Thông tưTC/GTBĐ Quy định chế độ quản lý nguồn thu cước phí bảo đảm Hàng hải và chi tiêu cho hoạt động bảo đảm an toàn Hàng hải Việt Nam

Loại văn bản
Thông tư
Cơ quan ban hành
Bộ Tài chính
Ngày ban hành
31/12/1994
Lĩnh vực
Hàng hải

Toàn văn

BỘ TÀI CHÍNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - tự do - hạnh phúc

Số: 119

TC/GTBĐ Hà Nội ngày 31 tháng 12 năm 1994

THÔNG TƯ

Quy định chế độ quản lý nguồn thu cước phí bảo đảm Hàng hải và chi tiêu cho họat động bảo đảm an tòan Hàng hải Việt Nam -

Căn cứ vào kết luận của Thủ tướng Chính phủ về định hướng phát triển ngành hàng hải Việt nam, tại thông báo số 36/TB ngày 16/3/1994 của Văn phòng Chính phủ. -

Căn cứ quyết định số 1950 QĐ/TCCB ngày 28/10/1994 của Bộ trưởng Bộ Giao Thông vận tải về việc thành lập cơ quan Bảo đảm an tòan hàmg hải Việt Nam. Để quản lý thống nhất người thu cước phí Bảo đảm hàng hải và chi dùng trực tiếp cho công tác bảo đảm an tòan hàng hải Việt Nam, Bộ Tài chính quy định một số điểm cụ thể như sau. A- QUY ĐỊNH CHUNG 1/ Nguồn thu cước phí Đảm bảo hàng hải (ĐBHH) là khỏan thu của Nhà nước đối với các lọai phương tiện thủy trong và ngòai nước khi ra, vào các cảng biển Việt Nam, nhằm mục đích sử dụng 1 phần để trang trải chi phí cho công tác nạo vét, duy tu sửa chữa luồng ra vào các cảng biển, chỉnh trị luồng, thanh thải chướng ngại vật, duy trì họat động của hệ thống báo hiệu hàng hải. 2/ Bảo đảm an tòan hàng hải Việt Nam, ( viết tắt là BĐATHHVN) là tổ chức sự nghiệp kinh tế thống nhất trong phạm vi cả nước chịu trách nhiệm bảo đảm an tòan giao thông đường biển trên vùng biển, thềm lục địa vùng đặc quyền kinh tế của Cộng hòa XHCN Việt Nam, được tổ chức thu cước phí ĐBHH thông qua hệ thống các đơn vị Cảng vụ. Nguồn thu cước phí ĐBHH tại các Cảng vụ phải nộp vào NSNN theo tỷ lệ quy định, phần còn lại được chuyển về tài khỏan của cơ quan ĐBATHH Việt Nam mở tại Kho bạc Nhà nước (được gọi là nguồn thu của BĐATHHVN). 3/ Hàng năm, căn cứ vào kế họach thu cước phí ĐBHH, kế họach chi cho công tác BĐATHHVN đã được Bộ Tài chính và Bộ GTVT thống nhất bằng văn bản, Cục hàng hải Việt Nam sẽ tiến hành giao kế họach thu cước phí ĐBHH cho các đơn vị Cảng vụ và kế họach chi cho cơ quan BĐATHH Việt Nam. Kế họach chi của BĐATHHVN hàng năm được sắp xếp trong phạm vi kế họach nguồn thu về cước phí ĐBHH do các cảng vụ chuyển về cơ quan BĐATHHVN.Trường hợp kế họach nguồn thu này sau khi đã đảm bảo đủ theo kế họach chi được duyệt vẫn còn dư, thì khỏan chênh lệch còn lại phải nộp vào ngân sách Nhà nước. B- MỘT SỐ QUY ĐỊNH CỤ THỂ I- ĐỐI TƯỢNG THU, MỨC THU - CHỨNG TỪ THU 1/ Đối tượng thu- mức thu về cước phí ĐBHH được quy định trong quyết định về cước phí cảng biển do cơ quan có thẩm quyền quản lý giá cước của Nhà nước ban hành. 2/ Chứng từ thu cước phí, ĐBHH do Bộ Tài chính (Tổng Cục thuế) phát hành, cùng với việc quy định chứng từ thu của cảng vụ. Các Cơ quan cảng vụ nhận chứng từ thu tại cơ quan thuế Địa phương, việc quản lý và sử dụng chứng từ thu theo quy định hiện hành của Bộ Tài chính. II- QUẢN LÝ THU - CHI VÀ NỘP NGÂN SÁCH 1/ Công tác lập kế họach a/ Kế họach thu cước phí ĐBHH : Hàng năm, cùng với việc lập kế họach thu phí cảng vụ, các cơ quan cảng vụ tiến hành lập kế họach thu về cước phí ĐBHH đối với các lọai phương tiện thủy ra, vào các cảng biển trong vùng nước do Cảng vụ quản lý, và gửi kế họach thu về Cục hàng hải Việt Nam, đồng thời gửi cho cơ quan BĐATHHVN theo dõi. b/ Kế họach chi BĐATHH

