng vào các mục đích kinh doanh, dịch vụ theo đúng chức năng của mình. Tổng Công ty không được sử dụng vốn tự bổ sung vào việc xây nhà ở và các công trình phúc lợi, mua sắm các phương tiện đồ dùng phục vụ sinh họat và đời sống. - Hàng năm, Bộ Tài chính cùng Tổng Công ty vàng bạc, đá qúy xác định lại số vốn Tổng Công ty phải bảo tòan đến thời điểm 31/12. Số liệu này được dùng làm căn cứ duyệt quyết tóan vốn bảo tòan năm báo cáo và làm cơ sở kiểm tra mức độ bảo tòan vốn trong năm tiếp theo. - Việc xác định mức độ bảo tòan vốn được thực hiện theo văn bản của Nhà nước và hướng dẫn của Bộ Tài chính.
-
Thu nhập, chi phí của Tổng Công ty vàng bạc - đá qúy Việt Nam: a/ Thu nhập của Tổng Công ty vàng bạc - đá qúy Việt Nam: - Thu bán vàng, bạc, đá qúy, đồ trang sức và mỹ nghệ. - Thu về xuất nhập khẩu vàng bạc, đá qúy. - Thu dịch vụ như: cân, thử, sửa chữa, bán ký gửi, cầm đồ, môi giới, ủy thác, ... - Thu dịch vụ kiều hối liên quan đến vàng. - Thu nhập về sản xuất, gia công vàng bạc, đá qúy. - Thu nhập về họat động liên doanh. - Thu về tiền phạt, tiền bồi thường, lãi tiền gửi ngân hàng. - Các khỏan thu nhập khác trong họat động sản xuất kinh doanh (bao gồm các khỏan dôi thừa trong khi mua bán, gia công, kiểm kê,...) Các khỏan thu nhập bằng vàng, bạc, đá qúy, ngọai tệ đều quy đổi ra đồng Việt Nam theo tỷ giá quy định, giá thị trường tại thời điểm phát sinh các khỏan thu. b/ Chi phí họat động của Tổng Công ty vàng bạc - đá qúy Việt Nam: + Chi phí nghiệp vụ sản xuất - kinh doanh: - Chi phí mua vàng bạc, đá qúy, đồ trang sức và mỹ nghệ. - Chi gia công, tinh luyện vàng, chế tác đá qúy. - Chi xuất nhập khẩu vàng bạc, đá qúy. - Chi vận tải, bốc xếp. - Chi bảo quản, chọn lọc, đóng gói, bao bì. - Chi hoa hồng, lệ phí cho nghiệp vụ ủy nhiệm, môi giới. - Các khỏan chi khác về nghiệp vụ. + Chi quản lý: - Các khỏan chi cho người lao động: + Chi lương trên cơ sở đơn giá tiền lương được duyệt. + Các khỏan chi về bảo hiểm xã hội. + Chi công tác phí, phương tiện bảo hộ lao động, trang phục giao dịch theo chế độ quy định. - Các khỏan chi quản lý khác: + Chi khấu hao TSCĐ theo quy định của Nhà nước. + Chi phí sửa chữa thường xuyên TSCĐ, bảo dưỡng TSCĐ (gồm cả nâng cấp, bảo dưỡng kho, cửa hàng vàng bạc - đá qúy) không thuộc nguồn vốn XDCB. Khỏan này được chi không vượt quá 15% tính trên tổng giá trị TSCĐ bình quân năm. Tỷ lệ này sẽ được Bộ Tài chính quy định lại cho hợp lý sau một thời gian thực hiện. + Chi phí thuê, mượn TSCĐ. + Chi mua sắm công cụ lao động cho họat động kinh doanh theo chế độ quy định. + Chi giấy tờ in, vật liệu văn phòng, kho tàng, tuyên truyền quảng cáo, đào tạo nghiệp vụ ngắn hạn, cước phí bưu điện, thông tin liên lạc, ..... + Các khỏan chi khác phát sinh do yêu cầu kinh doanh. Tổng Công ty vàng bạc - đá qúy phải hạch tóan đầy đủ, chính xác, đúng chế độ các khỏan chi theo quy định. Đối với các khỏan chi bằng vàng, bạc, đá qúy, ngọai tệ đều quy đổi ra đồng Việt Nam theo tỷ giá quy định và giá mua tại thời điểm phát sinh các khỏan chi. Chi phí họat động kinh doanh của Tổng