Thông tưTC/GTBĐ Hướng dẫn xử lý đối với hàng hoá, vật tư, thiết bị không có chủ nhận và chủ không nhận tại cảng Hải Phòng
- Loại văn bản
- Thông tư
- Cơ quan ban hành
- Bộ Tài chính
- Ngày ban hành
- 26/12/1983
Toàn văn
BỘ TÀI CHÍNH CỘN G HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số : 45 TC/GTBĐ Hà Nội ngày 26 tháng 12 năm 1983
THÔNG TƯ
Hướng dẫn xử lý đối với hàng hóa, vật tư, thiết bị không có chủ nhận và chủ không nhận tại cảng Hải Phòng Thi hành chỉ thị số 320-TTg ngày 18/12/1980 và công văn số 1614/V6 ngày 8/5/1981 của Phủ thủ tướng về việc kiểm kê, thu gom, xử lý đối với hàng hóa, vật tư, thiết bị được phát hiện là không có chủ nhận ở Cảng Hải phòng; qua hơn hai năm thí điểm xử lý và sau khi đã thống nhất với các Bộ và các cơ quan liên quan, Bộ Tài chính hướng dẫn thể thức xử lý đối với hàng hóa, vật tư, thiết bị được phát hiện là không có chủ nhận ở Cảng Hải phòng; qua hơn hai năm thí điểm xử lý và sau khi đã thống nhất với các Bộ và các cơ quan liên quan, Bộ Tài chính hướng dẫn thể thức xử lý đối với hàng hóa vật tư, thiết bị không có chủ nhận và chủ không nhận ở Cảng Hải phòng như sau: 1/ Xác định hàng không có chủ nhận và chủ không nhận: Những hàng hóa, vật tư, thiết bị được xác định là không có chủ nhận và chủ không nhận cần xử lý bao gồm: - Hàng ngòai lược khai và các lọai hàng hóa khác tồn đọng lâu ngày ở cảng, nhưng cảng không xác định được chủ, và cảng đã thông báo công khai cho các cơ quan Ngọai thương, Bảo hiểm, Đại lý tàu biển, Hải quan mà các cơ quan này đã trả lời là không phát hiện được chủ trong thời gian cảng quy định; - Hàng tuy có chủ nhưng đã quá thời hạn lưu kho, lưu bãi theo quy định hiện hành, cảng đã 3 lần thông báo cho chủ, từng lần có quy định thời hạn để chủ hàng có đủ thời gian đến nhận; riêng lần thứ 3, cảng cử người đem giấy báo có ghi rõ thời gian phải rút hàng ra khỏi cảng theo thời gian quy đinhj nhưng quá thời hạn đó, hàng vẫn còn ở cảng; - Hàng lương thực, thực phẩm đã kém phẩm chất (tỷ lệ hư hỏng trên 50%) nếu để kéo dài sẽ hư hỏng hết. Quy định hàng không chủ nhận và chủ không nhận cần xử lý trên đây không áp dụng đối với hàng của Việt trans và Technoimport nhận giao trực tiếp cho chủ hàng. Nếu có phát sinh hàng cần xử lý thì Việt trans, Technoimport sẽ cùng với cảng xác định. 2/ Tổ chức xử lý đối với hàng không có chủ nhận và chủ không nhận.
a) Tất cả hàng được phát hiện và xác định là không có chủ nhận và chủ không nhận tại cảng Hải Phòng được giao cho một Ban xử lý quyết định việc phân phối sử dụng và thanh lý như quy định ở công văn số 1614/V6 ngày 8/5/1981 của Phủ Thủ Tướng. Ban xử lý gồm các thành viên: - Trưởng Ban: đồng chí Thứ trưởng Bộ Tài chính - Ủy viên thường trực: đồng chí Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố Hải phòng; - Ủy viên: Các đồng chí Thứ trưởng các Bộ Ngọai thương, vật tư, giao thông vận tải, Nội thương và Giám đốc cảng Hải phòng. Trong trường hợp cần thiết, các thành viên Ban xử lý có thể ủy quyền bằng văn bản cho người thay thế mình giải quyết công việc, nhưng người được ủy quyền phải có cấp bậc thấp nhất là cấp vụ hoặc tương đương. Hàng không có chủ nhận và chủ không nhận cần xử lý do Giám đốc cảng tổ chức phát hiện, sắp xếp theo chủng lọai, nhóm hàng và báo cáo bằng văn bản với trưởng Ban xử lý (số lượng, lọai hàng, phẩm chất ...) Trường hợp phát hiện hàng cần xử lý nhưng cảng không báo cáo, với chức năng giám sát hàng hóa ở Cảng, cơ quan Hải quan cũng có quyền báo cáo với Trưởng Ban xử lý.