Căn cứ vào yêu cầu nhiệm vụ của công tác BĐATHH, hàng năn cơ quan BĐATHHVN tiến hành lập kế họach chi gửi về Cục hàng hải Việt Nam. Nội dung kế họach chi gồm : - Chi thường xuyên : + Lương và phụ cấp lương + Bảo hiểm XH, Bảo hiểm y tế + Sửa chữa thường xuyên các phương tiện, thiết bị + Công tác phí + Hội nghị lễ tân khánh tiết + Công vụ phí + Ngiệp vụ phí gồm : Đảm bảo ánh sáng, khảo sát luồng ra thông báo hàng hải, thay thả điều chỉnh gao, tiếp tế cho cho các đèn đảo và chi phí khác. - Chi không thường xuyên : +Thanh thải chướng ngại vật, chỉnh trị luồng + Nạo vét duy tu và sửa chữa lớn luồng ra vào cảng + Sửa chữa lớn Tài sản cố định c/ Hàng năm, căn cứ vào các báo cáo kế họach thu ĐBHH, kế họach chi ĐBATHH của các đơn vị, Cục hàng hải Việt Nam có trách nhiệm tiến hành kiểm tra, rà sóat, chỉnh lý và tổng hợp gửi báo cáo kế họach về Bộ giao thông vận tải , Bộ Tài chính. Sau khi có ý kiến thống nhất bằng văn bản của Bộ Tài chính và Bộ Giao thông vận tải về kế họach nguồn thu cước phí ĐBHH, kế họach chi BĐATHH và kế họach nộp NSNN, Cục hàng hải Việt Nam tiến hành giao kế họach thu, chi thu nộp NSNN chính thức cho các đơn vị. 2/ Tổ chức thu cước phí ĐBHH : - Các đơn vị Cảng vụ có nhiệm vụ trực tiếp thu cước phí ĐBHH theo kế họach giao của Cục hàng hải Việt Nam. - Các cảng vụ có trách nhiệm nộp vào NSNN số thu về cước phí ĐBHH theo tỷ lệ và những quy định tại điểm 4 dưới đây và chuyển kịp thời số tiền thu còn lại về tài khỏan của cơ quan BĐATHH Việt Nam. - Mối quan hệ phối hợp giữa cơ quan BĐATHH Việt Nam với các cơ quan Cảng vụ do Cục hàng hải Việt Nam quy định và trực tiếp đôn đốc giám sát họat động của các đơn vị, để đảm bảo tập trung thu đúng, thu đủ nguồn thu cước phí ĐBHH. - Để khuyến khích các đơn vị trực tiếp thu, cho phép các Cảng vụ được trích 0,5% trên tổng số tiền thu cước phí ĐBHH thực tế để chi phí cho công tác thu và trích thưởng cho những người trực tiếp tham gia công tác thu, số tiền này được giảm trừ vào số tiền chuyển về cho cơ quan BĐATHH Việt Nam. 3/ Quản lý chi : - Cơ quan BĐATHH Việt Nam và các đơn vị thành viên được mở tài khỏan tại Kho bạc Nhà nước, nơi các đơn vị đặt trụ sở và có trách nhiệm chấp hành nghiêm chỉnh các quy định của Kho bạc Nhà nước về việc mở và sử dụng tài khỏan, sử dụng nguồn kinh phí. - Việc chi tiêu của cơ quan BĐATHH Việt Nam được thực hiện theo nguyên tắc sau : + Cơ quan BĐATHH Việt Nam thực hiện việc đăng ký kế họach chi được duyệt với cơ quan Kho bạc Nhà nước và thanh tóan kinh phí cho họat động BĐATHH thông qua hệ thống Kho bạc Nhà nước. + Đối với mục chi thường xuyên BĐATHH

