Thông tư số 269-CTTC/CN Hướng dẫn xử lý và hạch toán chênh lệch giá vật tư hàng hoá giao gia công
- Số hiệu
- 269-CT
- Loại văn bản
- Thông tư
- Cơ quan ban hành
- Bộ Tài chính
- Ngày ban hành
- 20/11/1987
Toàn văn
BỘ TÀI CHÍNH
Số: 62
TC/CN
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - tự do - hạnh phúc Hà Nội, ngày 20 tháng 11 năm 1987
THÔNG TƯ
Hướng dẫn xử lý và hạch tóan chênh lệch giá vật tư hàng hóa giao gia công ________________________ Thi hành công văn số 545 V6/Đ ngày 28/9/1987 của Hội đồng Bộ trưởng về những điểm cần chú ý khi chỉ đạo kiểm kê theo chỉ thị 269/CT ngày 22/9/1987 của Chủ tịch Hội đồng Bộ trưởng về kểm kê vật tư hàng hóa, qũy bằng tiền trong khu vực kinh tế quốc doanh, Bộ Tài chính hướng dẫn việc xử lý và hạch tóan chênh lệch giá đối với các lọai vật tư hàng hóa giao gia công như sau: 1/ Khi Nhà nước có quyết định thay đổi giá các cơ sở tập thể, tư nhân, cá thể phải tổ chức kiểm kê tất cả các lọai vật tư, hàng hóa tồn kho (gồm cả hàng hóa không giao nộp hết) do các tổ chức kinh tế quốc doanh giao gia công chế biến, kể cả những lọai vật tư, hàng hóa hợp đồng theo phương thức bán nguyên liệu, thu mua thành phẩm. Các cơ sở tập thể, tư nhân và cá thể phải tiến hành kiểm kê vật tư hàng hóa tồn kho về hiện vật và giá trị theo sổ kế tóan và cân đo, đong đếm trong thực tế: xác định giá trị vật tư hàng hóa tồn kho theo giá cũ và giá trị vật tư hàng hóa tồn kho theo giá mới để xác định chênh lệch giá vật tư, hàng hóa tồn kho ở thời điểm kiểm kê. Các đơn vị kinh tế quốc doanh giao vật tư hàng hóa gia công và bán nguyên vật liệu là cơ quan chủ quản hướng dẫn việc kiểm kê xác định chênh lệch giá đối với số vật tư hàng hóa giao cho các đơn vị kinh tế tập thể, tư nhân và cá nhân nhận sản xuất, gia công. 2/ Khỏan chênh lệch giá của vật tư, hàng hóa giao gia công được xử lý theo những quy định sau đây:
a) Đối với lọai vật tư, hàng hóa do các tổ chức kinh tế quốc doanh giao cho các cơ sở tập thể (HTX) hoặc tư nhân, cá thể gia công chế biến thì chênh lệch giá vật tư, hàng hóa được xử lý và hạch tóan theo quy định tại thông tư Liên Bộ Tài chính Ngân hàng Nhà nước số 46 TT/LB-TC/NH ngày 30/9/1987 áp dụng cho các đơn vị kinh tế quốc doanh là bên đưa gia công, là chủ sở hữu vật tư, hàng hóa đó.
