Thông tư số 138/HĐBTTC/CNA Hướng dẫn việc trích quỹ phúc lợi của các đơn vị xí nghiệp TW nộp cho ngân sách địa phương
- Số hiệu
- 138/HĐBT
- Loại văn bản
- Thông tư
- Cơ quan ban hành
- Bộ Tài chính
- Ngày ban hành
- 25/02/1984
Toàn văn
BỘ TÀI CHÍNH
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc Số : 06 TC/CNA Hà Nội, Ngày 25 tháng 2 năm 1984
THÔNG TƯ
Hướng dẫn việc trích qũy phúc lợi của các đơn vị xí nghiệp TW nộp cho ngân sách địa phương _________________________ Thi hành nghị quyết số 138 - HĐBT ngày 19/11/1983 của Hội đồng Bộ trưởng về cải tiến chế độ phân cấp ngân sách cho địa phương, Bộ Tài chính hướng dẫn việc trích qũy phúc lợi hàng năm của các đơn vị xí nghiệp Trung ương cho ngân sách địa phương như sau: I - ĐỐI TƯỢNG TRÍCH QŨY PHÚC LỢI CHO NGÂN SÁCH ĐỊA PHƯƠNG 1 - Các đơn vị sản xuất kinh doanh, xây lắp bao thầu, sự nghiệp thuộc tất cả các ngành trung ương quản lý (dưới đây gọi tắt là các đơn vị xí nghiệp trung ương) hạch tóan kinh tế độc lập, là đối tượng được giao chỉ tiêu kế họach pháp lệnh của Nhà nước, đối tượng để xét hòan thành kế họach Nhà nước và trích lập các qũy xí nghiệp thì đồng thời cũng là đối tượng trích qũy phúc lợi cho ngân sách địa phương. Các đơn vị xí nghiệp trung ương đóng trên địa bàn lãnh thổ thuộc tỉnh, thành phố và đặc khu nào trực thuộc TW thì trích qũy phúc lợi của đơn vị cho ngân sách tỉnh, thành phố và đặc khu đó. Các đơn vị xí nghiệp trung ương chỉ trích qũy phúc lợi cho ngân sách huyện, quận sở tại theo quyết định phân cấp của UBND tỉnh, thành phố và đặc khu. Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố và đặc khu căn cứ vào mức trích nộp qũy phúc lợi của các đơn vị xí nghiệp trung ương đóng trên địa bàn huyện, quận, xuất phát từ yêu cầu đòi hỏi việc xây dựng các công trình phúc lợi công cộng ở nơi có các đơn vị xí nghiệp đó và khả năng cân đối ngân sách của huyện, quận, có thể quyết định phân cấp việc trích một phần hoặc tòan bộ số phải nộp về qũy phúc lợi cho ngân sách huyện, quận. Các đơn vị xí nghiệp trung ương là những đơn vị phụ thuộc (hạch tóan kinh tế nội bộ) trực thuộc tổng công ty, công ty, xí nghiệp Liên hợp, Liên hiệp các xí nghiệp v.v... không nằm trong cùng một tỉnh, thành phố và đặc khu với đơn vị cấp trên, thì căn cứ vào qũy phúc lợi của cấp trên phân phối để trích cho ngân sách địa phương (tỉnh, thành phố) nơi xí nghiệp đóng. Các Tổng công ty, công ty, xí nghiệp liên hợp, Liên hiệp các xí nghiệp trung ương hạch tóan kinh tế tập trung, đóng ở địa phương nào thì trích qũy phúc lợi của đơn vị cho ngân sách địa phương đó, sau khi trừ phần qũy phúc lợi đã phân phối cho các đơn vị trực thuộc đóng ở các địa phương (tỉnh, thành phố) khác. Các đơn vị có lỗ kế họach được lập qũy phúc lợi theo chế độ hiện hành (tùy theo mức độ hòan thành kế họach), bằng nguồn kinh phí cấp phát của ngân sách Nhà nước vẫn phải trích qũy phúc lợi vào ngân sách địa phương theo quy định của thông tư này. 2 - Các đơn vị sau đây không thuộc diện trích qũy phúc lợi cho ngân sách địa phương:
a) Các đơn vị, xí nghiệp trung ương nói ở điểm 1 do không hòan thành kế họach mà chỉ được Nhà nước trợ cấp 2 qũy phúc lợi và khen thưởng ở mức tối thiểu (hoặc trên mức tối thiểu đối với những trường hợp đặc biệt được Nhà nước cho phép).