Căn cứ vào kế họach chi được Cục HHVN phê duyệt, cơ quan BĐATHH Việt Nam thông báo cho Kho bạc Nhà nước kế họach chi của các đơn vị thành viên theo từng tháng, qúy. Trên cơ sở đó Kho bạc Nhà nước thực hiện việc cấp phát kinh phí cho các đơn vị thành viên và cơ quan BĐATHH từ nguồn thu cước phí ĐBHH của cơ quan BĐATHH Việt Nam. + Đối với mục chi không thường xuyên : Do nội dung các khỏan chi không thường xuyên như : Nạo vét sửa chữa lớn luồng lạch, sửa chữa lớn TSCĐ, các trang thiết bị của hệ thống bảo đảm an tòan hàng hải... mang tính chất XDCB, vì vậy cơ quan BĐATHH Việt Nam có trách nhiệm quản lý, kiểm tra và giám sát mọi họat động nhận thầu nạo vét luồng, sửa chữa lớn các công trình BĐATHH, hoặc các đơn vị nội bộ tự làm. Kho bạc Nhà nước sẽ căn cứ vào các dự tóan chi không thường xuyên đã được phê duyệt, thực hiện việc quản lý và thanh tóan cho các đơn vị BĐATHH hoặc các đơn vị nhận thầu với cơ quan BĐATHH theo đúng các chương trình tự như quản lý và cấp phát vốn đầu tư XDCB. 4/ Thu nộp Ngân sách Nhà nước : - Nguồn thu cước phí ĐBHH tại các Cảng vụ phải nộp vào Ngân sách Nhà nước 20%, số còn lại sau khi trích thưởng 0,5% trên tổng số thu cho Cảng vụ, được chuyển về tài khỏan của cơ quan BĐATHH Việt nam (79,5%). - Hàng tháng cùng với việc kê khai nộp phí Cảng vụ, các Cảng vụ có trách nhiệm kê khai nộp cước phí BĐHH với cơ quan Thuế Địa phương. - Cơ quan Thuế các Địa phương có nhiệm vụ kiểm tra và đôn đốc các đơn vị Cảng vụ nộp số thu cước phí ĐBHH hàng tháng theo tỷ lệ đã quy định vào NSNN. - Đối với cơ quan BĐATHH, sau khi duyệt quyết tóan hàng năm, nếu nguồn thu cước phí BĐHH từ các Cảng vụ chuyển về lớn hơn kế họach chi BĐATHH được duyệt, thì số tiền chênh lệch, cơ quan BĐATHH Việt nam phải nộp vào NSNN. III- CHẾ ĐỘ KẾ TÓAN VÀ BÁO CÁO QUYẾT TÓAN: 1/ Cơ quan BĐATHH Việt nam là đơn vị sự nghiệp kinh tế được áp dụng chế độ kế tóan đơn vị sự nghiệp quy định tại Quyết định số 257 TC/CĐKT ngày 1/6/1990 của Bộ Tài chính . 2/ Hàng qúy và năm, cơ quan BĐATHH Việt nam phải lập và gửi báo cáo quyết tóan về Cục Hàng hải Việt nam Bộ GTVT và Bộ Tài chính . Nội dung và căn cứ lập báo cáo quyết tóan gồm: a. Quyết tóan nguồn thu cước phí ĐBHH. - Cơ quan BĐATHH Việt nam phối hợp với các đơn vị cảng vụ rà sóat, đối chiếu, nguồn thu cước phí ĐBHH, xác định số thu cước phí ĐBHH, số chuyển từ các Cảng vụ về cơ quan BĐATHH Việt nam , số phải nộp và số đã nộp vào NSNN về cước phí ĐBHH, làm căn cứ để lập báo cáo quyết tóan về nguồn thu ĐBHH. Đối với các cơ quan Cảng vụ, khi lập và gửi báo cáo quyết tóan qúy, năm theo quy định tại Thông tư số 01 TC/GTBĐ ngày 7/1/1993 cũng phải báo cáo chi tiết số thu cước phí ĐBHH phù hợp với số liệu đã đối chiếu với cơ quan BĐATHH Việt nam . b. Quyết tóan chi: Quyết tóan chi của cơ quan BĐATHH Việt nam phải phản ánh đầy đủ các khỏan chi thường xuyên và chi không thường xuyên theo từng khỏan mục quy định của mục lục NSNN đối với đơn vị sự nghiệp, so sánh với kế họach chi được duyệt, phân tích tình hình thực hiện các mục tiêu kế họach đã được giao. 3/ Cơ quan BĐATHH Việt nam ; nếu có họat động sản xuất kinh doanh dịch vụ khác trên cơ sở tận dụng lao động nhàn rỗi, phải tổ chức hạch tóan riêng và có nghĩa vụ nộp thuế đầy đủ, báo cáo quyết tóan theo các chỉ tiêu quy định tại Thông tư số 01 TC/HCVX ngày 4/1/1994 của Bộ Tài chính " ban hành chế độ quản lý tài chính đơn vị sự nghiệp có thu " và Thông tư số 25 TC/TCT ngày 28/3/1994 của Bộ Tài chính " Hướng dẫn bổ sung một số điểm của Thông tư số 01 TC/HCVX ". 4/ Thời hạn gửi báo cáo quyết tóan : Quyết tóan qúy, sau 15 ngày hết qúy, quyết tóan năm, sau 30 ngày của đầu năm sau. 5/

