Thông tưTC/CN Hướng dẫn thực hiện quyền tự chủ tài chính trong sản xuất kinh doanh của các hợp tác xã tiểu công nghiệp, thủ công nghiệp

Loại văn bản
Thông tư
Cơ quan ban hành
Bộ Tài chính
Ngày ban hành
18/08/1987

Toàn văn

BỘ TÀI CHÍNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - tự do - hạnh phúc

Số : 42 TC/CN Hà nội ngày 18 tháng 8 năm 1987

THÔNG TƯ

Hướng dẫn thực hiện quyền tự chủ tài chính trong sản xuất kinh doanh của các hợp tác xã tiểu công nghiệp, thủ công nghiệp. Theo tinh thần Nghị quyết Đại hội Đảng lần thứ VI và Nghị quyết Hội nghị lần thứ II Ban chấp hành Trung ương Đảng ( khóa VI). Sau khi thống nhất với Liên hiệp hợp tác xã tiểu công nghiệp, thủ công nghiệp Trung ương, Bộ Tài chính hướng dẫn một số điểm về quyền tự chủ tài chính trong các cơ sở tập thể tiểu thủ công nghiệp (dưới đây gọi chung là hợp tác xã tiểu thủ công nghiệp) I/ TỰ TẠO NGUỒN VỐN VÀ MỞ RỘNG VỐN TỰ CÓ CỦA HỢP TÁC XÃ:

  1. các hợp tác xã được chủ động tạo nguồn vốn bằng các hình thức sau đây:

a) Thực hiện việc liên kết liên doanh bằng các hình thức tham gia đầu tư vốn, hợp tác sản xuất, kinh doanh với các tổ chức kinh tế quốc doanh, công tư hợp doanh, các hợp tác xã khác, với kinh tế gia đình và tư nhân theo chính sách chế độ và pháp luật của Nhà nước, thông qua các kế họach và hợp đồng kinh tế được ký kết giữa các hợp tác xã với các đơn vị và các hộ kinh tế khác.

b) Vay vốn của Ngân hàng trên cơ sở kế họach và hợp đồng tín dụng ký kết với Ngân hàng.

c) Huy động vốn cổ phần đóng góp không hạn chế của xã viên theo điều lệ hợp tác xã tiểu, thủ công nghiệp.

d) Vay vốn của xã viên, phục vụ yêu cầu sản xuất kinh doanh với mức lãi suất do đại hội xã viên quyết định, trên cơ sở vận dụng lãi suất hướng dẫn của Ngân hàng và tính tóan chặt chẽ hiệu quả kinh tế.

đ) Hợp tác xã được tổ chức các hình thức thu hút vốn bằng ngọai tệ, vật tư, thiết bị từ nước ngòai (dưới hình thức ủng hộ, quyền góp ...) để phát triển sản xuất theo đúng chính sách và pháp luật của Nhà nước về quản lý ngọai tệ và về xuất nhập khẩu.

e) Được mua lại máy móc thiết bị của các cơ sở kinh tế quốc doanh, của các hợp tác xã khác, của gia đình, cá thể tư nhân theo chính sách, chế độ của Nhà nước đã quy định về quyền sử dụng tài sản cố định của các thành phần kinh tế đó.

  1. Hợp tác xã được sử dụng linh họat giữa các lọai vốn và các qũy nhằm phục vụ cho yêu cầu sản xuất kinh doanh.

a) Trong kỳ kế họach, hợp tác xã được chủ động cân đối các khỏan vốn bằng tiền để đảm bảo cho họat động sản xuất kinh doanh. Hợp tác xã đã sử dụng tiền gửi Ngân hàng thuộc các qũy không chia của mình để phục vụ yêu cầu sản xuất kinh doanh theo nguyên tắc không làm ảnh hưởng đến kế họach sử dụng các qũy không chia đã được Đại hội xã viên thông qua.

b) Hợp tác xã phải đảm bảo sử dụng các qũy không chia đúng mục đích, nội dung qui định. Từng kỳ kế họach, hợp tác xã phải xây dựng kế họach tài chính ( kế họach tổng hợp thu chi tài chính, kế họach phân phối thu nhập, kế họach thu chi các qũy .v.v..) đưa ra đại hội xã viên bàn bạc, quyết định. Kế họach tài chính năm của hợp tác xã phải báo cáo lên liên hiệp xã cấp trên để xéy duyệt một số chỉ tiêu chủ yếu. Hàng qúy hợp tác xã phải báo cáo công khai tình hình thu chi tài chính, phân phối thu nhập, thu chi các qũy ... trước đại hội xã viên. Sáu tháng và một năm, hợp tác xã phải báo cáo kết quả thực hiện các chỉ tiêu tài chính chủ yếu lên liên hiệp xã cấp trên. Liên hiệp xã cấp trên có trách nhiệm tăng cường chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra các hợp tác xã trong việc thực hiện các nguyên tắc, chế độ về quản lý, sử dụng các nguồn vốn, các qũy. II/ CHI PHÍ SẢN XUẤT CỦA HỢP TÁC XÃ. Các hợp tác xã phải hạch tóan đầy đủ chi phí sản xuất thực tế và trên cơ sở đó tính giá thành sản phẩm. Trong khi chờ đợi ban hành chế độ hạch tóan giá thành trong tiểu công nghiệp, thủ công nghiệp, Bộ Tài chính tạm thời hướng dẫn một số điểm về hạch tóan chi phí sản xuất của hợp tác xã tiểu, thủ công nghiệp như sau:

  1. Chi phí sản xuất của hợp tác xã. Trên cơ sở nguyên giá tài sản cố định sẽ tính lại và tỷ lệ khấu hao quy định (có văn bản hướng dẫn riêng) nói chung hợp tác xã được tính chi phí khấu hao trong chi phí sản xuất theo nguyên tắc đảm bảo thu hồi đủ giá trị tài sản cố định và bảo đảm nhu cầu sửa chữa lớn tài sản cố định.

  2. Chí phí nguyên nhiên vật liệu, động lực: Chi phí nguyên nhiên vật liệu, động lực ( kể cả chi phí vận chuyển, bốc dỡ) trong chi phí sản xuất của các hợp tác xã tính theo định mức trung bình tiên tiến của ngành do Bộ chủ quản hoặc tỉnh quy định. Trong giá thành sản phẩm của hợp tác xã, chi phí nguyên nhiên vật liệu, động lực được hạch tóan theo giá thực mua, bao gồm giá chỉ đạo của Nhà nước đối với những vật tư nguyên nhiên vật liệu, động lực do Nhà nước bán và giá thỏa thuận (trong khung giá quy định nếu có) đối những vật tư nguyên nhiên vật liệu, động lực do hợp tác xã tự chạy theo hợp đồng.

  3. Tiền công cho các xã viên hợp tác xã và tiền công thuê ngòai Tiền công trả cho các xã viên hợp tác xã được thực hiện như quy định ở phần III dưới đây về "phân phối thu nhập trong các hợp tác xã" Tiền công thuê ngòai (nếu có) được tính vào chi phí sản xuất như đã quy định trong điều lệ hợp tác xã thủ công nghiệp và các văn bản do Liên hiệp xã thủ công nghiệp Trung ương hướng dẫn.

  4. Lãi tiền vay Ngân hàng và vay của xã viên: Lãi tiền vay Ngân hàng và vay của xã viên tính theo mức lãi xuất do Ngân hàng quy định (đối với tiền vay Ngân hàng) hoặc do đại hội xã viên quyết định, theo hướng dẫn của Ngân hàng (đối với tiền vay của xã viên).

  5. Chi phí phân xưởng, chi phí quản lý và các chi phí sản xuất khác: Bao gồm các khỏan chi phí chung phát sinh trong phạm vi phân xưởng và trong phạm vi tòan hợp tác xã theo chế độ nội quy của hợp tác xã phù hợp với chính sách của Nhà nước và sự hướng dẫn của Liên hiệp xã thủ công nghiệp Trung ương.

  6. Chi phí tiêu thụ: Bao gồm các khỏan chi phí trong tiêu thụ sản phẩm như bao bì, đóng gói, bốc xếp, vận chuyển, .v...v.. tính theo chi phí thực tế. Ngòai các khỏan chi phí trên, trong khi chưa có quy định mới đối với các khỏan trích bảo hiểm xã hội, tiền thuốc y tế ... đã được tính trong giá gia công, giá thu mua sản phẩm tiểu công nghiệp, thủ công nghiệp, hợp tác xã phải tính vào chi phí sản xuất để trích nộp hoặc chuyển vào các qũy của tập thể, không được đưa vào thu nhập để phân phối. III/ PHÂN TÍCH THU NHẬP TRONG CÁC HỢP TÁC XÃ: Trong khi chờ quyết định của Nhà nước về sửa đổi chính sách, thuế công htương nghiệp, để đảm bảo quyền tự chủ của các hợp tác xã trong phân phối thu nhập, Bộ Tài chính hướng dẫn một số điểm về phân phối thu nhập trong nội bộ hợp tác xã như sau:

  7. Sau khi bù đắp đủ chi phí sản xuất ( chưa kể chi phí tiền công cho các xã viên hợp tác xã), làm chọn nghĩa vụ nộp thuế, nộp kinh phí ngành (tính bằng 1,5% trên tiền công chính) và các khỏan trích nộp khác theo điều lệ lên Liên hiệp xã cấp trên, phần thu nhập còn lại hợp tác xã chủ động phân phối thành qũy tiền công và các qũy của tập thể theo những nguyên tắc sau: - Liên hiệp xã Trung ương hướng dẫn khung tỷ lệ trích qũy tiền công, khung tỷ lệ trích các qũy của tập thể ( bao gồm qũy tích lũy, qũy công ích, qũy bảo hiểm xã hội, qũy dự trữ ...) và tỷ lệ chia lãi cổ phần cho tòan ngành tiểu thủ công nghiệp. - Trong phạm vi các khung tỷ lệ do Liên hiệp xã Trung ương hướng dẫn, Liên hiệp xã các tỉnh, thành phố và đặc khu hướng dẫn cụ thể khung tỷ lệ trích qũy tiền công và tỷ lệ trích các qũy của hợp tác xã cho từng kỳ sản xuất kinh doanh. - Trong phạm vi các khung tỷ lệ do Liên hiệp xã tỉnh, thành phố, đặc khu hướng dẫn, đại hội xã viên quyết định cụ thể tỷ lệ trích qũy tiền công và tỷ lệ trích các qũy của hợp tác xã cho từng kỳ sản xuất kinh doanh. - Trong phạm vi qũy tiền công trích theo tỷ lệ trên thu nhập và chế độ tiền công của hợp tác xã, hợp tác xã được chủ động chi trả tiền công cho xã viên đảm bảo nguyên tắc phân phối theo lao động, gắn việc trả công với kết quả thu nhập thực tế của hợp tác xã.

  8. Ngòai việc nộp thuế cho Nhà nước, nộp một số khỏan kinh phí lên Liên hiệp xã cấp trên, theo điều lệ và trích một phần qũy phúc lợi của Hợp tác xã để đóng góp vào Ngân sách địa phương ( tỷ lệ cụ thể Bộ Tài chính và Liên hiệp xã tiểu thủ công nghiệp Trung ương sẽ quy định sau), các ngành các cấp không được bắt các hợp tác xã phải đóng góp dưới bất kỳ hình thức nào.

  9. Từng kỳ sản xuất kinh doanh, hợp tác xã phải lập quyết tóan phân phối thu nhập, đưa ra đại hội xã viên thông qua. Sáu tháng và một năm, hợp tác xã phải báo cáo kết quả phân phối thu nhập lên Liên hiệp xã cấp trên, Liên hiệp xã cấp trên có trách nhiệm xét duyệt quyết tóan phân phối thu nhập năm của các hợp tác xã và tăng cường chỉ đạo, hướng dẫn kiểm tra việc phân phối thu nhập trong các hợp tác xã, đảm bảo đúng chính sách chế độ, công bằng, đảm bảo lợi ích Nhà nước, lợi ích tập thể hợp tác xã, lợi ích cá nhân người lao động. IV/ ĐIỀU KHỎAN THI HÀNH Liên hiệp xã tiểu thủ công nghiệp và cơ quan tài chính các cấp có trách nhiệm thi hành, hướng dẫn và cụ thể hóa các quy định của thông tư này phù hợp với đặc điểm của từng địa phương và từng ngành nghề. Thông tư này được thực hiện từ ngày ký, những quy định trước đây trái với Thông tư này đều bãi bỏ. Trong quá trình thực hiện nếu có điều gì chưa rõ, các hợp tác xã, Liên hiệp xã và cơ quan tài chính các cấp cần kịp thời phản ánh về Liên hiệp xã Trung ương và Bộ Tài chính để giải quyết./.

Nơi nhận: - Liên hiệp xã TTCN TW - VP.HĐBT. - Ban Tuyên huấn TW. - Ban Kinh tế TW - Ban CN TW. - Ban cải tạo CTN TW - Viện nghiên cứu QLKT TW. - UBKHNN. - Ngân hàng Nhà nước VN. - Tổng cục Thống kê. - Báo Nhân dân. - UBND các Tỉnh, thành phố. đặc khu trực thuộc TW. - Sở Tài chính các tỉnh, thành phố, đặc khu trực thuộc TW. - Chi cục thuế CTN các tỉnh, thành phố, đặc khu trực thuộc Trung ương. - Lưu : VP, Vụ CN. KT/ BỘ TRƯỞNG BỘ TÀI CHÍNH Thứ trưởng (Đã ký) Hồ Tế

Bản số hóa, đối chiếu văn bản gốc khi cần — nguồn https://vbpl.vn/van-ban/chi-tiet/thong-tu-so-42-tc-cn-huong-dan-thuc-hien-quyen-tu-chu-tai-chinh-trong-san-xuat-kinh-doanh-cua-cac-hop-tac-xa-tieu-cong-nghiep-thu-cong-nghiep--79823.

Dịch vụ liên quan

Văn bản liên quan