Thông tư số 146/HĐBTTC/CNA hướng dẫn thi hành quyết định số 39 - ct ngày 31/1/1983 của Chủ tịch Hội đồng Bộ trưởng về việc xét duyệt kết quả thực hiện kế hoạch nhà nước năm 1982
- Số hiệu
- 146/HĐBT
- Loại văn bản
- Thông tư
- Cơ quan ban hành
- Bộ Tài chính
- Ngày ban hành
- 16/03/1983
Toàn văn
BỘ TÀI CHÍNH
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số : 08 TC/CNA Hà nội ngày 16 tháng 3 năm 1983
THÔNG TƯ
Hướng dẫn thi hành Quyết định số 39 - CT ngày 31/1/1983 của Chủ tịch Hội đồng Bộ trưởng về việc xét duyệt kết quả thực hiện kế họach Nhà nước năm 1982. _____________________________ Thi hành quyết định số 39 - CT ngày 31/1/1983 về việc xét duyệt kết quả thực hiện kế họach Nhà nươc năm 1982, về mặt trích lập các qũy xí nghiệp từ nguồn lợi nhuận, Bộ Tài chính hướng dẫn một số điểm cụ thể dưới đây: 1/ Việc trích lập các qũy xí nghiệp, (qũy khen thưởng, phúc lợi, qũy khuyến khích phát triển sản xuất) của các đơn vị sản xuất kinh doanhv.v... Phải căn cứ vào kết quả xét duyệt và công nhận hòan thành kế họach Nhà nước năm 1982 theo đúng những quy định trong quyết định số 39 - CT ngày 31/1/1983 của Chủ tịch Hội đồng Bộ trưởng. Về mức trích lập các qũy xí nghiệp, các đơn vị cơ sở phải thi hành đúng những quy định trong thông tư số 21 TC/CNA ngày 1/9/1982 và các thông tư khác của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành quyết định 146 - HĐBT ngày 25/8/1982 về việc sửa đổi bổ sung quyết định số 25 CP ngày 21/1/1981 của Hội đồng Chính phủ về phân phối lợi nhuận của các ngành công nghiệp, thương nghiệp vật tư, bưu điện, sản xuất nông nghiệp quốc doanh hàng không dân dụngv.v... 2/ Khi xác định mức độ hòan thành kế họach Nhà nước năm 1982 để làm căn cứ trích lập các qũy xí nghiệp, các đơn vị cơ sở phải kiểm tra chặt chẽ việc hòan thành ba chỉ tiêu chủ yếu theo đúng những quy định dưới đây:
a) Đối với chỉ tiêu giá trị sản lượng hàng hóa thực hienẹ, phải lọai trừ: phần giá trị sản lượng hàng hóa tiêu thụ không đúng đối tượng quy định trong kế họach được giao do đó không hòan thành kế họach giao nộp sản phẩm cho Nhà nước; và lọai trừ phần giá trị sản lượng hàng hóa không hòan thành kế họach xuất khẩu do những nguyên nhân chủ quan của xí nghiệp như do không đảm bảo chất lượng và danh mục mặt hàng xuất khẩu. Ví dụ: Chỉ tiêu giá trị sản lượng hàng hóa thực hiện, theo kế họach là 10 triệu đồng, trong đó xuất khẩu chỉ đạt 1,5 triệu đồng do không đảm bảo chất lượng mặt hàng xuất khẩu. Khi xét duyệt hòan thành kế họach để làm căn cứ trích qũy xí nghiệp chỉ được tính 9,5 triệu đồng (10 tr - 0,5 tr), bằng giá trị khối lượng xây lắp các công trình hoặc hạng mục công trình hòan thành bàn giao; đối với ngành cung ứng vật tư thương nghiệp lấy chỉ tiêu giá trị khối lượng vật tư hàng hóa mua vào bán ra v.v... Giá cả dùng để tính giá trị sản lượng hàng hóa thực hiện phải đồng nhất với giá cả lúc lập kế họach.