Căn cứ vào báo cáo của Cảng và cơ quan Hải quan, thường trực Ban xử lý tổ chức giám định chi tiết, áp giá sơ bộ cho từng mặt hàng. Việc giám định phẩm chất kỹ thuật phải được tiến hành chặt chẽ, có đại diện của Cảng, Bộ vật tư, Ngọai thương, Hải quan, Đại lý tàu biển, Bảo Việt tham gia và ký vào biên bản giám định. Trên cơ sở kết quả giám định, tùy theo từng trường hợp cụ thể Trưởng Ban xử lý quyết định triệu tập hội nghị Ban xử lý hoặc ủy quyền cho thường trực Ban xử lý triệu tập hội nghị Ban xử lý để quyết định xử lý.
b) Việc xử lý hàng không có chủ nhận hoặc chủ không nhận được quy định thống nhất như sau:
Căn cứ vào báo cáo của giám đốc cảng Hải phòng, Ban xử lý sẽ xét, phân phối hàng theo trình tự dưới đây: - Giao các lọai hàng thuộc thiết bị tòan bộ cho Tổng Công ty xuất nhập khẩu thiết bị tòan bộ thuộc Bộ Ngọai thương (Trch noimport) thu nhận, để phân phối sử dụng kịp thời phục vụ sản xuất, xây dựng. - Giao các lọai hàng thuộc vật tư, thiết bị chuyên dụng và thông dụng cho cán bộ chuyên quản thu nhận để phân phối sử dụng kịp thời phục vụ sản xuất , xây dựng và đời sống của nhân dân: lương thực giao cho Bộ Lương thực, vật tư kỹ thuật giao cho Bộ vật tư, hàng tiêu dùng giao cho Bộ Nội thương, vật tư xây dựng giao cho Bộ xây dựng, thuốc men và dụng cụ y tế giao cho Bộ, ytế .v.v... - Các lọai hàng hóa chóng hư hỏng (nhất là lương thực) khi phát hiện bắt đầu hư hỏng, cảng phải báo ngay cho chủ hàng tới nhận; nếu chủ hàng không tới nhận kịp thời để cho số hàng hóa đó hư hỏng từ 50% phẩm chất trở lên thì cảng phải báo cáo ngay với thường trực Ban xử lý để tổ chức giám định và sau đó giao về Ủy ban nhân dân thành phố phân phối sử dụng kịp thời. Các cơ quan và tổ chức kinh doanh được phân, giao các lọai hàng nói trên phải tính tóan khả năng tiêu thụ, giá cả, chi phí vận tải, bốc xếp và bảo quản, tiền vốn để quyết định có nhận hàng phân phối hay không. Nếu cơ quan và tổ chức kinh doanh từ chối không nhận hàng được phân phối hoặc chấp nhận nhưng qúa thời hạn quy định của Ban xử lý mà vẫn chưa rút hàng thì Ban xử lý sẽ giao số hàng đó cho đơn vị khác.
c) Về giá cả, cần phân biệt: + Đối với hàng có phẩm chất tốt thì: - Lọai nào Nhà nước đã có quy định giá, phải thực hiện đúng giá quy định. - Lọai nào Nhà nước chưa có quy định giá, được trị giá theo lọai hàng có tính năng kỹ thuật tương đương. - Lọai vừa chưa có giá quy định của Nhà nước, vừa không có cơ sở để trị giá tương đương thì do Ủy ban nhân dân thành phố Hải phòng quyết định. - Đối với hàng kém, mất phẩm chất thì căn cứ tỷ lệ phẩm chất còn lại và các phương pháp xác định giá hàng có phẩm chất tốt trên đây để tính ra giá trị hàng còn lại.