b) Trường hợp các tổ chức kinh tế quốc doanh hợp đồng theo phương thức bán nguyên liệu, thu mua thành phẩm, thì số thành phẩm được bên mua than tóan theo giá mới phải trừ đi phần thành phẩm thu mua. Khi nhập kho thành phẩm các tổ chức kinh tế quốc doanh phải xác định chính xác và nộp tòan bộ số chênh lệch giá này vào Ngân sách Nhà nước theo chế độ hiện hành. Kế tóan ghi sổ như sau: - Đối với đơn vị sản xuất: Nợ TK 40 “Thành phẩm”(hoặc TK 05 ...): giá trị thành phẩm (hoặc bán thành phẩm) nhập kho theo giá mới. Có TK 60 “Thanh tóan với người bán và người nhận thầu”: Số tiền phải thanh tóan với đơn vị nhận gia công. Có TK 71 “Thanh tóan với Ngân sách”. Khỏan chênh lệch giá vật tư phải nộp. - Đối với đơn vị thương nghiệp: Nợ TK 41 “Hàng hóa”. Giá trị hàng hóa theo giá nhập kho Có TK 42 “Chiết khấu thương nghiệp”. Số chiết khấu của hàng nhập kho Có TK 60 “Thanh tóan với người bán và người nhận thầu”. Số tiền phải thanh tóan với đơn vị nhận gia công Có TK 71 “Thanh tóan với Ngân sách”. Khỏan chênh lệch giá vật tư phải nộp. Khi nộp ngân sách Nhà nước khỏan chênh lệch giá phải nộp, kế tóan ghi: Nợ TK 71 “Thanh tóan với Ngân sách” Có TK 51 “Tiền gửi Ngân hàng” 3/ Thông tư này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 10 năm 1987 và được áp dụng cho cả các trường hợp phát sinh chênh lệch giá vật tư, hàng hóa giao gia công trước 1 tháng 10 năm 1987 mà chưa thanh tóan hợp đồng giao nhận thành phẩm theo giá mới. Trong quá trình thực hiện nếu có vướng mắc các đơn vị cơ sở cần phản ánh kịp thời cho các cơ quan chủ quản cấp trên và Bộ Tài chính để giải quyết./. KT/BỘ TRƯỞNG BỘ TÀI CHÍNH THỨ TRƯỞNG (Đã ký) HỒ TẾ
Bản số hóa, đối chiếu văn bản gốc khi cần — nguồn https://vbpl.vn/van-ban/chi-tiet/thong-tu-so-62-tc-cn-huong-dan-xu-ly-va-hach-toan-chenh-lech-gia-vat-tu-hang-hoa-giao-gia-cong--79888.
Dịch vụ liên quan
Văn bản liên quan
- Bãi bỏ của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí ngân sách nhà nước bảo đảm cho công tác xây dựng văn bản quy phạm pháp luật và hoàn thiện hệ thống pháp luật và của Bộ trưởng Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số Điều của
- Quy định mức thu, chế độ thu, nộp phí thuộc lĩnh vực đường sắt
- Sửa đổi, bổ sung một số điều của của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn công bố thông tin trên thị trường chứng khoán được sửa đổi, bố sung bởi và BTC, của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định giao dịch cổ phiếu niêm yết, đăng ký giao dịch và chứng chỉ quỹ, trái phiếu doanh nghiệp, chứng quyền có bảo đảm niêm yết trên hệ thống giao dịch chứng khoán đưực sửa đổi, bổ sung bởi, của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về hoạt động của công ty chứng khoán đưực sửa đổi, bổ sung bởi
- Sửa đổi, bố sung một số điều của của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về kiểm tra, giám sát, tạm dừng làm thủ tục hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu có yêu cầu bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ; kiểm soát hàng giả và hàng hóa xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ được sửa đổi, bổ sung bởi
- Hướng dẫn bố trí nguồn kinh phí, lập dự toán, quản lý, sử dụng, quyết toán kinh phí thực hiện ký kết hợp đồng thực hiện nhiệm vụ của công chức
- Hướng dẫn mức chi tổ chức thực hiện công tác thi đua, khen thưởng tại khoản 1 Điều 48 của Chính phủ quy định về phận cấp, phân quyền trong lĩnh vực thi đua, khen thưởng; quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng
- Quy định mức thu, chế độ thu, nộp phí sát hạch lái xe, lệ phí cấp bằng, chứng chỉ được hoạt động trên các loại phuong tiện và lệ phí đăng ký, cấp biển xe máy chuyên dùng
- Quy định mức thu, chế độ thu, nộp một số khoản phí, lệ phí thuộc lĩnh vực văn hóa, thể thao, du lịch