b) Đối với chỉ tiêu sản lượng sản phẩm chủ yếu theo chỉ tiêu chất lượng quy định cần kiểm tra chặt chẽ chất lượng sản phẩm; lọai trừ phần sản phẩm không đảm bảo chất lượng quy định. Đối với những đơn vị cơ sở sản xuất một lọai sản phẩm như than, xi măng v.v... phải đối chiếu với kế họach phẩp cấp và chủng lọai sản phẩm để xem xét việc thực hiện chỉ tiêu này. Đối với ngành xây lắp nhận thầu, lấy chỉ tiêu danh mục công trình hoặc hạng mục công trình chủ yếu hòan thành bàn giao đảm bảo chất lượng và đúng thời hạn đúng thời hạn quy định. Đối với ngành thương nghiệp vật tư lấy chỉ tiêu mặt hàng chủ yếu đã được giao v.v... làm căn cứ đánh giá việc hòan thành kế họach.
c) Chỉ tiêu lợi nhuận và các khỏan nộp Ngân sách Nhà nước được tính tóan trên cơ sở lợi nhuận thực hiện và số phát sinh của các khỏan thu nộp khác. Nếu số lợi nhuận nộp thấp hơn số lợi nhuận thực hiện thì lấy số lợi nhuận nộp; nếu số lợi nhuận nộp cao hơn số thực hiện do chiếm dụng các nguồn vốn khác thì lấy số lợi nhuận thực hiện. Về khấu hao cơ bản, nếu số nộp thấp hơn số trích thì lấy số nộp, nhưng số nộp cao hơn số trích thì lấy số trích để đánh giá việc hòan thành kế họach thu nộp. Trên cơ sở xác định mức hòan thành kế họach của từng khỏan thu nộp ngân sách mà xác định mức độ hòan thành kế họach của tổng số lợi nhuận và các khỏan thu nộp để làm căn cứ trích lập các qũy xí nghiệp như trong thông tư 21 TC/CNA ngày 1/9/1982 về phân phối lợi nhuận đã quy định. 3/
Căn cứ để xác định mức độ hòan thành kế họach và 3 chỉ tiêu chủ yếu nói trên làm cơ sở cho việc trích lập các qũy xí nghiệp của các đơn vị cơ sở là kế họach giao đầu năm hoặc kế họach điều chỉnh trước ngày 30/9/1982 do Bộ trưởng hoặc Tổng cục trưởng giao (nếu là các đơn vị của trung ương) hoặc do Chủ tịch UBND tỉnh, thành phố, đặc khu giao (nếu là các đơn vị địa phương). Các mức chỉ tiêu kế họach nói trên do Bộ chủ quản, UBND tỉnh, thành phố, đặc khu giao cho các cơ sở và liên hiệp các xí nghiệp thấp hơn tổng số thu nộp ghị trong kế hoachj ngân sách do Hội đồng Bộ trưởng giao cho Bộ và tỉnh, thành phố thì Bộ Tài chính sẽ xem xét cụ thể từng trường hợp nhằm đảm bảo việc đánh giá mức độ hòan thành kế họach và trích lập qũy xí nghiệp một cách hợp lý. Khi xác định mức độ hòan thành kế họach của các chỉ tiêu chủ yếu nói trên cần đảm bảo sự thống nats về mặt giá cả giữa thực hiện với kế họach, nội dung và phương pháp tính tóan. Các khỏan chênh lệch giá, các khỏan tiền phạt và các khỏan lợi nhuận khác thu được không phải là kết quả phấn đấu chủ quan của xí nghiệp (như do không nghiêm chỉnh chấp hành giá cả quy định v.v...) đều phải nộp hết vào ngân sách Nhà nước, không được tính vào chỉ tiêu hòan thành kế họach để xác định mức trích lập các qũy xí nghiệp. 