Thông tư số 4-CTTC/CTĐN Hướng dẫn việc thực hiện quyền tự chủ tài chính của các đơn vị kinh doanh, dịch vụ trong ngành du lịch theo của Chủ tịch Hội đồng Bộ trưởng
- Số hiệu
- 4-CT
- Loại văn bản
- Thông tư
- Cơ quan ban hành
- Bộ Tài chính
- Ngày ban hành
- 01/01/1990
Toàn văn
BỘ TÀI CHÍNH
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
Số: 06
TC/CTĐN Hà Nội, ngày 1 tháng 1 năm 1990
THÔNG TƯ
Hướng dẫn việc thực hiện quyền tự chủ tài chính của các đơn vị kinh doanh, dịch vụ trong ngành du lịch theo Quyết định số 04-CT ngày 03/01/1990 của Chủ tịch Hội đồng Bộ trưởng. _________________________________ Thi hành quyết định số 217-HĐBT ngày 14/11/1987 của Hội đồng Bộ trưởng về đổi mới kế họach hóa và quyết định số 04-CT ngày 03/01/1990 của Chủ tịch Hội đồng Bộ trưởng về việc sửa đổi quyết định số 342 - CT ngày 9/12/1987 về quyền tự chủ tài chính của các đơn vị kinh doanh, dịch vụ du lịch; sau khi tham khảo ý kiến của Tổng cục Du lịch, Bộ Tài chính hướng dẫn như sau: PHẦN I: QUAN HỆ NGỌAI TỆ VÀ PHÂN PHỐI LỢI NHUẬN CỦA CÁC ĐƠN VỊ KINH DOANH DỊCH VỤ TRONG NGÀNH DU LỊCH ĐỐI VỚI NHÀ NƯỚC. I. VỀ NGỌAI TỆ: Tất cả các đơn vị kinh doanh dịch vụ có thu ngọai tệ đề có nghĩa vụ bán ngọai tệ cho Nhà nước theo Quyết định số 218-CT ngày 18/8/1989 của Chủ tịch Hội đồng Bộ trưởng và Thông tư hướng dẫn số 54-TC/TCĐN ngày 22/11/1989 của Bộ Tài chính.
Căn cứ vào đặc điểm kinh doanh của ngành du lịch, Bộ Tài chính hướng dẫn cụ thể như sau: 1/ Đối với doanh thu là rúp chuyển nhượng thì thực hiện theo hướng dẫn tại Thông tư số 54 TC/TCĐN ngày 22/11/1989 của Bộ Tài chính. 2/ Đối với doanh thu là ngọai tệ tự do chuyển đổi thì các đơn vị bán cho qũy ngọai tệ tập trung của Nhà nước theo các mức sau: a. Bán 30% doanh thu về các dịch vụ du lịch (ăn uống, buồng...) mà các chi phí gốc được thực hiện bằng tiền Việt nam. b. Đối với ngọai tệ thu trọn gói của khách du lịch trong và ngòai nước (kể cả Việt kiều) thì bán 30% số còn lại sau khi chuyển trả cước phí vận chuyển và các chi phí thuộc các ngành kinh doanh khác ngòai hệ thống du lịch (nếu có) bằng ngọai tệ. c. Ngọai tệ bán hàng thu ngọai tệ, bán hàng hưởng học bổng, làm đại lý ủy thác mà các đơn vị kinh doanh du lịch phải bỏ vốn ngọai tệ (vốn tự có và vốn vay) thì bán 30% sau khi trừ vốn và các chi phí khác bằng ngọai tệ. d. Trong trường hợp hợp đồng đơn vị vay vốn ngọai tệ của nước ngòai thì cũng thực hiện bán nghĩa vụ như quy định tại điểm b nhưng đơn vị được ưu tiên dùng ngọai tệ thu được để trả nợ trước. e. Nếu các đơn vị kinh doanh, dịch vụ du lịch nộp thuế, TQD... bằng ngọai tệ thì sau khi đã trừ các khỏan nói trên bằng ngọai tệ, số thu còn lại sẽ là cơ sở để tính mức bán nghĩa vụ cho Nhà nước. II. PHÂN PHỐI LỢI NHUẬN VÀ CHẾ ĐỘ NỘP NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC.
