Thông tư số 114/1997/NĐ-CPTC/ CN HƯớNG DẫN XéT DUYệT QUYếT TOáN Và PHâN PHốI LợI NHUậN năm 1993 CủA CáC DNNN
- Số hiệu
- 114/1997/NĐ-CP
- Loại văn bản
- Thông tư
- Cơ quan ban hành
- Bộ Tài chính
- Ngày ban hành
- 23/02/1994
- Lĩnh vực
- Tài chính doanh nghiệp
Toàn văn
BỘ TÀI CHÍNH
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc Số : 12 TC/ CN Hà Nội ngày 23 tháng 2 năm 1994
THÔNG TƯ
Hướng dẫn xét duyệt quyết tóan và phân phối lợi nhuận năm 1993 của các doanh nghiệp nhà nước Bộ Tài chính đã có Thông tư số 10 ngày 22/02/1994 hướng dẫn thủ tục và nội dung xét duyệt quyết tóan hàng cho các doanh nghiệp Nhà nước. Thông tư này hướng dẫn những vấn đề cụ thể cần lưu ý thực hiện trong quyết tóan và phân phối lợi nhuận năm 1993 của các doanh nghiệp Nhà nước. 1/ Về kiểm tra sử dụng vốn và chi phí sản xuất Về vốn cố định, hệ số bảo tòan vốn 1993 được xác định trên cơ sở hệ số tăng tỷ giá đô la Mỹ bằng 1. Tuy nhiên cần lưu ý xem xét các trường hợp nguyên giá TSCĐ chưa được xác định đúng thì phải điều chỉnh lại cho chính xác. Đối với vốn lưu động, hệ số bảo tòan vốn lưu động được xác định trên cơ sở hệ số trượt giá của vật tư, tài sản lưu động định mức trong năm . Phương pháp xác định hệ số bảo tòan vốn áp dụng theo các Thông tư hướng dẫn hiện hành của Bộ Tài chính. Khi kiểm tra chi phí sản xuất trong quyết tóan 1993, các cơ quan chức năng chủ trì xét duyệt quyết tóan cho các doanh nghiệp cần kiên quyết lọai trừ các khỏan chi phí bất hợp lý, bất hợp lệ, từ đó xác định chính xác lợi tức chịu thuế của các doanh nghiệp.
Căn cứ Pháp lý để xác định chi phí hợp lý hợp lệ của các doanh nghiệp là: - Luật thuế lợi tức (điều 9) - Nghị định số 57/CP ngày 28/8/1993 của chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật thuế lợi tức và Luật sửa đổi bổ sung một số điều của Luật thuế lợi tức. - Thông tư số 75A TC/TCT ngày 31/8/1993 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành các Luật nói trên. Ngòai ra khi duyệt quyết tóan cho các doanh nghiệp cần lưu ý thực hiện thống nhất các quy định sau đây: + Về vấn đề sử dụng các lọai vốn ở doanh nghiệp, cần áp dụng đúng những qui định tại Thông tư số 95 TC/CN ngày 11/11/1993 " hướng dẫn bổ sung một số điểm về chế độ sử dụng vốn tại các doanh nghiệp Nhà nước " + Về việc sử dụng vốn KHCB cần áp dụng đúng theo các chế độ quy định hiện hành của Nhà nước: + Quyết định số 507 TC/ĐTXD ngày 22/7/1986 của Bộ Tài chính, quy định chế độ quản lý khấu hao tài sản cố định. + Quyết định số 179 TTg ngày 22/12/1992 của chính phủ và các Thông tư hướng dẫn khác của Bộ Tài chính về việc quản lý và sử dụng vốn khấu hao cơ bản. + Về chi phí khấu hao SCL: được tính vào giá thành những khỏan thực chi hợp lý hợp lệ về SCL tài sản cố định trong kỳ theo chế độ hiện hành. Trường hợp một số ngành đặc thù, tài sản cố định phải SCL định kỳ, đã được Bộ Tài chính và Bộ Chủ quản đồng ý thì có thể trích trước vào chi phí sản xuất kinh doanh khỏan trích về SCL tài sản cố định, với mức trích không vượt quá tỷ lệ quy định hiện hành của Nhà nước (Quyết định 507 TC/ĐTXD ngày 22/7/1986 và các quy định sửa đổi bổ sung (nếu có) của Bộ Tài chính). Trường hợp có chi phí SCL dở dang thì số dư trên tài khỏan trích trước về chi phí SCL được chuyển năm sau tương ứng với số chi phí SCL dở dang. + Về chi phí tiền lương: Các doanh nghiệp Nhà nước trả lương theo đơn giá tiền lương sản phẩm, theo doanh thu hay hiệu qủa sản xuất kinh doanh, phải căn cứ vào chế độ tiền lương hiện hành để xác định đơn giá tiền lương và áp dụng theo các quy định tại Thông tư Liên bộ số 20 LB/TT ngày 2/6/1993 của Liên Bộ Lao động Thương binh và xã hội - Tài chính. Đối với sản phẩm, dịch vụ Nhà nước định giá và