Thông tư số 63-LCT/HĐNN8TC/GTBÐ QUY ÐịNH Về THU Và Sử DụNG NGUồN THU THƯƠNG QUYềNVậN TảI HàNG KHÔNG

Số hiệu
63-LCT/HĐNN8
Loại văn bản
Thông tư
Cơ quan ban hành
Bộ Tài chính
Ngày ban hành
25/04/1994

Toàn văn

BỘ TÀI CHÍNH Số : 40 TC/GTBĐ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Hà Nội, ngày 25 tháng 4 năm 1994 THÔNG TƯ QUY ĐỊNH VỀ THU VÀ SỬ DỤNG NGUỒN THU THƯƠNG QUYỀN VẬN TẢI HÀNG KHÔNG

Căn cứ điều 58 chương V Luật Hàng không dân dụng Việt nam;

Căn cứ Nghị định 242/HĐBT mgày 30/6/1992 của Hội đồng Bộ trưởng (nay là Chính phủ) về việc thành lập Cục Hàng không dân dụng Việt nam;

Căn cứ vào các Hiệp định Hàng không đã ký kết giữa Chính phủ nước Cộng hòa XHCN Việt nam với Chính phủ các nước; Để thống nhất quản lý và sử dụng nguồn thu thương quyền vận tải Hàng không từ các hãng Hàng không nước ngòai, Bộ Tài chính quy định một số điểm như sau: I. NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG 1/ Nguồn thu thương quyền là nguồn thu của Nhà nước phát sinh do không cân bằng vận chuyển giữa các hãng Hàng không nước ngòai được chỉ định bay đối tác với các hãng Hàng không trong nước, trong quá trình thực hiện Hiệp định vận chuyển Hàng không hoặc thỏa thuận vận chuyển Hàng không giữa Việt nam với nước ngòai; hoặc trong trường hợp các chuyến bay không thường lệ của các hãng Hàng không nước ngòai được phép đi và đến Việt nam. 2/ Để đảm bảo quyền lợi của Nhà nước và của ngành, Cục Hàng không dân dụng Việt nam có trách nhiệm chỉ đạo các hãng Hàng không trong nước thực hiện việc thu thương quyền phát sinh đối với các hãng Hàng không nước ngòai. II. NHỮNG QUY ĐỊNH CỤ THỂ 1/ Đối tượng thu thương quyền. Đối tượng thu thương quyền bao gồm : - Các hãng Hàng không nước ngòai được chỉ định bay đối tác với các hãng Hàng không của Việt nam, thực hiện quyền chuyên chở hành khách, hàng hóa, hành lý đi và đến giữa hai nước trong quá trình thực hiện Hiệp định vận chuyển Hàng không. - Các chuyến bay thường lệ theo Hiệp định Chính phủ của hãng Hàng không nước ngòai từ Việt nam chuyên chở hành khách, hàng hóa, hành lý đi một nước thứ 3 và ngược lại không trên cơ sở trao đổi cân bằng tải với các hãng Hàng không của Việt nam. - Các chuyến bay thuê chuyến, trừ trường hợp chuyến bay có tính chất nhân đạo như chở bệnh nhân, người hồi hương . . . 2/ Mức thu thương quyền. Mức thu thương quyền do Cục trưởng Cục HKDDVN xem xét quyết định hoặc ủy quyền cho các hãng Hàng không trong nước đàm phán, thỏa thuận, trình Cục trưởng Cục HKDDVN phê duyệt. 3/ Quản lý nguồn thu thương quyền.

a) Các hãng Hàng không trong nước được chỉ định, căn cứ vào mức thu thương quyền đối với các hãng Hàng không nước ngòai đã được Cục trưởng Cục HKDDVN phê duyệt có trách nhiệm tổ chức thu, mở sổ kế tóan hạch tóan đầy đủ số thu thương quyền phát sinh theo quy định hiện hành của Pháp lệnh kế tóan - thống kê và phải đăng ký nộp tiền thu thương quyền với cơ quan thuế địa phương trực tiếp quản lý.

b) Nguồn thu thương quyền được phân phối như sau : - Giành tối đa không quá 10% tổng số thu thương quyền để bù đắp những chi phí cho công tác thu thương quyền, như : đàm phán, thông tin liên lạc, văn phòng phẩm, quản lý phí, chi cho việc bán vé, tính tóan, kiểm sóat thu nhập được phân chia . . . Cùng với việc hạch tóan chi phí vận tải, các hãng Hàng không có trách nhiệm tổ chức hạch tóan, theo dõi riêng các chi phí trực tiếp phát sinh cho công tác thu thương quyền. - Giành 4% tổng số thu thương quyền để bổ sung qũy khen thưởng chung cho các hãng Hàng không, nhưng tổng qũy khen thưởng bao gồm cả nguồn tiền thưởng từ lợi nhuận kinh doanh vận tải Hàng không và nguồn tiền thu thương quyền tối đa không vượt quá mức khống chế qũy khen thưởng theo chế độ phân phối lợi nhuận hiện hành đối với các doanh nghiệp Nhà nước. - Phần còn lại (sau khi trừ chi phí và bổ sung qũy khen thưởng) các hãng Hàng không phải nộp vào Ngân sách Nhà nước, thông qua hệ thống Kho bạc nơi hãng Hàng không đặt trụ sở.

c) Hàng tháng, chậm nhất là ngày mồng 5, các hãng Hàng không phải lập tờ khai theo mẫu biểu quy định gửi cơ quan thuế địa phương. Cơ quan thuế có trách nhiệm phối hợp và đôn đốc các hãng Hàng không nộp tiền thu thương quyền vào Ngân sách Nhà nước. - Hàng năm, cùng với việc phê duyệt quyết tóan sản xuất kinh doanh cho các hãng Hàng không, sẽ xác định chính thức số thu, số được chi và số phải nộp Ngân sách Nhà nước từ nguồn thu thương quyền. III. ĐIỀU KHỎAN THI HÀNH Thông tư này có hiệu lực thi hành từ ngày 01/01/1994, trong quá trình thực hiện nếu có vướng mắc, đề nghị các đơn vị phản ánh kịp thời về Bộ Tài chính để nghiên cứu và sửa đổi cho phù hợp ./.

Nơi nhận: - VP Chính phủ - Các Bộ, UBNN và cơ quan trực thuộc Chính phủ - Cục HKDDVN - Các Cục thuế: Hà nội, TP.HCM - Lưu: VP, Vụ NSNN, TCT, Cục KBNN, Vụ GTBĐ KT/ BỘ TRƯỞNG BỘ TÀI CHÍNH THỨ TRƯỞNG Phạm Văn Trọng

Bản số hóa, đối chiếu văn bản gốc khi cần — nguồn https://vbpl.vn/van-ban/chi-tiet/thong-tu-so-40-tc-gtb-quy-inh-ve-thu-va-su-dung-nguon-thu-thuong-quyenvan-tai-hang-khong--109824.

Dịch vụ liên quan

Văn bản liên quan