Căn cứ vào báo cáo quyết tóan năm của cơ quan BĐATHH Việt Nam Cục HHVN phối hợp với Bộ Tài chính , Bộ GTVT tiến hành kiểm tra quyết tóan, đồng thời ra thông báo phê duyệt quyết tóan năm cho đơn vị theo sự phân cấp và quy định hiện hành. IV- KHEN THƯỞNG - XỬ PHẠT 1/ Các đơn vị thành viên của BĐATHH Việt Nam có sản xuất kinh doanh phụ được trích lập 2 qũy khen thưởng và phúc lợi căn cứ vào kết quả SXKD sau khi đã nộp đủ thuế theo luật định. 2/ BĐATHH Việt Nam được trích qũy khen thưởng theo chế độ hiện hành đối với đơn vị sự nghiệp kinh tế. 3/Trường hợp cơ quan BĐATHH Việt Nam vi phạm chính sách chế độ quản lý tài chính, thu nộp NSNN, thì tùy theo mức độ vi phạm sẽ bị xử phạt trừ vào mức trích qũy của đơn vị theo quy định hiện hành của Nhà nước. V- ĐIỀU KHỎAN THI HÀNH -Thông tư này có hiệu lực thi hành từ ngày 1/1/1995. Mọi quy định trước đây về chế độ thu- chi đối với họat động đảm bảo an tòan hàng hảiViệt nam trái với quy định tại Thông tư này đều không có hiệu lực thi hành. Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc, đề nghị các đơn vị phản ánh kịp thời về Bộ Tài chính để nghiên cứu, giải quyết ./.

Nơi nhận: - VP Chính phủ - Các Bộ, UBND, TTNN - Viện KSTC - Cục HHVN, ĐBATHH VN - Các Cảng Vụ, Cục thuế các địa phương - Lưu: VP, GTBĐ, TCT, KBNN

KT. BỘ TRƯỞNG BỘ TÀI CHÍNH THỨ TRƯỞNG (Đã ký) Phạm Văn Trọng

Bản số hóa, đối chiếu văn bản gốc khi cần — nguồn https://vbpl.vn/van-ban/chi-tiet/thong-tu-so-119-tc-gtbd-quy-dinh-che-do-quan-ly-nguon-thu-cuoc-phi-bao-dam-hang-hai-va-chi-tieu-cho-hoat-dong-bao-dam-an-toan-hang-hai-viet-nam--82812.

Dịch vụ liên quan

Văn bản liên quan