-
Xác định lợi nhuận phân phối lợi nhuận và sử dụng các qũy xí nghiệp. a. Lợi nhuận của đơn vị kinh doanh, dịch vụ ngành du lịch được xác định trên cơ sở tổng doanh thu trừ (-) tổng chi phí và các khỏan phải nộp vào ngân sách nhà nước (thuế thu quốc doanh...) b. Phân phối lợi nhuận và sử dụng các qũy: Lợi nhuận thực hiện của các đơn vị kinh doanh - dịch vụ trong ngành du lịch không phân biệt trong và vượt kế họach được phân phối như sau: - 50% lợi nhuận nộp ngân sách nhà nước - 50% lợi nhuận được để lại đơn vị. c. Lợi nhuận thu được từ kinh doanh, sản xuất chính, nếu hòan thành kế họach lợi nhuận của kinh doanh, sản xuất chính, thì 70% để lại xí nghiệp và 30% nộp ngân sách Nhà nước; nếu không hòan thành kế họach lợi nhuận của kinh doanh, sản xuất chính, thì 50% để lại đơn vị và 50% nộp ngân sách Nhà nước. d. Lợi nhuận từ sản xuất, kinh doanh chính và phụ sau khi nộp nghĩa vụ cho ngân sách Nhà nước, phần để lại cho đơn vị sau khi (-) các khỏan lãi vay Ngân hàng về vốn lưu động trên định mức giao kế họach, các khỏan trả tiền lãi vay tập thể hoặc tư nhân theo các cam kết chia lãi của đơn vị, thanh tóan các khỏan nộp phạt như sau: vi phạm hợp đồng kinh tế, vi phạm kỷ luật tiền mặt, tín dụng, nộp ngân sách ... sẽ được phân phối cho các qũy theo nguyên tắc sau: (coi là 100%). + Trích cho qũy phát triển sản xuất tối thiểu là 35% và không khống chế mức tối đa, trong đó trích nộp 1% trên mức/qũy PTSX cho qũy tập trung của ngành (Tổng cục Du lịch). + Số còn lại được phân chia cho 2 qũy phúc lợi và khen thưởng theo quyết định của giám đốc. Nếu tổng số trích qũy 2 qũy phúc lợi và khen thưởng của đơn vị vượt quá 6 tháng lương thực hiện cả năm (trừ các khỏan hợp lý trong qũy lương) của cán bộ công nhân viên thì Nhà nước điều tiết lại một phần của các qũy này theo tỷ lệ lũy tiến như sau: + Từ trên 6 tháng lương đến 8 tháng lương thực hiện cả năm thì số vượt đó (coi là 100%), đơn vị nộp ngân sách Nhà nước 50% và 10% nộp cơ quan quản lý ngành cấp trên (Tổng cục Du lịch) để đưa và qũy tập trung của ngành, ố còn lại 40% bổ sung vào các qũy do giám đốc quyết định. + Từ trên 8 tháng lương thực hiện cả năm thì số vượt đó (coi là 100%) đơn vị nộp ngân sách Nhà nước 70%, 10% nộp cơ quan quản lý ngành cấp trên (Tổng cục du lịch) để đưa vào qũy tập trung của ngành, số còn lại 20% bổ sung vào các qũy do giám đốc quyết định. Việc sử dụng các qũy được thực hiện theo các quy định hiện hành. a.Điều khỏan phạt trừ các qũy: Nếu đơn vị không hòan thành các chỉ tiêu pháp lệnh thì phần để lại đơn vị sẽ bị giảm trừ 2% tổng mức trích 3 qũy cho mỗi % không hòan thành về chỉ tiêu pháp lệnh.