đơn giá tiền lương do Nhà nước quản lý thì đơn giá tiền lương phải được Bộ lao động Thương binh và Xã hội xác định. Còn đối với sản phẩm, dịch vụ khác không do Nhà nước định giá và đơn giá tiền lương không do Nhà nước quản lý thì đơn giá lương phải do cơ quan có thẩm quyền (Bộ chủ quản, UBND tỉnh thành phố) xét duyệt trên cơ sở chế độ tiền lương hiện hành của Nhà nước. Các doanh nghiệp không được tính các khỏan chi bất hợp lý hợp lệ vào đơn gíá lương. Cụ thể là: Nếu doanh nghiệp đã chi đủ tiền lương theo chế độ thì các khỏan tiền thưởng phải lấy từ qũy khen thưởng để chi; chi phí ăn ca phải lấy từ qũy phúc lợi . + Về các khỏan chi phí khác áp dụng như quy định tại điều 9 Luật thuế lợi tức và điểm 5, điều 4 Nghị định số 57/CP ngày 28/8/1993 của chính phủ qui định chi tiết thi hành Luật thuế lợi tức và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế lợi tức và các văn bản quy định hiện hành của Nhà nước. Đối với các chi phí tiếp tân, khánh tiết, giao dịch, đối ngọai có liên quan trực tiếp đến quá trình sản xuất kinh doanh thì tính theo chi phí thực tế, hợp lý, nhưng mức chi tối đa không quá 5% tổng số chi phí như quy định tại Thông tư số 75 TC/TCT ngày 31/8/1993 của Bộ Tài chính. Tất cả các khỏan chi phí trong giá thành phải có chứng từ hóa đơn hợp lệ. Trường hợp đối với sản phẩm nông - Lâm - hải sản. . . và những chi phí khác mà người bán không có hóa đơn thì phải lập bảng kê mua hàng, ghi rõ tên, địa chỉ người bán, số lượng, đơn giá, thành tiền. 2/ Về phân phối lợi nhuận: Số lợi tức còn lại sau khi nộp thuế lợi tức theo Luật định kể cả phần nộp thuế lợi tức bổ sung (nếu có) được phân phối lần lượt như sau: - Trước hết trừ các khỏan nộp tiền phạt (do vi phạm hợp đồng, phạt nợ quá hạn. . .) - Trích các qũy chuyên dùng (nếu có) như qũy dự trữ, qũy dự phòng rủi ro. - Chia lãi cổ phần (nếu có). - Phần còn lại trích lập 3 qũy XN, trong đó: qũy khuyến khích phát triển sản xuất tối thiểu 35% số lợi nhuận còn lại ; qũy khen thưởng và qũy phúc lợi mỗi qũy không vượt quá 6 tháng lương thực tế hợp lý cả năm được tính trong giá thành hợp lý như quy định ở mục 1 nói trên . Việc sử dụng các qũy khuyến khích phát triển sản xuất , qũy khen thưởng và qũy phúc lợi vẫn theo những quy định hiện hành và các doanh nghiệp phải quyết tóan các qũy này theo chế độ. Không được trích lập các qũy riêng của Giám đốc ( qũy Giám đốc ) , qũy Tổng giám đốc và qũy Bộ trưởng. 3/ Thực hiện công khai hóa tài chính doanh nghiệp Nhà nước: a/ Trên cơ sở kết quả kiểm tra và xét duyệt quyết tóan cho các doanh nghiệp, đại diện có thẩm quyền của Bộ chủ quản và Bộ Tài chính công bố công khai với các cán bộ chủ chốt của doanh nghiệp, đại diện Đảng, công đòan doanh nghiệp và kết quả họat động sản xuất kinh doanh, việc sử dụng vốn, các qũy XN, việc chấp hành các chính sách chế độ tài chính, về các khỏan chi bất hợp lý bất hợp lệ của doanh nghiệp; có phân tích , đánh giá, nhận xét các mặt ưu khuyết điểm và kiến nghị các biện pháp khắc phục. b/ Sau khi xét duyệt quyết tóan, giám đốc doanh nghiệp phải thông báo công khai kết quả sản xuất kinh doanh và thu chi tài chính của doanh nghiệp cho tòan thể cán bộ CNV XN thông qua Đại hội công nhân viên chức hàng năm của doanh nghiệp . c/ Giám đốc và kế tóan trưởng doanh nghiệp phải chịu trách nhiệm trước Pháp luật về việc báo cáo công khai và trung thực các số liệu quyết tóan và các số liệu trong quá trình họat động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp theo yêu cầu của các cơ quan quản lý cấp trên, cơ quan quản lý tài chính cùng cấp., cơ quan thuế và các cơ quan làm chức năng thanh tra , kiểm tra, kiểm sóat của Nhà nước. 4/ Tổ chức thực hiện. a/ Các doanh nghiệp phải