d) Về thanh tóan: Cơ quan, đơn vị được phân phối hàng phải thanh tóan tiền hàng bằng vốn tự có thông qua ngân hàng phục vụ mình. Nếu đơn vị nào thiếu vốn thì được lập kế họach bổ sung vốn lưu động để nhận hàng được phân phối, Ngân sách Nhà nước sẽ cấp 50%, còn lại 50% đơn vị vay Ngân hàng theo như chế độ hiện hành. Tiền thu được về bán hàng xử lý sẽ trích 90% chuyển nộp vào Ngân sách Nhà nước, 10% còn lại chuyển cho Cảng để bù đắp các chi phí trong việc xử lý hàng không có chủ nhận và chủ không nhận; cuối năm, cảng sẽ quyết tóan về khỏan tiền 10% này, số thừa, thiếu sẽ do Ban xử lý đề nghị Bộ Tài chính xem xét giải quyết. Cơ quan hoặc người có hàng bị xử lý, khi phát hiện và chứng minh được số hàng đã xử lý là của mình và đã bị xử lý không hợp lệ thì sẽ được Ngân sách Nhà nước trả lại số tiền đã thu và chủ hàng phải trả cho cảng số tiền lưu kho, lưu bãi đến khi xử lý. 3/ Thể thức giao nhận và thanh tóan tiền hàng. - Văn bản pháp lý quan trọng nhất nói lên kết quả xử lý hàng không có chủ nhận và chủ không nhận là “Biên bản xử lý hàng không có chủ nhận và chủ không nhận” do thường trực Ban xử lý lập, căn cứ vào quyết định ở các cuộc họp thường kỳ của Ban xử lý. Biên bản xử lý phải ghi rõ tên cơ quan, đơn vị được phân phối hàng xử lý; tên lọai hàng, số lượng, phẩm chất, giá cả và phương thức thanh tóan tiền hàng. Biên bản xử lý phải được gửi cho Bộ Tài chính, Bộ Ngọai thương, cơ quan được phân phối hàng, cơ quan có hàng bị xử lý, cảng hải phòng, đồng thời sao gửi báo cáo Hội đồng Bộ trưởng. - Việc giao, nhận và thanh tóan tiền hàng được tiến hành như sau: + Thường trực Ban xử lý căn cứ vào biên bản xử lý lập và cấp lệnh phân phối hàng cho các đơn vị hoặc cho địa phương. + Nhận được lệnh phân phối hàng, đơn vị được phân phối hàng xử lý đến ký hợp đồng giao nhận với cảng (Ty kho hàng) dưới sự giám sát cảu thường trực Ban xử lý. Trong hợp đồng, ngòai các yếu tố đã có như quy định trong biên bản xử lý, phải ghi rõ thêm địa điểm giao hàng, phương tiện bốc xếp, vận chuyển thuộc phần trách nhiệm của ai ... Hợp đồng được lập thành 4 bản gửi cho đơnvị nhận hàng, Ngân hàng phục vụ đơn vị nhận hàng, Ban xử lý và lưu ở Ty kho hàng cảng. + Ty kho hàng cảng căn cứ lệnh phân phối hàng, hợp đồng giao nhận đã ký kết do đơn vị được phân phối hàng xuất trình để lập phiếu xuất kho (lệnh giao hàng); cùng với đơn vị được phân phối hàng tổ chức giao và nhận hàng theo đúng hợp đồng và phiếu xuất kho. Từng lô hoặc từng đọan, thời gian giao nhận phải có biên bản giao nhận, có đủ chữ ký của hai bên giao và nhận hàng; giao xong từng đợt (theo biên bản xử lý); Ty kho hàng càng phải báo cáo Ban xử lý đầy đủ tình hình hàng đã giao, số còn lại và số mới phát sinh Riêng có trường hợp cần đưa ra ngòai cảng hàng cần xử lý thì Ủy ban nhân dân địa phương cùng với vảng bàn bạc quyết định sao cho có lợi nhất, mọi chi phí liên quan đều lấy từ 10% trị giá tiền hàng để lại cho cảng nói ở điểm d mục 2 trên đây. + Sau khi hàng được đưa về đến kho, bãi của mình, cơ quan, đơn vị được phân phối hàng có trách nhiệm: - Phối hợp cùng thường trực Ban xử lý Hải quan và Cảng Hải phòng tổ chức giám định lại phẩm chất, áp giá chính thức cho từng mặt hàng; Tiến hành mở sổ sách theo dõi và quản lý; Có kế họach và biện pháp huy động kịp thời hàng xử lý ra tận dụng, đúng đối tượng và đảm bảo yêu cầu quản lý. +