4/ Qũy lương dùng để trích qũy khen thưởng và qũy phúc lợi là qũy lương thực hiện cả năm 1982 như quyết định 39 CT ngày 31/1/83 và các thông tư khác của Bộ Tài chính đã quy định. Nghĩa là phải lọai trừ các khỏan chi bất hợp lý trong qũy lương như lương sản phẩm hỏng, lương ngừng việc vượt định mức cho phép, các khỏan chi sai chính sách chế độ tiền lương hiện hành v.v... Đối với những đơn vị cơ sở được khóan qũy lương, phải lọai trừ ra khỏi qũy lương khóan phần tiền lương tăng lên do kế họach qũy lương tính không sát, không hợp lý, như: do nâng đơn giá chi phí tiền lương trên một đơn vị sản phẩm, do nâng cấp bậc công việc hoặc nâng chi phí lao động trên đơn vị sản phẩm, do tỉnh sai kế họach qũy lương v.v... Cần xác định riêng qũy lương của từng phần kế họach: kế họach sản xuất bằng vật tư do Nhà nước cung ứng, kế họach sản xuất bằng vật tư tự tìm kiếm và kế họach sản xuất phụ làm căn cứ tính qũy xí nghiệp. Trường hợp do đặc điểm sản xuất phức tạp không hạch tóan riêng qũy lương phần kế họach sản xuâts bằng vật tư tự tìm kiếm thì phải xác định qũy lương theo tỷ lệ tương ứng với sản phẩm làm ra của từng phần kế họach. Những đơn vị cơ sở nào trong năm 1982 đã chuyển sang áp dụng chế độ trả lương theo mức độ hòan thành chỉ tiêu giá trị sản lượng hàng hóa thực hiện (thay cho chỉ tiêu gia trị tổng sản lượng) thì phải lọai trừ phần tiền lượng tính theo giá trị tổng sản lượng trước đây đến nay mới đưa vào tiêu thụ để tránh tình trạng tính qũy lương 2 lần. Đối với những ngành chưa có hướng dẫn riêng về phân phối lợi nhuận cho phù hợp với đặc điểm kinh tế ngành mình như xây lắp nhận thầu, các Viên hạch tóan kinh tế v.v... thì tạm thời áp dụng mức trích 18% qũy lương thực hiện cả năm đối với các Viện hạch tóan kinh tế; 24% đối với các công ty xây lắp nhận thầu của công nhân viên sản xuất phần kế họach Nhà nước cân đối vật tư chủ yếu, cho đến khi có thông tư mới hướng dẫn việc phân phối lợi nhuận ở các ngành đó. Còn các quy định khác như: tỷ lệ phân phối giữa các qũy, mức khống chế v.v... áp dụng như những quy định trong thông tư 21 TC/CNA ngày 1/9/1982 đối với ngành công nghiệp. 5/ Trong khi chưa có chế độ quy định về việc sử dụng qũy dự trữ tài chính tập trung tại các cơ quan cấp trên của đơn vị cơ sở (phần vượt mức khống chế 6 tháng lương thực tế) Bộ Tài chính quy định tạm thời nội dung sử dụng qũy dự trữ tài chính năm 1982 là: Các cơ quan cấp trên được dùng qũy này để giúp đỡ kịp thời về tài chính cho các đơn vị cơ sở khi gặp khó khăn tạm thời do tiêu thụ sản phẩm, cung cấp nguyên vật liệu v.v... theo nguyên tắc có hòan lại. Các cơ quan cấp trên không được sử dụng qũy dự trữ tài chính để khen thưởng cho các đơn vị trực thuộc Bộ Tài chính sẽ hướng dẫn cụ thể về qũy dự trữ tài chính tập trung. Đối với cơ quan Liên hiệp các xí nghiệp, việc xét trích lập qũy khen thưởng và phúc lợi vẫn áp dụng theo thông tư 02 TC/VP ngày 18/1/1980 của Bộ Tài chính nay bổ sung và sửa đổi như sau: Mức trích lập qũy khen thưởng của Liên hiệp các xí nghiệp phụ thuộc vào kết quả hòan thành kế họach Nhà nước của các xí nghiệp trực thuộc, nghĩa là mức trích của cơ quan liên hiệp xí nghiệp được xác định bằng mức khen thưởng bình quân đầu người của cả 3 phần kế họach của tất cả công nhân viên thuộc các xí nghiệp trực thuộc nhân (x) với số công nhân viên của cơ quan liên hiệp.