-
Chế độ thu nộp với ngân sách Nhà nước: a. Trích nộp lợi nhuận vào ngân sách Nhà nước: Việc trích nộp lợi nhuận theo số phát sinh hàng tháng và quyết tóan theo thực tế qúy, năm. b. Nộp thu quốc doanh: - Đối với các họat động sản xuất, kinh doanh, dịch vụ thuộc đối tượng phải nộp thu quốc doanh thì thực hiện chế độ/thu quốc doanh theo biểu mức thu quy định tại quyết định số 163 TC/TQD ngày 23/9/1989 của Bộ Tài chính. -Đối với các họat động sản xuất kinh doanh có doanh thu bằng ngọai tệ, đơn vị có thể nộp thu quốc doanh bằng ngọai tệ hoặc bằng đồng Việt nam tính theo tỷ giá do Ngân hàng Nhà nước công bố tại thời điểm nộp TQD. Trường hợp các đơn vị có khó khăn do nguyên nhân khách quan nếu áp dụng mức thu trên mà bị lỗ thì đơn vị phải làm đầy đủ các thủ tục xin giảm thu quốc doanh theo Thông tư số 29 TT/QD ngày 9 tháng 7 năm 1988 của Bộ Tài chính. PHẦN II : CẤP PHÁT VỐN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CƠ BẢN VÀ KINH PHÍ HÀNH CHÍNH - SỰ NGHIỆP I. VỀ CẤP PHÁT VỐN ĐẦU TƯ XDCB. Ngân sách Nhà nước sẽ cấp phát vốn đầu tư XDCB cho ngành du lịch đối với những công trình hạ tầng cơ sở, còn đối với các công trình mang tính chất sản xuất, kinh doanh... đơn vị phải dùng vốn vay ngân hàng và các nguồn vay, huy động khác theo như chế độ hiện hành. II. VỀ CẤP PHÁT KINH PHÍ HÀNH CHÍNH SỰ NGHIỆP
Căn cứ vào chế độ quản lý tài chính chung, ngân sách nhà nước sẽ cấp kinh phí đảm bảo duy trì các họat động của văn phòng Tổng cục Du lịch, bao gồm các khỏan chi sau:
- Chi quản lý Nhà nước: Gồm các khỏan chi về lương và phụ cấp, công tác phí, công vụ phí, mua sắm và sửa chữa nhỏ tài sản cố định. Chi hợp tác quốc tế và tuyên truyền quảng cáo của ngành du lịch được qui định như sau: + Việt chi cho các đòan ra, đòan vào, kể cả đi học tập, khảo sát trao đổi kinh nghiệm giữa ngành du lịch với nước ngòai, việc đóng góp niêm liêm OMT... và chi phí tuyên truyền quảng cáo mang tính chất tòan ngành thì các đơn vị dịch vụ du lịch phải đóng góp 0,1% (một phần nghìn) trên tổng số doanh số cho quy tập trung của ngành (Tổng cục Du lịch) khỏan đóng góp này được hạch tóan vào giá thành và chi phí lưu thông của đơn vị.Định kỳ Tổng cục Du lịch có trách nhiệm báo cáo quyết tóan gửi Bộ Tài chính theo quy định. + Việc chi cho các đại diện du lịch Việt nam ở nước ngòai hoặc ở các tổ chức quốc tế do các đơn vị cử đại diện trang trải. 2/ Chi sự nghiệp: a. Chi sự nghiệp đào tạo: Bao gồm việc chi cho công tác đào tạo của các Trường trực thuộc Tổng cục Du lịch trên cơ sở chi tiêu đào tạo hệ chính quy do UBKHNN phân bổ hàng năm. b. Chi sự nghiệp nghiên cứu khoa học: Gồm chi cho các đề tài cấp nhà nước sau khi được UBKHKTNN và cơ quan tài chính cùng cấp xét duyệt trên cơ sở áp dụng phương thức gán thu bù chi. PHẦN III . CHI PHỤC VỤ TRONG NGÀNH DU LỊCH Việc thu và sử dụng phí phục vụ đã được áp dụng theo Thông tư Liên Bộ Tài chính - Tổng cục Du lịch số 1108/TT/LB ngày 24/11/1986, nay được quy định lại như sau: 1 .Đối tượng thu: Đối tượng thu là khách nước ngòai (kể cả Việt kiều) và khách trong nước tự trả, ngòai đối tượng trên các đơn vị du lịch tuyệt đối không được phép thu của các đối tượng do NSNN chi trực tiếp hoặc gián tiếp hạch tóan vào chi phí, giá thành sản phẩm của các được vị sản xuất kinh doanh.
2 . Phạm vi thu phí phục vụ: Phí phục vụ thu trên giá các dịch vụ mà người phục vụ phải bỏ công sức của mình gồm có: - Phục vụ phòng ngủ, - Phục vụ tiệc, ăn món, ăn cơm đĩa, - Cho thuê xe có lái xe, và các phương tiện có người phục vụ. - Giặt là, may đo, cắt uốn tóc, bán hàng mỹ phẩm. - Phục vụ uống (tại quầy, tại bàn) - Bán thuốc lá lẻ, bán bánh kẹo cho khách dùng tại bàn. - Cho thuê điện thọai, đánh điện, khám chữa bệnh, dạy học, dạy nghề, hướng dẫn du lịch, hướng dẫn vui chơi giải trí, tắm hơi...
-
Mức thu: Không quá 10% trên giá các dịch vụ.
