Thông tư số 98/HĐBTTC/CNB Hướng dẫn thực hiện việc khuyến khích đối với các địa phương giao nộp thuốc lá nguyên liệu cho Trung ương
- Số hiệu
- 98/HĐBT
- Loại văn bản
- Thông tư
- Cơ quan ban hành
- Bộ Tài chính
- Ngày ban hành
- 17/12/1984
Toàn văn
BỘ TÀI CHÍNH
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc Số : 51 TC/CNB Hà Nội, ngày 17 tháng 12 năm 1984
THÔNG TƯ
Hướng dẫn thực hiện việc khuyến khích đối với các địa phương giao nộp thuốc lá nguyên liệu cho Trung ương Chỉ thị số 98/HĐBT ngày 30 tháng 3 năm 1982 của Hội đồng Bộ trưởng về nhiệm vụ phát triển sản xuất công nghiệp thực phẩm có quy định chính sách đối với cây thuốc lá như sau: “ ... cung ứng lại cho địa phương 2 ( hai ) bao trên 1 kg thuốc lá khô giao nộp theo kế họach và 20 ( hai mươi ) bao trên 1 kg thuốc lá khô vượt ( hoặc ngòai kế họach ) với giá bán buôn công nghiệp trừ 30% giá trị thu quốc doanh của mỗi bao thuốc lá “ và tại công văn số 3539/V3 ngày 16/7/1984 của Văn phòng Hội đồng Bộ trưởng đã thông báo nội dung cuộc họp do đồng chí Đỗ Mười chủ trì với các tỉnh Hà Nam Ninh, Hà Bắc, thành phố Hà nội và các ngành giải quyết một số vấn đề liên quan đến cây thuốc lá.
Căn cứ vào tinh thần và nội dung quy định trong các văn bản trên và sau khi trao đổi thống nhất với Bộ Công nghiệp thực phẩm, Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện việc khuyến khích đối với các địa phương giao nộp thuốc lá nguyên liệu cho Trung ương như sau:
-
Đối tượng được hưởng chính sách khuyến khích theo quy định tại điểm 6 Chỉ thị số 98/HĐBT là các địa phương được giao kế họach sản xuất và kế họach cung ứng nguyên liệu thuốc lá khô cho các Nhà máy của Trung ương chế biến thuốc lá cao. Các đơn vị quốc doanh, tập thể và cá nhân khác có nguyên liệu thuốc lá khô từ các nguồn tự sản xuất, tịch thu hàng lậu... đến giao cho nhà máy chế biến thì được thanh tóan theo giá khuyến khích, không được hưởng chế độ đối lưu theo Chỉ thị số 98/HĐBT nói trên.
-
Việc xác định mức kế họach giao nộp nguyên liệu cho Trung ương phải căn cứ vào Quyết định số 59/TTg ngày 13/3/1981 của Thủ tướng Chính phủ quy định mức giao nộp nông sản ổn định của các địa phương cho Trung ương. Mức kế họach này chỉ áp dụng cho năm 1984, còn từ năm 1985 trở đi phải theo chỉ tiêu kế họach Nhà nước giao hàng năm.
-
Để khuyến khích các địa phương giao nộp nguyên liệu tốt cho các nhà máy chế biến, chủng lọai thuốc lá bao khuyến khích sẽ được trả theo cấp thuốc lá nguyên liệu giao cho các nhà máy.