Công ty vàng bạc, đá qúy được quản lý theo định mức do Tổng Công ty xây dựng được Bộ Tài chính duyệt. - Chi nộp ngân sách Nhà nước: + Nộp thuế doanh thu theo luật thuế hiện hành đối với Tổng Công ty vàng bạc - đá qúy. + Nộp sử dụng vốn ngân sách Nhà nước theo nghị định số 22/HĐBT ngày 24/1/1991 của Hội đồng Bộ trưởng và thông tư số 13 TC/TCT ngày 28/2/1991 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Nghị định trên. c/ Tổng Công ty vàng bạc - đá qúy không được hạch tóan vào phí các khỏan sau: - Tiền phạt phải nộp NSNN do vi phạm luật thuế và vi phạm chế độ kế tóan, báo cáo, cung cấp số liệu với cơ quan tài chính. - Các khỏan tiền phạt phải trả khách hàng về những thiệt hại vật chất chủ quan Tổng Công ty gây nên. - Các khỏan mua sắm TSCĐ, XDCB thuộc nguồn vốn XDCB. - Các khỏan chi không liên quan trực tiếp đến quá trình sản xuất kinh doanh như: ủng hộ địa phương, các cơ quan tòan thể, chi về hiếu hỷ, tham quan, nghỉ mát, .... Tòan bộ các khỏan trên nếu có phát sinh Tổng Công ty phải sử dụng đúng nguồn vốn để chi theo chế độ quy định.
-
Phân phối lợi nhuận và trích lập các qũy: a/ Lợi nhuận của Tổng Công ty vàng bạc - đá qúy tính tóan trên cơ sở tổng hợp tòan bộ thu nhập và chi phí của tòan ngành được xác định như sau: Lợi nhuận của Tổng Công ty VBĐQ = Tổng số thu nhập - Tổng số chi phí hợp lý hợp lệ - Thuế doanh thu và thu về sử dụng vốn NSNN. b/ Lợi nuận của Tổng Công ty vàng bạc, đá qúy được phân phối như sau: - 50% lợi nhuận nộp thuế lợi tức theo quy định tại thông tư số 47/TCT ngày 4/10/1990 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành luật thuế lợi tức. - 50% lợi nhuận còn lại (coi như 100%) được phân phối như sau: + 10% trích lập qũy dự trữ đề phòng tổn thất (mục đích để bù đắp những tổn thất bất thường xảy ra trong kinh doanh nhằm bảo tòan vốn). + 90% số còn lại, trước hết phải dùng để bù đắp các khỏan chi phí quy định ở mục C điều 3 nêu trên (nếu có); sau đó được sử dụng trích lập 3 qũy của Tổng Công ty: qũy phát triển sản xuất kinh doanh , qũy phúc lợi và qũy khen thưởng. Tỷ lệ trích lập các qũy do Tổng Giám đốc Tổng Công ty vàng bạc - đá qúy quy định nhưng phải bảo đảm qũy phát triển sản xuất kinh doanh tối thiểu bằng 35% mức trích của 3 qũy. Riêng qũy khen thưởng được trích theo quyết định số 317/ CT ngày 1/9/1990 của Chủ tịch Hội đồng Bộ trưởng. - Việc tạm trích qũy được quy định như sau: + Hàng qúy, sau khi xác định được kết quả lợi nhuận và thực hiện nộp thuế cho nhà nước, Tổng Công ty vàng bạc - đá qúy được trích đủ vào qũy dự trữ đề phòng tổn thất. Riêng 3 qũy chỉ được tạm trích tối đa 70% số lọai nhuận còn lại (sau khi đã trừ số tiền trích vào qũy dự trữ đề phòng tổn thất). + Kết thúc năm tài chính, sau khi quyết tóan tài chính đã được Bộ Tài chính công nhận và sau khi đã làm đầy đủ nghĩa vụ cho NSNN, Tổng Công ty vàng bạc, đá qúy mới được chính thức trích đủ 100% cho 3 qũy. - Việc quản lý và sử dụng các qũy: phát triển sản xuất kinh doanh, qũy phúc lợi và qũy khen thưởng được thực hiện theo quy định hiện hành của Nhà nước.