b) Các đơn vị hành chính sự nghiệp (quản lý Nhà nước, các tổ chức Đảng, đòan thể v.v... và các lực lượng vũ trang không hạch tóan kinh tế mà sử dụng kinh phí Nhà nước cấp phát để chi tiêu, và hàng năm không được trích lập qũy phúc lợi.
c) Một số đơn vị hành chính sự nghiệp chưa phải là đơn vị hạch tóan kinh tế nhưng được trích lập một phần qũy phúc lợi thì cũng không thuộc đối tượng trích qũy phúc lợi cho ngân sách địa phương theo quy định của thông tư này. II - THỦ TỤC VÀ MỤC TRÍCH QŨY PHÚC LỢI CHO NGÂN SÁCH ĐỊA PHƯƠNG 1 - Mức trích qũy phúc lợi của các đơn vị, xí nghiệp thuộc đối tượng nói trên cho ngân sách địa phương là 20% tổng số qũy phúc lợi được xét duyệt hàng năm cho đơn vị đó (bao gồm số qũy phúc lợi trích được từ các nguồn lợi nhuận trong kế họach, vượt kế họach, sản xuất chính, sản xuất phụ và các nguồn thu nhập khác được bổ sung vào qũy phúc lợi theo chế độ hiện hành). 2 - Thời điểm đơn vị trích qũy phúc lợi nộp cho ngân sách địa phương là thời điểm đơn vị được xét duyệt mức tạm trích hàng qúy, hoặc cuối năm và thời điểm xét duyệt mức trích chính thức theo chế độ hiện hành. Khi đơn vị được trích qũy phúc lợi hàng qúy thì hàng qúy phải nộp ngay vào ngân sách địa phương 20% số qũy phúc lợi được tạm trích. Khi đơn vị được tạm trích 75% qũy phúc lợi vào dịp cuối năm thì phải nộp ngay vào ngân sách địa phương 20% số được tạm trích đó. Sau khi có báo cáo quyết tóan năm và được cấp trên xét duyệt mức trích 3 qũy chính thức, các đơn vị xí nghiệp nói trên căn cứ vào tổng số qũy phúc lợi được duyệt để thanh tóan với ngân sách địa phương số phải nộp: nếu số tạm nộp chưa đủ thì phải trích nộp bổ sung cho đủ; nếu số tạm nộp vượt quá số phải nộp thì các đơn vị được trừ vào số phải nộp của năm sau, hoặc ngân sách địa phương phải thóai trả theo yêu cầu cụ thể của đơn vị. Qũy phúc lợi còn lại của các đơn vị xí nghiệp, sau khi đã nộp ngân sách địa phương, được sử dụng theo đúng những quy định hiện hành. III - SỬ DỤNG QŨY PHÚC LỢI TẬP TRUNG CỦA ĐỊA PHƯƠNG 1 - Phần qũy phúc lợi của các đơn vị xí nghiệp trung ương trích vào ngân sách địa phương được lập thành qũy phúc lợi tập trung của địa phương; gửi vào tài khỏan riêng ở ngân hàng Nhà nước, do sở tài chính quản lý và mở sổ sách theo dõi hạch tóan, quyết tóan riêng. 2 - Qũy phúc lợi tập trung của địa phương được coi là một khỏan thu và đưa vào cân đối trong kế họach thu chi ngân sách địa phương để sử dụng vào mục đích phúc lợi công cộng theo kế họach hàng năm do UBND tỉnh, thành phố và đặc khu duyệt, với sự tham gia của tổ chức công đòan tỉnh, thành phố, đặc khu và các đơn vị xí nghiệp trung ương đã trích nộp qũy phúc lợi cho ngân sách địa phương. Nếu huyện, quận được tỉnh phân cấp quản lý một phần qũy này thì do UBND huyện, quận duyệt có sự tham gia của tổ chức công đòan địa phương và các đơn vị xí nghiệp đã có đóng góp. Địa phương không được sử dụng qũy phúc lợi tập trung vào các công việc khác ngòai mục đích phúc lợi công cộng (như khen thưởng, bù lỗ, bù giá, bổ sung vốn v.v...) về các mục đích sản xuất kinh doanh khác. Ngòai việc trích nộp qũy phúc lợi của các đơn vị xí nghiệp trung ương đóng tại địa phương theo những quy định trên đây, các địa phương không