-
Phần sản phẩm khuyến khích tùy theo yêu cầu của các địa phương có thể được thanh tóan bằng hiện vật như hiện nay hoặc quy hiện vật ra giá trị để thanh tóan bằng tiền, trường hợp các địa phương muốn thanh tóan bằng tiền thì mức thanh tóan cho 1 bao thuốc lá tính như sau: Mức khuyến khích = 50% thu + chiết khấu thương nghiệp trên giá 1 bao thuốc lá quốc doanh bán lẻ Nhà nước quy định Ví dụ :
Căn cứ vào phẩm cấp thuốc của địa phương A giao cho Trung ương xác định được khuyến khích lại bằng thuốc lá Sông Cầu với giá bán lẻ Nhà nước quy định 15đ/bao, chiết khấu thương nghiệp 4,5%, thu quốc doanh là 12đ/bao thì mức thanh tóan khuyến khích một bao thuốc lá Sông Cầu là : 6,673đ/bao. Trong đó: + 50% thu quốc doanh ( 12đ x 50% ) là 6,000đ/bao + 4,5% chiết khấu thương nghiệp ( 15đ x 4,5% ) là 0,675đ/bao 5. Các nhà máy thuốc lá của Trung ương sẽ thanh tóan trực tiếp cho ngân sách địa phương khỏan khuyến khích bằng tiền hoặc bằng hiện vật theo quy định nói ở trên.
Căn cứ vào hợp đồng thu mua nguyên liệu, nhà máy kế họach hóa số tiềnkhuyến khích này trong kế họach tài chính hàng năm và quyết tóan số giảm thu quốc doanh hàng tháng với cơ quan thu quốc doanh và quản lý tài chính xí nghiệp Trung ương đóng tại địa phương. Khỏan thu khuyến khích giao nộp thuốc lá nguyên liệu cho Trung ương ( bằng tiền hoặc bằng hiện vật ) là nguồn thu của ngân sách địa phương nên phải kế họach hóa và quyết tóan theo chế độ hiện hành. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 1 năm 1984. Trong quá trình thực hiện nếu có gì vướng mắc cần phản ảnh cho Liên Bộ Tài chính - Công nghiệp thực phẩm biết để giải quyết./. KT/BỘ TRƯỞNG BỘ TÀI CHÍNH THỨ TRƯỞNG (Đã ký) Lý Tài Luận
Bản số hóa, đối chiếu văn bản gốc khi cần — nguồn https://vbpl.vn/van-ban/chi-tiet/thong-tu-so-51-tc-cnb-huong-dan-thuc-hien-viec-khuyen-khich-doi-voi-cac-dia-phuong-giao-nop-thuoc-la-nguyen-lieu-cho-trung-uong--78670.
Dịch vụ liên quan
Văn bản liên quan
- Bãi bỏ của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí ngân sách nhà nước bảo đảm cho công tác xây dựng văn bản quy phạm pháp luật và hoàn thiện hệ thống pháp luật và của Bộ trưởng Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số Điều của
- Quy định mức thu, chế độ thu, nộp phí thuộc lĩnh vực đường sắt
- Sửa đổi, bổ sung một số điều của của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn công bố thông tin trên thị trường chứng khoán được sửa đổi, bố sung bởi và BTC, của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định giao dịch cổ phiếu niêm yết, đăng ký giao dịch và chứng chỉ quỹ, trái phiếu doanh nghiệp, chứng quyền có bảo đảm niêm yết trên hệ thống giao dịch chứng khoán đưực sửa đổi, bổ sung bởi, của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về hoạt động của công ty chứng khoán đưực sửa đổi, bổ sung bởi
- Sửa đổi, bố sung một số điều của của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về kiểm tra, giám sát, tạm dừng làm thủ tục hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu có yêu cầu bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ; kiểm soát hàng giả và hàng hóa xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ được sửa đổi, bổ sung bởi
- Hướng dẫn bố trí nguồn kinh phí, lập dự toán, quản lý, sử dụng, quyết toán kinh phí thực hiện ký kết hợp đồng thực hiện nhiệm vụ của công chức
- Hướng dẫn mức chi tổ chức thực hiện công tác thi đua, khen thưởng tại khoản 1 Điều 48 của Chính phủ quy định về phận cấp, phân quyền trong lĩnh vực thi đua, khen thưởng; quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng
- Quy định mức thu, chế độ thu, nộp phí sát hạch lái xe, lệ phí cấp bằng, chứng chỉ được hoạt động trên các loại phuong tiện và lệ phí đăng ký, cấp biển xe máy chuyên dùng
- Quy định mức thu, chế độ thu, nộp một số khoản phí, lệ phí thuộc lĩnh vực văn hóa, thể thao, du lịch