-
Khấu hao TSCĐ, XDCB và mua sắm tài sản cố định: a/ Khấu hao TSCĐ: Chế độ khấu hao và quản lý, sử dụng vốn khấu hao TSCĐ của Tổng Công ty vàng bạc - đá qúy được thực hiện theo thông tư số 33 TC/CN ngày 1/9/1989, thông tư số 33 TC/CN ngày 31/7/1990 và thông tư số 41 TC/ĐT ngày 17/7/1991của Bộ Tài chính, và các văn bản hướng dẫn tiếp theo (nếu có). b/ Xây dựng cơ bản, mua sắm TSCĐ: Vốn xây dựng cơ bản, mua sắm TSCĐ của Tổng Công ty vàng bạc, đá qúy hình thành từ các nguồn sau: - Vốn khấu hao cơ bản tài sản cố định được để lại theo quy định. - Qũy phát triển sản xuất kinh doanh . - Các nguồn khác (kể cả vốn vay ngân hàng đầu tư và phát triển, vốn vay ngòai nước). Tổng Công ty vàng bạc, đá qúy chỉ được thực hiện việc thanh tóan XDCB, mua sắm TSCĐ trong phạm vi nguồn vốn đầu tư XDCB của mình được hình thành theo chế độ quy định. III. CHẾ ĐỘ LẬP VÀ BÁO CÁO THỰC HIỆN KẾ HỌACH TÀI CHÍNH: - Tổng Công ty vàng bạc, đá qúy thực hiện lập kế họach và báo cáo thực hiện kế họach theo đúng pháp lệnh kế tóan - thống kê của Nhà nước và theo các quy định cụ thể tại thông tư số 40 TC/VP ngày 8/9/1990 của Bộ Tài chính. - Hàng năm, chậm nhất là ngày 1/11 Tổng Công ty vàng bạc đá qúy phải lập và gửi cho Bộ Tài chính các tài liệu kế họach của năm tiếp theo: + Kế họach kinh doanh, sản xuất vàng bạc, đá qúy. + Kế họach vốn và bảo tòan vốn. + Kế họach thu nhập - chi phí - lợi nhuận. + Kế họach thu nộp ngân sách Nhà nước. + Kế họach đầu tư XDCB. + Kế họach biên chế, qũy lương và tổng thu nhập. + Kế họach trích lập và sử dụng các qũy. Sau khi kế họach tài chính được cấp có thẩm quyền duyệt, Tổng Công ty vàng bạc, đá qúy có trách nhiệm gửi kịp thời kế họach chính thức cho Bộ Tài chính. - Tổng Công ty vàng bạc, đá qúy phải hòan thành đầy đủ và gửi kịp thời cho Bộ Tài chính các tài liệu thực hiện kế họach tài chính sau đây: + Báo cáo nhanh tình hình thực hiện kết quả kinh doanh, sản xuất của từng tháng. Thời hạn nộp ngày 15 - 20 tháng sau. + Báo cáo tình hình thực hiện kế họach tài chính qúy. Thời hạn nộp chậm nhất là ngày thứ 40 của qúy sau. + Báo cáo quyết tóan tài chính năm phải hòan thành và gửi cho Bộ Tài chính chậm nhất vào ngày 01/3 năm sau. Quyết tóan tài chính năm phải thể hiện đầy đủ, chính xác, rõ ràng kết quả họat động tài chính trong năm của Văn phòng Tổng Công ty và các công ty, xí nghiệp phụ thuộc, đồng thời phản ánh tình hình thực hiện nghĩa vụ nộp NSNN theo luật định. Tổng Công ty vàng bạc, đá qúy căn cứ vào chế độ kế tóan hiện hành và đặc điểm họat động kinh doanh của ngành mình, nghiên cứu cụ thể hóa hệ thống tài khỏan kế tóan, hình thức kế tóan thích hợp áp dụng thống nhất cho tòan ngành - có sự nhất trí của Ngân hàng nhà nước Việt Nam và Bộ Tài chính, phải thực hiện đầy đủ các quy định về: ghi chép kế tóan, hạch tóan kế tóan, quyết tóan tài chính, báo cáo kế tóan và báo cáo thống kê - tài chính theo chế độ kế tóan thống kê của Nhà nước. IV. ĐIỀU