được tự ý bắt các đơn vị xí nghiệp trung ương đóng góp thêm những khỏan khác ngòai chế độ chung của Nhà nước đã quy định cho địa phương; đồng thời phải thực hiện đầy đủ các chế độ chính sách Nhà nước quy định và đảm bảo quyền lợi về phúc lợi công cộng cho các đơn vị xí nghiệp trung ương đóng trên lãnh thổ thuộc địa phương quản lý. IV - ĐIỀU KHỎAN THI HÀNH 1 - Các đơn vị xí nghiệp trung ương thuộc đối tượng trích nộp qũy phúc lợi vào ngân sách địa phương, Sở tài chính các tỉnh, thành phố và đặc khu trực thuộc trung ương phải nghiêm chỉnh chấp hành những quy định trong thông tư này. Đơn vị xí nghiệp nào vi phạm sẽ bị phạt trừ khi xét duyệt khen thưởng và trích lập các qũy xí nghiệp theo chế độ hiện hành. 2 - Thông tư này có hiệu lực thi hành từ ngày 01/01/1984 và được áp dụng để tính tóan số trích nộp vào ngân sách địa phương từ qũy phúc lợi được duyệt chính thức năm 1983 của các đơn vị xí nghiệp trung ương đóng trên địa bàn lãnh thổ tỉnh, thành phố và đặc khu trực thuộc trung ương./. BỘ TRƯỞNG BỘ TÀI CHÍNH (Đã ký) Chu Tam Thức
Bản số hóa, đối chiếu văn bản gốc khi cần — nguồn https://vbpl.vn/van-ban/chi-tiet/thong-tu-so-06-tc-cna-huong-dan-viec-trich-quy-phuc-loi-cua-cac-don-vi-xi-nghiep-tw-nop-cho-ngan-sach-dia-phuong--78643.
Dịch vụ liên quan
Văn bản liên quan
- Bãi bỏ của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí ngân sách nhà nước bảo đảm cho công tác xây dựng văn bản quy phạm pháp luật và hoàn thiện hệ thống pháp luật và của Bộ trưởng Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số Điều của
- Quy định mức thu, chế độ thu, nộp phí thuộc lĩnh vực đường sắt
- Sửa đổi, bổ sung một số điều của của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn công bố thông tin trên thị trường chứng khoán được sửa đổi, bố sung bởi và BTC, của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định giao dịch cổ phiếu niêm yết, đăng ký giao dịch và chứng chỉ quỹ, trái phiếu doanh nghiệp, chứng quyền có bảo đảm niêm yết trên hệ thống giao dịch chứng khoán đưực sửa đổi, bổ sung bởi, của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về hoạt động của công ty chứng khoán đưực sửa đổi, bổ sung bởi
- Sửa đổi, bố sung một số điều của của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về kiểm tra, giám sát, tạm dừng làm thủ tục hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu có yêu cầu bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ; kiểm soát hàng giả và hàng hóa xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ được sửa đổi, bổ sung bởi
- Hướng dẫn bố trí nguồn kinh phí, lập dự toán, quản lý, sử dụng, quyết toán kinh phí thực hiện ký kết hợp đồng thực hiện nhiệm vụ của công chức
- Hướng dẫn mức chi tổ chức thực hiện công tác thi đua, khen thưởng tại khoản 1 Điều 48 của Chính phủ quy định về phận cấp, phân quyền trong lĩnh vực thi đua, khen thưởng; quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng
- Quy định mức thu, chế độ thu, nộp phí sát hạch lái xe, lệ phí cấp bằng, chứng chỉ được hoạt động trên các loại phuong tiện và lệ phí đăng ký, cấp biển xe máy chuyên dùng
- Quy định mức thu, chế độ thu, nộp một số khoản phí, lệ phí thuộc lĩnh vực văn hóa, thể thao, du lịch