Căn cứ vào lệnh phân phối hàng, phiếu xuất kho và kết quả áp giá chính thức, thường trực Ban xử lý nhờ thu kèm theo “Hóa đơn thu tiền hàng xử lý” đối với từng cơ quan, đơn vị nhận hàng xử lý, gửi tới cơ quan, đơn vị nhận hàng, Ngân hàng phục vụ cơ quan, đơn vị nhận hàng và lưu tại thường trực Ban xử lý. + Khi nhận được nhờ thu kèm theo hóa đơn thu tiền hàng xử lý, cơ quan, đơn vị nhận hàng phải làm “ủy nhiệm chi” thanh tóan ngay tiền hàng cho Ban xử lý thông qua tài khỏan của thường trực Ban xử lý (Tài khỏan 791-34 ... Ngân hàng Quận Ngô Quyền - Hải phòng). + Khi tiền hàng xử lý về đến tài khỏan của mình, thường trực Ban xử lý có trách nhiệm trích 10% trị giá tiền hàng chuyển cho cảng, 90% chuyển nộp ngân sách Nhà nước theo lọai IV, khỏan 82, hạng 3, tài khỏan 710 nếu là hàng phân phối cho các Bộ, ngành, xí nghiệp Trung ương và tài khỏan 730 nếu là hàng phân phối cho các đơn vị, cơ quan địa phương. Trên đây là những quy định hướng dẫn về cách xử lý đối với hàng không có chủ nhận và chủ không nhận nhằm hạn chế đến mức thấp nhâts các thiệt hại, thất thóat, tăng cường một bước trách nhiệm của cơ quan đặt mua hàng, giao và nhận hàng, giải phóng nhanh kho bãi, nâng cao năng lực bốc xếp, giải phóng tàu ở các cảng biển. Thông tư này có hiệu lực kể từ ngày ký ban hành và bãi bỏ thông tư số 29-TC/GTBĐ ngày 31/10/1981 của Bộ Tài chính. Trong quá trình thực hiện, nếu có vấn đề gì vướng mắc xin phản ảnh bằng văn bản với Bộ Tài chính để nghiên cứu giải quyết./. KT/ BỘ TRƯỞNG BỘ TÀI CHÍNH THỨ TRƯỞNG (Đã ký) Hồ Tế
Bản số hóa, đối chiếu văn bản gốc khi cần — nguồn https://vbpl.vn/van-ban/chi-tiet/thong-tu-so-45-tc-gtbd-huong-dan-xu-ly-doi-voi-hang-hoa-vat-tu-thiet-bi-khong-co-chu-nhan-va-chu-khong-nhan-tai-cang-hai-phong--78629.
Dịch vụ liên quan
Văn bản liên quan
- Bãi bỏ của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí ngân sách nhà nước bảo đảm cho công tác xây dựng văn bản quy phạm pháp luật và hoàn thiện hệ thống pháp luật và của Bộ trưởng Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số Điều của
- Quy định mức thu, chế độ thu, nộp phí thuộc lĩnh vực đường sắt
- Sửa đổi, bổ sung một số điều của của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn công bố thông tin trên thị trường chứng khoán được sửa đổi, bố sung bởi và BTC, của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định giao dịch cổ phiếu niêm yết, đăng ký giao dịch và chứng chỉ quỹ, trái phiếu doanh nghiệp, chứng quyền có bảo đảm niêm yết trên hệ thống giao dịch chứng khoán đưực sửa đổi, bổ sung bởi, của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về hoạt động của công ty chứng khoán đưực sửa đổi, bổ sung bởi
- Sửa đổi, bố sung một số điều của của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về kiểm tra, giám sát, tạm dừng làm thủ tục hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu có yêu cầu bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ; kiểm soát hàng giả và hàng hóa xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ được sửa đổi, bổ sung bởi
- Hướng dẫn bố trí nguồn kinh phí, lập dự toán, quản lý, sử dụng, quyết toán kinh phí thực hiện ký kết hợp đồng thực hiện nhiệm vụ của công chức
- Hướng dẫn mức chi tổ chức thực hiện công tác thi đua, khen thưởng tại khoản 1 Điều 48 của Chính phủ quy định về phận cấp, phân quyền trong lĩnh vực thi đua, khen thưởng; quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng
- Quy định mức thu, chế độ thu, nộp phí sát hạch lái xe, lệ phí cấp bằng, chứng chỉ được hoạt động trên các loại phuong tiện và lệ phí đăng ký, cấp biển xe máy chuyên dùng
- Quy định mức thu, chế độ thu, nộp một số khoản phí, lệ phí thuộc lĩnh vực văn hóa, thể thao, du lịch