hòan thành đúng hạn báo cáo quyết tóan 1993 như quy định tại Pháp lệnh thống kê kế tóan ngày 10/5/1988 của Hội đồng Nhà nước. b/ Các Bộ chủ quản, UBND tỉnh, thành phố ngay trong tháng 2/1994 cần phân phối với cơ quan tài chính có kế họach và lịch kiểm tra, xét duyệt quyết tóan cho các doanh nghiệp, bao gồm cả các lĩnh vực: sản xuất kinh doanh , XDCB , sự nghiệp thành lập các tổ chuyên viên kiểm tra số liệu quyết tóan cho từng ngành, từng lĩnh vực. Do tính chất quan trọng của quyết tóan 1993, ngòai các chuyên viên của các Vụ tài vụ quản lý ngành của Bộ Tài chính, Bộ Tài chính có thể huy động một số chuyên viên Vụ chế độ kế tóan tham gia kiểm tra quyết tóan một số doanh nghiệp, và chuyển cho các Công ty Kiểm tóan kiểm tra quyết tóan một số doanh nghiệp. Vụ tài vụ các Bộ chủ quản chủ trì cùng các Vụ tài vụ chuyên ngành của Bộ Tài chính thành lập các tổ chuyên viên và tổ chức kiểm tra, xét duyệt quyết tóan theo các yêu cầu nêu trên. c/ Cuối qúy II/1993 Bộ Tài chính tổng hợp báo cáo tình hình, kết quả, kiểm tra xét duyệt quyết tóan năm 1993 lên Thủ tướng chính phủ. Kiến nghị các hình thức xử lý kỷ luật hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự đối với những tổ chức, cá nhân cố tình làm trái, hoặc tham ô, hối lộ, tiêu xài quá mức làm thất thóat tiền vốn, tài sản Nhà nước. Trong tháng 6/1993 Bộ chủ quản, UBND tỉnh thành phố tổng hợp báo cáo kiểm tra và xét duyệt quyết tóan năm 1993 trên phạm vi của mình để gửi Bộ Tài chính tổng hợp trình Chính phủ. 5/ Điều khỏan thi hành. Thông tư này có hiệu lực thi hành từ ngày ký và áp dụng để quyết tóan năm 1993. Những quy định trái với Thông tư này đều bãi bỏ. Trong quá trình thực hiện nếu có khó khăn vướng mắc đề nghị gửi về Bộ Tài chính để nghiên cứu giải quyết ./. KT/ BỘ TRƯỞNG BỘ TÀI CHÍNH THỨ TRƯỞNG Phạm Văn Trọng
Bản số hóa, đối chiếu văn bản gốc khi cần — nguồn https://vbpl.vn/van-ban/chi-tiet/thong-tu-so-12-tc-cn-huong-dan-xet-duyet-quyet-toan-va-phan-phoi-loi-nhuan-nam-1993-cua-cac-dnnn--83331.
Dịch vụ liên quan
Văn bản liên quan
- Hướng dẫn cơ chế sử dụng kinh phí ngân sách nhà nước chi thường xuyên hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa theo quy định tại của Chính phủ
- Sửa đổi, bổ sung và ngưng hiệu lực thi hành một số điều tại các Nghị định quy định về chào bán, giao dịch trái phiếu doanh nghiệp riêng lẻ tại thị trường trong nước và chào bán trái phiếu doanh nghiệp ra thị trường quốc tế
- Sửa đổi, bổ sung một số điều của của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn cơ chế quản lý tài chính đối với Phòng Thương mại và Công nghiệp Việt Nam
- Bãi bỏ của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn một số nội dung về Quỹ dự phòng rủi ro, bồi thường thiệt hại về môi trường theo quy định tại của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật Bảo vệ môi trường
- Sửa đổi, bổ sung một số điều của của Bộ Tài chính hướng dẫn một số nội dung về xử lý tài chính, xác định giá trị đơn vị sự nghiệp công lập, bán cổ phần lần đầu và quản lý, sử dụng tièn thu từ chuyển đổi đơn vị sự nghiệp công lập thành công ty cổ phần
- Về cơ chế xử lý tài chính cho Tập đoàn Dầu khí Việt Nam khi thanh toán khoản tiền bù giá trong bao tiêu sản phẩm của Dự án liên hợp lọc hóa dầu Nghi Sơn
- Sửa đổi, bổ sung một số điều của của quy định về chào bán, giao dịch trái phiếu doanh nghiệp riêng lẻ tại thị trường trong nước và chào bán trái phiếu doanh nghiệp ra thị trường quốc tế
- Hướng dẫn một số điều của của Chính phủ về quản lý, sử dụng nguồn thu từ chuyển đổi sở hữu doanh nghiệp, đơn vị sự nghiệp công lập, nguồn thu từ chuyển nhượng vốn nhà nước và chênh lệch vốn chủ sở hữu lớn hơn vốn điều lệ tại doanh nghiệp