KHỎAN THỰC HIỆN: - Tổng Công ty vàng bạc, đá qúy Việt Nam chịu trách nhiệm trước pháp luật về việc chấp hành các chế độ quản lý tài chính của Nhà nước và thông tư này của Bộ Tài chính; đảm bảo việc sử dụng có hiệu quả tài sản, tiền vốn của Nhà nước và hòan thành nghĩa vụ nộp ngân sách Nhà nước theo luật định. - Tổng Công ty vàng bạc, đá qúy Việt Nam chịu sự kiểm tra, thanh tra của cơ quan tài chính theo luật thuế, theo pháp lệnh kế tóan thống kê, pháp lệnh thanh tra quy định. - Thông tư này có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 1 năm 1992. - Tổng Công ty vàng bạc, đá qúy có trách nhiệm gửi cho Bộ Tài chính các văn bản hướng dẫn thực hiện thông tư này trong phạm vi nội bộ ngành. Trong quá trình thực hiện nếu có vướng mắc, đề nghị phản ánh về Bộ Tài chính để xem xét, bổ sung, sửa đổi kịp thời./.
Nơi nhận: - Tổng Công ty vàng bạc - đá qúy Việt Nam. - Văn phòng HĐBT. - UB KHNN. - Ngân hàng Nhà nước Việt Nam . - Ban kinh tế TW. - Lưu: VP, Vụ CĐTC, TCT. BỘ TRƯỞNG BỘ TÀI CHÍNH (Đã ký) (Đã ký) Lý Tài Luận
Bản số hóa, đối chiếu văn bản gốc khi cần — nguồn https://vbpl.vn/van-ban/chi-tiet/thong-tu-so-74-tc-cdtc-quy-dinh-che-do-quan-ly-tai-chinh-doi-voi-tong-cong-ty-vang-bac-da-quy-viet-nam--80680.
Dịch vụ liên quan
Văn bản liên quan
- Hướng dẫn cơ chế sử dụng kinh phí ngân sách nhà nước chi thường xuyên hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa theo quy định tại của Chính phủ
- Sửa đổi, bổ sung và ngưng hiệu lực thi hành một số điều tại các Nghị định quy định về chào bán, giao dịch trái phiếu doanh nghiệp riêng lẻ tại thị trường trong nước và chào bán trái phiếu doanh nghiệp ra thị trường quốc tế
- Sửa đổi, bổ sung một số điều của của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn cơ chế quản lý tài chính đối với Phòng Thương mại và Công nghiệp Việt Nam
- Bãi bỏ của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn một số nội dung về Quỹ dự phòng rủi ro, bồi thường thiệt hại về môi trường theo quy định tại của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật Bảo vệ môi trường
- Sửa đổi, bổ sung một số điều của của Bộ Tài chính hướng dẫn một số nội dung về xử lý tài chính, xác định giá trị đơn vị sự nghiệp công lập, bán cổ phần lần đầu và quản lý, sử dụng tièn thu từ chuyển đổi đơn vị sự nghiệp công lập thành công ty cổ phần
- Về cơ chế xử lý tài chính cho Tập đoàn Dầu khí Việt Nam khi thanh toán khoản tiền bù giá trong bao tiêu sản phẩm của Dự án liên hợp lọc hóa dầu Nghi Sơn
- Sửa đổi, bổ sung một số điều của của quy định về chào bán, giao dịch trái phiếu doanh nghiệp riêng lẻ tại thị trường trong nước và chào bán trái phiếu doanh nghiệp ra thị trường quốc tế
- Hướng dẫn một số điều của của Chính phủ về quản lý, sử dụng nguồn thu từ chuyển đổi sở hữu doanh nghiệp, đơn vị sự nghiệp công lập, nguồn thu từ chuyển nhượng vốn nhà nước và chênh lệch vốn chủ sở hữu lớn hơn vốn điều lệ tại doanh nghiệp