-
Số liệu làm căn cứ để xét duyệt để kết quả thực hiện kế họach (kể cả kế họach bổ sung và kế họach sản xuất phụ), nhất thiết phải là số liệu thống kê kế tóan chính thức được tính theo phương pháp quy định của Nhà nước. Trường hợp xí nghiệp chưa có báo cáo quyết tóan chính thức cả năm 1982 thì được lấy báo cáo quyết tóan 11 tháng cộng với số ước tính tháng 12 để tính mức trích tạm thời. Mức trích chính thức các qũy xí nghiệp năm 1982 của các đơn vị cơ sở sẽ được tính tóan cụ thể sau khi xét duyệt quyết tóan chính thức năm 1982. Những đơn vị cơ sở đã tạm trích các qũy xí nghiệp vào dịp trước tết âm lịch, nay phải tính lại mức trích theo đúng những quy định trên đây. Những đơn vị nào 9 tháng đầu năm 1982 đã tạm trích lập các qũy xí nghiệp háng qúy của từng phần kế họach A, B, C theo những quy định cũ, nay cũng phải tính tóan lại theo đúng những quy định trong thông tư 21 TC/CNA ngày 1/9/1982 và các thông tư hướng dẫn phân phối lợi nhuận các ngành khác của Bộ Tài chính theo quyết định 146 ngày 25/8/1982 của Hội đồng Bộ trưởng. Trường hợp xí nghiệp đã trích quá mức quy định thì phải hòan trả lại bằng cách trừ vào số được trích trong năm 1983, nếu thiếu được trích thêm bằng mức trích được duyệt.
-
Thông tư này hướng dẫn việc thi hành quyết định 39 CT ngày 31/1/1983 của Chủ tịch Hội đồng Bộ trưởng về việc xét duyệt kết quả thực hiện kế họach Nhà nước năm 1982. Bổ sung và hướng dẫn thêm những quy định hiện hành về phân phối lợi nhuận, được áp dụng cho việc xét trích lập qũy xí nghiệp năm 1982 của các đơn vị cơ sở thuộc các ngành kinh tế quốc doanh. KT/ BỘ TRƯỞNG BỘ TÀI CHÍNH THỨ TRƯỞNG (Đã ký) Trần Tiêu
Bản số hóa, đối chiếu văn bản gốc khi cần — nguồn https://vbpl.vn/van-ban/chi-tiet/thong-tu-so-08-tc-cna-huong-dan-thi-hanh-quyet-dinh-so-39-ct-ngay-31-1-1983-cua-chu-tich-hoi-dong-bo-truong-ve-viec-xet-duyet-ket-qua-thuc-hien-ke-hoach-nha-nuoc-nam-1982--78575.
Dịch vụ liên quan
Văn bản liên quan
- Bãi bỏ của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí ngân sách nhà nước bảo đảm cho công tác xây dựng văn bản quy phạm pháp luật và hoàn thiện hệ thống pháp luật và của Bộ trưởng Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số Điều của
- Quy định mức thu, chế độ thu, nộp phí thuộc lĩnh vực đường sắt
- Sửa đổi, bổ sung một số điều của của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn công bố thông tin trên thị trường chứng khoán được sửa đổi, bố sung bởi và BTC, của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định giao dịch cổ phiếu niêm yết, đăng ký giao dịch và chứng chỉ quỹ, trái phiếu doanh nghiệp, chứng quyền có bảo đảm niêm yết trên hệ thống giao dịch chứng khoán đưực sửa đổi, bổ sung bởi, của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về hoạt động của công ty chứng khoán đưực sửa đổi, bổ sung bởi
- Sửa đổi, bố sung một số điều của của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về kiểm tra, giám sát, tạm dừng làm thủ tục hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu có yêu cầu bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ; kiểm soát hàng giả và hàng hóa xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ được sửa đổi, bổ sung bởi
- Hướng dẫn bố trí nguồn kinh phí, lập dự toán, quản lý, sử dụng, quyết toán kinh phí thực hiện ký kết hợp đồng thực hiện nhiệm vụ của công chức
- Hướng dẫn mức chi tổ chức thực hiện công tác thi đua, khen thưởng tại khoản 1 Điều 48 của Chính phủ quy định về phận cấp, phân quyền trong lĩnh vực thi đua, khen thưởng; quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng
- Quy định mức thu, chế độ thu, nộp phí sát hạch lái xe, lệ phí cấp bằng, chứng chỉ được hoạt động trên các loại phuong tiện và lệ phí đăng ký, cấp biển xe máy chuyên dùng
- Quy định mức thu, chế độ thu, nộp một số khoản phí, lệ phí thuộc lĩnh vực văn hóa, thể thao, du lịch