-
Phân phối và sử dụng: a. Phân phối: Số tiền thu được tại các cơ sở được phân phối như sau: - Qũy phát triển sản xuất: 45% (trong đó có 5% dùng để bồi thường). - Qũy tập trung của ngành: 5% - Số còn lại được phân chi vào 2 qũy phúc lợi và khen thưởng theo quyết định của giám đốc. b. Sử dụng: - Qũy khen thưởng: Dùng để thưởng cho cán bộ, công nhân viên có thành tích trong lao động, sản xuất - Qũy phúc lợi dùng để: + Xây dựng và sửa chữa nhà ở cho cán bộ, công nhân viên, xây dựng các công trình phúc lợi tập thể. + Tổ chức cho cán bộ , công nhân viên của đơn vị đi thăm quan, học tập ở các đơn vị bạn. - Qũy phát triển sản xuất: Dùng để mua sắm thêm trang thiết bị khách sạn, cải tạo và sửa chữa cơ sở làm việc. Tất cả các khỏan thu-chi sai đều phải nộp vào ngân sách Nhà nước.Đối với khỏan thu sai đối tượng, ngòai việc đơn vị phải nộp trả vào ngân sách nhà nước, còn phải trả thêm một khỏan tiền phạt theo lãi suất tiền vay của ngân hàng tính trên số tiền thu sai, từ thời điểm thu của khách đến thời điểm nộp phạt. PHẦN IV ĐIỀU KHỎAN THI HÀNH Thông tư này có hiệu lực thi hành từ 01/01/1990 và được áp dụng đối với tất cả các đơn vị kinh doanh dịch vụ du lịch của các ngành, các cấp trong cả nước. Yêu cầu các Bộ, Ủy ban nhân dân bãi bỏ các quy định trái với nội dung quản lý thống nhất trên đây theo đúng tinh thành Nghị quyết số 196/HĐBT ngày 11/12/1989 của Hội đồng Bộ trưởng./. KT/ BỘ TRƯỞNG BỘ TÀI CHÍNH THỨ TRƯỞNG (Đã ký) Ngô Thiết Thạch
Bản số hóa, đối chiếu văn bản gốc khi cần — nguồn https://vbpl.vn/van-ban/chi-tiet/thong-tu-so-06-tc-ctdn-huong-dan-viec-thuc-hien-quyen-tu-chu-tai-chinh-cua-cac-don-vi-kinh-doanh-dich-vu-trong-nganh-du-lich-theo-quyet-dinh-so-04-ct-ngay-03-01-1990-cua-chu-tich-hoi-dong-bo-truong--80347.
Dịch vụ liên quan
Văn bản liên quan
- Bãi bỏ của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí ngân sách nhà nước bảo đảm cho công tác xây dựng văn bản quy phạm pháp luật và hoàn thiện hệ thống pháp luật và của Bộ trưởng Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số Điều của
- Quy định mức thu, chế độ thu, nộp phí thuộc lĩnh vực đường sắt
- Sửa đổi, bổ sung một số điều của của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn công bố thông tin trên thị trường chứng khoán được sửa đổi, bố sung bởi và BTC, của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định giao dịch cổ phiếu niêm yết, đăng ký giao dịch và chứng chỉ quỹ, trái phiếu doanh nghiệp, chứng quyền có bảo đảm niêm yết trên hệ thống giao dịch chứng khoán đưực sửa đổi, bổ sung bởi, của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về hoạt động của công ty chứng khoán đưực sửa đổi, bổ sung bởi
- Sửa đổi, bố sung một số điều của của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về kiểm tra, giám sát, tạm dừng làm thủ tục hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu có yêu cầu bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ; kiểm soát hàng giả và hàng hóa xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ được sửa đổi, bổ sung bởi
- Hướng dẫn bố trí nguồn kinh phí, lập dự toán, quản lý, sử dụng, quyết toán kinh phí thực hiện ký kết hợp đồng thực hiện nhiệm vụ của công chức
- Hướng dẫn mức chi tổ chức thực hiện công tác thi đua, khen thưởng tại khoản 1 Điều 48 của Chính phủ quy định về phận cấp, phân quyền trong lĩnh vực thi đua, khen thưởng; quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng
- Quy định mức thu, chế độ thu, nộp phí sát hạch lái xe, lệ phí cấp bằng, chứng chỉ được hoạt động trên các loại phuong tiện và lệ phí đăng ký, cấp biển xe máy chuyên dùng
- Quy định mức thu, chế độ thu, nộp một số khoản phí, lệ phí thuộc lĩnh vực văn hóa, thể thao, du lịch